I/- Mục tiêu : • Củng cốcác kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập.. Hoặc biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó.. c Tâm c
Trang 1
h77 G v : Võ Thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 2 1 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : • Củng cốcác kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập • Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi một số đề bài tập Thước thẳng, compa, ê ke, phấn màu * Học sinh : - Bảng nhóm, thước thẳng, compa, ê ke III/- Tiến trình : * Phương pháp : : Vấn đáp kết hợp với thực hành theo cá nhân hoặc hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Kiểm tra (8 phút) - Gv nêu yêu cầu kiểm tra 1 Một đường trònï xác định được khi biết những yếu tố nào ? - Sửa câu a) bài tập về nhà 2 Sửa câu b) bài tập về nhà - Hai hs lần lượt lên kiểm tra - HS1: Một đtrònï xác định được khi biết Tâm và bán kính đường tròn Hoặc biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó Hoặc biết ba điểm thuộc đ.tròn đó - Bài tập về nhà a) A 6cm 8cm B M C - HS2 : A
B C
F - Bài tập về nhà a) Xét ∆v ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC ⇒MA = MB = MC , , ( ; ) A B C M MA ⇒ ∈ b) Xét ∆v ABC có : BC 2 = AB 2 + AC 2 ( đl Pytago) = 6 2 + 8 2 = 100 100 10( ) BC cm ⇒ = = ⇒ R(M) = MA = 2 BC = 5 (cm) Ta có : MD = 4 (cm) < R(M) ⇒D nằm trong (M; MA)
.
Trang 2
- Gv nhận xét bài làm hs và cho điểm
- Hs lớp nhận xét bài làm của bạn
ME = 6 (cm) > R(M) ⇒E nằm ngoài (M; MA) MF = 5 (cm) = R(M) ⇒D nằm trên (M; MA)
h78
HĐ 2 : Luyện bài tập làm nhanh, trắc nghiệm (12 phút)
- Bài tập 1 trang 99 SGK
A B
5 cm
D 12 cm C
- Gv gợi ý cho hs : Để cm nhiều điểm
cùng thuộc một đường tròn, ta cm các
diểm đó cùng cách đều một điểm cố
định khác
- Vậy theo tính chất của hình chữ nhật
ABCD, ta có điểm nào cách đều bốn
đỉnh A, B, C, D
- Bài tập 6 trang 100 SGK
Yêu cầu hs đọc đề bài và quan sát
hình 58, 59 SGK rồi trả lời
- Hs trả lời miệng theo gợi ý của gv Xét hình chữ nhật ABCD và gọi O là giao điểm của hai đườngchéo, ta có :
OA = OB = OC = OD (t/c h.c.n)
⇒A B C D, , , ∈( ;O OA)
- Hs thực hiện yêu cầu của gv Hình 58 có một tâm đối xứng và hai trục đối xứng
Hình 59 không có tâm đối xứng và
Trang 3
- Bài tập 7 trang 101 SGK
- Yêu cầu hs đọc đề bài rồi trả lời
- Bài tập 5 trang 128 SBT
Chọn câu nào đúng? câu nào sai?
a) Hai đường tròn phân biệt có thể có
2 điểm chung
b) Hai đường tròn phân biệt có thể có
3 điểm chung phân biệt
c) Tâm của đ.tròn ngoại tiếp tam giác
bao giờ cũng nằm trong tam giác đó
một trục đối xứng
- Hs trả lời : Nối 1 4
2 6
3 5 a) Đúng
b) Sai vì nếu có 3 điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau
c) Sai vì :
- Tam giác vuông có tâm đ.tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền.
