1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án HÓA HỌC 9

70 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Học Kì I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 822,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn dò : - Làm tiếp các bài tập còn lại trong sgk - Tìm hiểu bài mới.THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT Xem nội dung TN:Tác dụng của nhôm với oxi.Nhận biết kim loại Al và Fe

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn: 23/12/2009

Tiết 36 Ngày dạy: 25/12/2009

- GV soạn thảo một số slide phục vụ cho nội dung bài học

IV Tiến trình bài giảng :

- HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Chiếu lại các tính chất hoá học

của kim loại -> hs theo dõi nhận xét

? Viết dãy hoạt động hoá học của kim

loại

?Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hoá

học

- HS: Viết PT và nêu ý nghĩa

- GV: Kiểm tra kết quả của hs

-> HS khác nhận xét

-> GV nhận xét và chốt lại kiến thức

I Kiến thức cần nhớ

1.Tính chất hoá học của kim loại

-Tác dụng với phi kim-Tác dụng với dd axit-Tác dụng với dd muối+Dãy hoạt động hoá học của kim loại+Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học

Trang 2

? So sánh tính chất hoá học của nhôm

và sắt

? Viết PTPƯ minh hoạ

- HS : Thảo luận nhóm trả lời và viết

ptpư minh họa

- GV kiểm tra kết quả thảo luận của hs

- HS so sánh thành phần, t/c, và quá

trình sản xuất gang và thép

HS: Thảo luận trả lời câu hỏi

? Thế nào là sự ăn mòn kim loại

? Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn

- GV:Chiếu yêu cầu BT5

=> Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm

hoàn thành bài tập

- HS: Thảo luận nhóm làm bài tập, các

nhóm báo cáo kết quả

- HS: Nhận xét chéo, và bổ sung

- GV: Khái quát cách giải bài tập tìm

tên kim loại

2 Tính chất hoá học của kim loại Al và Fe có gì

giống và khác nhau

a.Giống nhau

- Có t/c hh của kim loại

- Không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4

đặc nguội

b.Khác nhau

-Al pư với kiềm còn Fe không pư-Trong hợp chất Al chỉ có hoá trị III còn Fe có hoátrị II và III

=> M = 23, Vậy Kim loại A là : Na

4 Củng cố - Gv hướng dẫn hs làm bài tập 4: Hoàn thành dãy biến hoá

=> Từ đó gv hệ thống bài, nhấn mạnh tính chất hoá học của kim loại và sự chuyển đổi chất

5 Dặn dò : - Làm tiếp các bài tập còn lại trong sgk

- Tìm hiểu bài mới.THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT

( Xem nội dung TN:Tác dụng của nhôm với oxi.Nhận biết kim loại Al và Fe Tác dụng của Fe với S.)

Tuần 19

Trang 3

Tiết 37 Ngày kiểm tra:: 29/12/2009

Tuần 19 Ngày soạn: 29/12/2009

Tiết 38 Ngày dạy: 2/1/2009

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS tiếp tục củng cố tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa chúng

2 Kĩ năng: Kĩ năng viết PTPƯ, kĩ năng phân biệt các hoá chất, giải các bài toán hoá học

3 Thái độ : Giáo dục HS lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị.

- HS: Ôn tập kiến thức trong học kìI

III Phương pháp: Đàm thoại, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài giảng.

- HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả

Bài tập 1 Trình bày phương pháp hoá học để

nhận biết 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ dùngquỳ tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Trong các chất trên chất nào tác dụng được vớiHCl, Ba(OH)2, BaCl2

THI HỌC KỲ I

ÔN TẬP HỌC KÌ I(tiết 2)

Trang 4

Bài tập 3 Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg và

MgO cần vừa đủ m gam dd HCl 14,6% Sau phảnứng thu được 1,12 lit khí (ở đktc)

a Viết ptpứ xảy ra

b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp?