- Tam giác tù có tâm đ.tròn ngoại tiếp nằm ngoài tam giác
h79
HĐ 3 : Luyện tập bài tập dạng tự luận (20 phút)
- Bài tập 3b trang 99 SGK
Trang 4
Nếu một tam giác có một cạnh là
đường kính của đường tròn ngoại tiếp
thì tam giác đó là tam giác vuông
- Gọi một hs lên bảng vẽ hình theo giả
thiết của định lí
- Cho hs hoạt động nhóm
- Gv theo dõi hoạt động nhóm của hs
- Gv đưa bảng phụ của các nhóm lên
bảng cho hs nhận xét
- Gv nhận xét bài làm của hs, sau đó
cho hs đọc lại hai định lí ởø bài tập 3
để khẳng định
- Bài tập 12 trang 130 SBT
(gv đưa đề bài trên bảng phụ)
Cho ∆ABC cân tại A, nội tiếp đ.tròn
(O) Đường cao AH cắt (O) tại D
a) Vì sao AD là đường kính của (O) ?
- Để xác định AD là đường kính của
(O), ta phải cm điều gì ?
- Xét ∆ABC cân tại A, AH còn là
đường gì trong ∆ABC ?
- (O) là đường tròn ngọai tiếp ∆ABC
Vậy tâm O là gì của ∆ABC ?
- Vậy O ∈AH hay O ∈AD
b) Tính số đo ·ACD ?
- Cho hs thảo luận nhóm đôi ở câu b)
trong 1 phút
c) Cho BC = 24 (cm) ; AC = 20 (cm)
Tính đường cao AH và bán kính (O) ?
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm và chú ý
- Một hs vẽ hình
A
B O C
- Hs thục hiện hoạt động nhóm
- Hs nhận xét bài làm của các nhóm theo dõi gv thực hiện
- Một hs đọc lại đề bài, một hs lên bảng vẽ hình Hs cả lớp vẽ hình vào vở
- AD đi qua tâm O
- AH vừa là đường cao, vừa là đường trung trực ứng với cạnh BC
- O là giao điểm của ba đường trung trực của AB, BC và AC
⇒O nằm trên đ.trung trực của BC
- Một hs đọc bài giải cho gv ghi bảng
- Hs trả lời miệng
- Hs hoạt động nhóm trong 5 phút
Ta có : (O;
2
BC ) ngoại tiếp ABC∆
⇒ OA = OB = OC =
2
BC ABC
∆ có trung tuyến AO bằng nửa cạnh huyền BC
⇒∆ABC vuông tại A
- Bài tập 12 trang 130 SBT
A O
B C D
a) Xét ABC∆ cân tại A có AH là đường cao
⇒AH là trung trực của BC hay AD là
trung trực của BC
O AD
⇒ ∈ ( vì O là giao điểm của ba đường trung trực của ABC∆ )
⇒ AD là đường kính của (O)
b) Xét ACD∆ có cạnh AD là đường kính ⇒·ACD=1v
2
BC
cm
=
Xét AHC∆ vuông tại H có :
H
Trang 5cho hs áp dụng đl Pytago để tính độ
dài một đoạn thẳng
- Gv kiểm tra hoạt động nhóm của hs
và chọn ra 2 bài làm đặc trưng để sửa
cho hs
- Gv nhận xét bài làm của hs và chốt
lại các công thức vận dụng
- Một hs đại diện nhóm lên trình bày cách tính AH Một hs đại diện nhóm khác trình bày cách tính R(O)
AH 2 = AC 2 – BH 2 ( đl Pytago) = 20 2 - 12 2 = 256
Xét ∆ACD vuông tại C có :
AC 2 = AD AH (hệ thức lượng )
16
AC
AH
( )
25 12,5( )
O
AD
h80
.
HĐ 4 : Củng cố (4 phút)
- Phát biểu định lí về sự xác định
đường tròn
- Nêu tính chất đối xứng của đường
tròn
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam
giác vuông ở đâu ?
- Nếu một tam giác có một cạnh là
đường kính của đường tròn ngoại tiếp
- Phát biểu định lí trang 98 SGK
- Phát biểu các kết luận trang 99 SGK
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền
- Tam giác này là tam giác vuông
Trang 6
tam giác này thì đó là tam giác gì ?
IV/- Hướng dẫn về nhà : (1 phút)
- Ôn lại các định lí đã học và các bài tập đã sửa
- Làm tiếp các bài tập số 6, 8, 9 ,11, 13 trang 129, 130 SBT V/- Rút kinh nghiệm :