MgOr + 2HCldd -> MgCl2dd + H2Ol

1mol 2mol 1mol 1mol

b nH2 = = = 0.05 (mol)Theo pt ta có:

b Tính % theo khối lựơng của mỗi muối trong hỗnhợp ban đầu

Giải:

a Sốmol khí sinh ra 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

Trang 5

Chỉ có CaCO3 tham gia phản ứngCaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2

1mol 2mol 1mol

- Ôn tập tính chất hóa học của bazơ và muối, tìm hiểu bài mới

- Đọc nội dung bài thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối

- Mỗi tổ chuẩn bị một đinh sắt

RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/2010

Tiết 39 Ngày dạy: 5/1/2010

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được axit cacbonic là axit không bền

-Muối cacbonat có đầy đủ tính chất của muối: như t/d với axit, dd muối, kiềm Ngoài ra còn bị nhiệt phân.Nắm được ứng dụng của muối cacbonat

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát TN, rút ra kết luận

3.Thái độ -Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : ống nghiệm, giá TN, cong tơ hut

AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

Trang 6

Hoá chất : NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2.

III Hoạt động dạy học :

-Cho biết t/c hoá học của H 2 CO 3 ?

-Tại sao nói H 2 CO 3 là axit yếu? Không bền?

Viết ptpư?

H: N/cứu sgk trả lời câu hỏi

*HĐ2 Muối cacbonat

G: Y/c hs đọc nội dung sgk

+Có mấy loại muối cacbonat?

+Thế nào là muối cacbonat trung hoà?

+Thành phần phân tử của chúng như thế nào?

H: Đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

+Muối cacbonat có t/c hoá học của muối hay

không?-> TN.

G: Hướng dẫn hs làm TN

+TN1: Cho dd NaHCO3 và Na2CO3 t/d với dd

HCl?

+Quan sát hịên tượng?

+Giải thích , viết ptpư?

-> Rút ra nhận xét

-TN2: cho K2CO3 t/d với dd Ca(OH)2

+Quan sát hiện tượng

+Giải thích, viết ptpư

*Chú ý: Muối cacbonat không pư với kim loại

để giải phóng KL trong muối vì không thoả

mãn điều kiện xảy ra pư.

H: làm TN cho Na2CO3 t/d với CaCl2

-quan sát hiện tượng, giải thích

-Hầu hết muối hiđrocacbon tan trong nươc

b.Tính chất hoá học +Tác dụng với axit

NaHCO3 +HCl -> NaCl+CO2+ H2O

Na2CO3 + 2HCl -> NaCl+CO2+ H2O

=>KL: Muối cacbonat t/d với axit mạnh hơn

H2CO3 tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2

+Tác dụng với dd bazơ

K2CO3 +Ca(OH)2 ->CaCO3 + 2KOH

=>Một số muối cacbonat pư với dd bazơ tạothành muối cacbonat không tan và bazơ mới

*Chú ý:

NaHCO3+ NaOH->Na2CO3 + H2O+Tác dụng với dd muối tạo thành 2 muối mới

+Muối cacbonat bi nhiệt phânCaCO3 to CaO + CO2

2Na2CO3 to Na2CO3 +H2O+CO2

III.Chu trình cacbon trong tự nhiên

SGK

Trang 7

IV Luyện tập , củng cố Gv hệ thống bài Hs ghi nhớ , làm bài tập

V Dặn dò : Làm bài tập 1,2 sgk + đọc trước bài

Tuần 20 Ngày soạn: 6/1/2010

Tiết 40 Ngày dạy: 9/1/2010

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : Hs nắm được:

-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu, Si là chất bán dẫn

-Silicđioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét

-ứng dụng của silic

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, quan sát tranh ảnh, thu thập thông tin hoạt động nhóm 3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật

III Hoạt động dạy học :

G: Y/c hs n/cứu thông tin sgk, thoả luận

trả lời câu hỏi:

Trong tự nhiên Si tồn tại ở dạng nào? (chỉ

-ở nhiệt độ cao Si pư với oxi:

Si + O2 -> SiO2

II.Silicđioxit SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT

Trang 8

G: Si là một phi kim, vậy SiO 2 có tính

-Nguyên liệu sản xuất đồ gốm là gì?

-Các công đoạn sản xuất chính?

-Em kể tên một số cơ sở sản xuất gốm

trong nước mà em biết?

H: n/cứu sgk trả lời câu hỏi

G: hỏi:

-Nguyên liệu sẩn xuất xi măng là gì?

-Các công đoạn chính của quá trình sản

xuất?

-ở địa phương em có nhà máy xi măng

nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

G: giới thiệu quá trình hoạt động của lò

H: đọc thông tin sgk và hiêủ biết của

mình trả lời câu hỏi

-SiO2 là oxit axit

SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO -> CaSiO3

-Si không pư với H2O

III Sơ lược về công nghiệp silicat

1.Sản xuát đồ gốm.

a.Nguyên liệu:

đất sét, thạch anh,…

b.Các công đoạn chính

-Nhào trộn nguyên liệu, tạo hình sấy khô

-Nung ở nhịêt độ cao thích hợp

Tuần 21 Ngày soạn: 9/1/2010

Tiết 41 Ngày dạy: 11/1/2010

Trang 9

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : Hs nắm được

-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

-Cấu tạo của bảng HTTH mới lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm:

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí,

biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , hoạt động nhóm

3.Thái độ : ý thức học tập Yêu khoa học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

Hs: ôn lại kiến thức về nguyên tử ở lớp 8

III Hoạt động dạy học :

G: giới thiệu qua về lịch sử bảng HTTH do nhà bác học

người Nga tìm ra

G: Y/c hs quan sát bảng HTTH và đọc thông tin trả lời

câu hỏi: Các nguyên tố trong bảng được sắp xếp theo

nguyên tắc nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời

*HĐ2 Cấu tạo bảng HTTH

G: Treo bảng HTTH yêu cầu hs quan sat

G: giới thiệu: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

G: Trong bảng HTTH có hơn 100 nguyên tố, mỗi n.tố

chiếm 1 ô

+Quan sát ô ng.tố thứ 12 cho ta biết những gì?

H: Nêu được: KHHH, số hiệu nguyên tử, tên ng.tố,

NTK

G: Các ô ng.tố có đặc điểm gì giống nhau?

+Quan sát ô 11 cho ta biết điều gì?

H: Trả lời thông tin về ô số 11

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên

tố trong bảng HTTH

- Các nguyên tố được sắp xếptheo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân n.tử

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn

1.ô nguyên tố: cho biết-Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoáhọc, tên nguyên tố, NTK

-Số hiệu nguyên tử có số trị bằng

số đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số

e, trùng với số thứ tự của ngtố trongbảng

2.Chu kỳ-Là dãy các ngtố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớp e được

Trang 10

G: +Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

G: Cho hs quan sát cấu tạo ng.tử của các nguyên tố

trong 1 chu kỳ

+Cấu tạo ng.tử của các nguyên tố này có gì giống

nhau?

+Chu kỳ 1 có mấy ng.tố? là ng.tố nào?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ có sự biến thiên về điện

tích ntn?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ khác nhau ở điểm nào?

G: y/c hs quan sát nhóm I, VII trong bảng HTTH

G: Y/c vẽ cấu tạo ng.tử một số nguyên tố thuộc nhóm I

và nhóm VII

+Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong 1 nhóm có

đặc điểm gì giống nhau? Đặc điểm gì khác nhau?

H: Quan sát trả lời câu hỏi

G: Nhận xét chốt lại kiến thức

xếp theo chiều điện tích hạt nhântăng dần

-Số thứ tự cuả chu kỳ bằng số lớpe

3.Nhóm-Nhóm gồm các ngtố mà ngtửcủa chúng có số e lớp ngoài cùngbằng nhau avf do đó có tính chấttương tự nhau, xếp thành cột theochiều tăng của điện tích hạt nhân.-Số thứ tự của nhóm bằng số elớp ngoài cùng

Tuần 21 Ngày soạn: 12/1/2010

Tiết 42 Ngày dạy: 15/1/2010

-Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị tí trong bảng

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(T2)

Trang 11

-Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố -> tính chất của nó.

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

*HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của các

nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

G: Yêu cầu hs quan sát bảng tuần hoàn rút ra nhận xét

+Sự biến đổi số lớp e trong 1nhóm?

+Các ngtố trong cùng 1 nhóm có đặc điểm gì

giống nhau?

(Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện tích hạt nhân)

*HĐ2: ý nghĩa của bảng tuần hoàn

G: Hướng dẫn hs viết 1 số VD -> ý nghĩa

-A thuộc nhóm VII-> lớp ngoài cùng có 7 electron

Vì A ở cuối chu kỳ 3 nên A là phi kim mạnh

III.Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1.Trong một chu kỳ-Số e lớp ngoài cùng của nguyên tửtăng dần từ 1->8

+Đầu chu kỳ là một kim loạ mạnhcuối chu kỳ là một phi kim mạnh,kết thúc chu kỳ là một khí hiếm.+Tính kim loại của các nguyên tốgiảm dần, đồng thời tính phi kimcủa các nguyên tố tăng dần

2.Trong một nhóm-Trong một nhóm khi đi từ trênxuống dưới (theo chiều tăng dần củađiện tích hạt nhân) cấu tạo lớp vỏnguyên tử của các nguyên tố có đặcđiểm như sau:

+Số e lớp ngoài cùng bằng nhau.+Số lớp e tăng dần từ 1-> 7-Tính kim loài tăng dần đồng thờitính phi kim giảm dần

IV.ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

1.Biết vị trí của nguyên tố ta có thểsuy đoán được cấu tạo nguyên tử vàtính chất của nguyên tố

2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố, ta có thể suy đoán vị trí và tínhchất của nguyên tố đó

Trang 12

G: Đặt vấn đề: nấu biết cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố, ta có thể biết vị trí của chúng trong bảng HTTH và

dự đoán được tính chất của nguyên tố đó (GV chiếu đề

mục 2 lên màn hình)

G: chiếu VD: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích

hạt nhân là +12, 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 2e Hãy

cho biết vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và

Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài, yêu cầu 1 hs giải thích từ “ Tuần hoàn”

để hiểu rõ định luật tuần hoàn

Hs ghi nhớ , làm bài tập

V Dặn dò : Làm bài tập 3 -> 7sgk + đọc trước bài 32

Tuần 22 Ngày soạn: 15/1/2010

Tiết 43 Ngày dạy: 19/1/2010 LUYỆN TẬP

CHƯƠNG 3 - PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

2.Kỹ năng - Rèn kn lập sơ đồ dãy chuyển đổi các chất, viết ptpư

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn, hoạt động nhóm

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

Gv : hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động, bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

Trang 13

G: yêu cầu hs điền các loại chất thích

hợp vào ô trống, đồng thời điền các loại

chất thích hợp tác dụng với phi kim

H: làm bài tập trên

G: chiếu sơ đồ 1 đã hoàn chỉnh lên màn

hình

G: Chiếu sơ đồ 2 lên màn hình, y/c hs

hoàn chỉnh sơ đồ và viết phương trình

H: hoàn thành bài tập của mình

G: chiếu bài làm của một vài hs lên

màn hình và nhận xét

G: Treo bảng phụ ghi sơ đồ chuyển hoá

chưa đầy đủ y/c hs hoàn thành và viết

ptpư minh hoạ

H: thảo luận nhóm, ghi lại vào vở , giấy

1.Tính chất hoá học của phi kim

2.Tính chất hoá học của một phi kim cụ thể

a/Tính chất hoá học của clo

PT:

1.H2 + Cl2 t 2 HCl2.Mg + Cl2 t MgCl2

3 Cl2 + 2NaOH NaCl NaClO + H2O4.H2O + Cl2 HCl + HClO

b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon

II.Bài tập

Bài tập 1:

-Lần lượt dẫn các khí vào dd nước vôi trong dư:+Nếu thấy dd nước vôi trong vẩn đục là CO2.Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3+ H2O

+Nếu dd nước vôi trong không vẩn đục là CO,

H2.-Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:

Phi kim

clo

Trang 14

các chất khí không màu(đựng trong các

bình riêng biệt bị mất nhãn) CO, CO 2 ,

Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm

MgO, MgCO 3 hoà tan hoàn toàn trong

dd HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp

thụ hoàn toàn bằng dd Ca(OH) 2 dư,

thấy thu được 10 gam kết tủa Tính khối

lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

G: Gọi HS làm từng phần sau:

-Viết các ptpư

-Tính số mol CaCO3 -> số mol CO2 ở

pư (2)

-Tính khối lượng MgCO3

-Tính khối lượng MgO

+Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là khí CO

2CO + O2 -> 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O-Còn lại là H2

2H2 + O2 -> 2H2OBài tập 2:

Phương trình:

1)MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O2)MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + H2O + CO2

3) CO2+ Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

Số mol CaCO3 = 0,1 mol

Số mol CO2 = Số molMgCO3 = 0,1 molKhối lượng MgCO3 là:

0,1 x 84 = 8,4 gamKhối lượng MgO :10,4 – 8,4 = 2 gam

Tuần 22 Ngày soạn: 20/1/2010

Tiết 44 Ngày dạy: 23/1/2010

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua

2.Kỹ năng: -Tiếp tục rèn luyện về kỹ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học.3Thái độ : Yêu khoa học, ý thức nghiêm túc , cẩn thận,…trong học tập thực hành hoá học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn,giá sắt, ống dẫn khí, ống hút Hoá chất : CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O

III Hoạt động dạy học :

Trang 15

G: Hướng dẫn lắp dụng cụ như hình 3.1

H: hs các nhóm làm thí nghiệm

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy

ra trong ống nghịêm Sau đó bỏ đèn cồn ra

và quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống

nghiệm A

H: Quan sát hiện tượng thí nghiệm

G: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng

thí nghiệm, viết ptpư và giải thích

H: nhận xét hiện tượng và viết ptpư

G: hướng dẫn hs làm tthí nghiệm 2

H: Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng

dẫn của giáo viên

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng

H: quan sát hiện tượng và ghi vào vở hoặc

bảng nhóm

Đại diện các nhóm trình bầy hiện tượng

quan sát được và giải thích

G: Y/c các nhóm hs trình bày cách phân

biệt 3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở dạng

bột là: CaCO3, Na2CO3, NaCl

H: Trình bày cách phân biệt vào bảng

nhóm

G: Gọi đại diện các nhóm nêu cách làm

G: Y/c hs tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất

theo cách trên và ghi lại kết quả

G: hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống

nghiệm, thu dọn vệ sinh

G: y/c hs làm tường trình theo mẫu

Trang 16

Tuần 23 Ngày soạn: 26/1/2010

Tiết 45 Ngày dạy: 29/1/2010

CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON NHIÊN LIỆU

KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Hs nắm được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : bút, sách, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đãu thuỷ tinh

Hoá chất : bông, nến, nước vôi trong

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra : ? Có mấy loại hợp chất ? Là những loại nào? VD

3 Bài mới

HĐ1.Khái niệm về hợp chất hữu cơ

GV:Hướng dẫn hs quan sát mẫu vật là hợp chất

Từ kết quả TN gợi ý hợp chất hữu cơ là gì?

GV: viết 1 số VD về CT của các hợp chất hữu

cơ: CH4 , C2H2,, C2H6O, CH3OH

-Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của

các chất hữu cơ trên?

-Dựa vào thành phần cấu tạo có thể chia hợp

I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanhta: cơ thể sinh vật, các loại lương thực,thực phẩm, đồ dùng, cơ thể,…

2.Hợp chất hữu cơ là gì?

-Hợp chất hữu cơ là hợp chất củacacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, và cácmuối cacbonat kim loại)

3.Các hợp chất hữu cơ được phânloại như thé nào?

-Hiđrocacbon: C2H4, C6H6.-Dẫn xuất của hiđrocacbon: C2H6O,

CH3Cl, …

Trang 17

chất hữu cơ làm mấy loại?

H: Trả lời

*HĐ2 Khái niệm về hoá học hữu cơ

G: giới thiệu: trong hoá học có nhiều nghành

khác nhau: hoá vô cơ, hoá hữu cơ, hoá lý,…mỗi

chuyên nghành có một mục đích nghiên cứu

khác nhau

Vậy theo em thế nào là hoá học hữu cơ?

H: đọc thông tin trả lời câu hỏi

-Có những nghành hoá học hữu cơ nào?

-Các phân nghành đó có vai trò gì trong đời

2.Tầm quan trọng củahoá học hữucơ

- Có vai trò quan trọng trong đờisống, sự phát triển kinh tế , xã hội củacon người

IV Luyện tập , củng cố

Gv hệ thống bài G: hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk

V Dặn dò

Làm bài tập 4, 5 sgk + đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Tuần 24 Ngày soạn: 28/1/2010

Tiết 46 Ngày dạy: 2/2/2010

CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , viết được công thức cấu tạo của một

số chất hữu cơ đơưn giản, phân biệt được các hợp chất khác nhau qâu công thức cấu tạo

3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : + Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

+ Tranh vẽ

Trang 18

III Hoạt động dạy học :

Trong các hchcơ các nguyên tố cũng có

hoá trị như vậy -> biểu diễn như thế nào?

GV: Thực hiện trên mô hình

-> HS rút ra kết luận về liên kết các nguyên

tử

GV: Chỉ ra những chỗ sai trong CT sau và

viết lại cho đúng

H H

H – C – O H – C – C – Cl

H H H H

HS: Sửa lại đúng và giải thích

GV: yêu cầu hs tính hoá trị của C trong

phân tử C2H6 , C3H8

Em có nhận xét gì về hoá trị của các ?

Viết CT có thể có của C4H10

HS:Viết các công thức của C4H10

GV:Có mấy loại mạch cacbon?

Trong các hợp chất hữu cơ C luôn có hoá trị

IV, hiđrô có hoá trị I, oxi có hoá trị II

VD:

H H

H – C – H H– C– O – H

H H Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúnghoá trị của chúng

2.Mạch cacbon

KN: những nguyên tử C trong hợp chất cóthể liên kết trực tiếp với nhau tạo thànhmạch cacbon

Phân loại: 3 loại mạch C+Mạch thẳng: - C – C- +Mạch nhánh:

C – C – C C+Mạch vòng:

Trang 19

*Hoạt động 2

GV: Ghi CTPT C2H6O lên bảng ->đó là

chất gì? (Rượu hoặc đimêtylête )

Khi nào là rượu ? khi nào là đimêtylête

Nhìn vào CTCT cho ta biết điều gì?

CTCT biểu diễn cái gì ?

II Công thức cấu tạo

1.Khái niệm

VD: Mê tan, rượu etylic -Công thức biểu diễn đầy đủ các liên kếtgiữa các nguyên tử trong phân tử gọi làCTCT

2.ý nghĩa

-CTCT cho ta biết thành phần của phân tử

và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trongphân tử

Tuần 24 Ngày soạn: 15/1/2010

Tiết 47 Ngày dạy: 18/1/2010

MÊTAN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí của mê tan

-Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế, biết được trạng thái và ứng dụng của mê tan.2.Kỹ năng

- Rèn kn tư duy lôgic , làm thí nghiệm , quan sát, viết ptpư thế và phản ứng cháy của mê tan.3.Thái độ

-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : ống vuốt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa

Hoá chất : khí mê tan, dd nước vôi trong

Mô hình phân tử khí mê tan

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

HS1: Viết CTCT của các hợp chất có công thức phân tử sau: CH3Br, C4H10, C2H6

Trang 20

HS2: làm bài tập 1 sgk

3 Bài mới :

*Hoạt động 1:

G: Đưa ra các tình huống khác nhau về trạng

thái của mê tan: trạng thái tự nhiên, mầu sắc?

H: lựa chọn phương án đúng -> Rút ra tính

chất vật lí của khí mê tan

*HĐ2 Cấu tạo phân tử

G: y/c hs dựa vào hoá trị của các nguyên tố

lắp mô hình phân tử mê tan

-Viết công thức cấu tạo của phân tử mê tan.

-Nêu số liên kết đơn?

->Em có nhận xét gì về CTPT của mê tan?

H: Dựa vào mô hình trả lời câu hỏi

G: Dùng mô hình để nhận xét->kết luân

*HĐ3 Tính chất hoá học

G: Làm TN đốt cháy mê tan, hướng dẫn hs

quan sát nhận xét

-Tại sao nước vôi trong vẩn đục?

H: Viêt ptpư cháy của mê tan

Hsquan sát hình vẽ biểu diễnTN H 4.6 sgk

+Nhìn vào hình vẽ mô tả lại TN?

-Trong phân tử mê tan có 4 liên kết đơn

Trang 21

Tuần 25 Ngày soạn: 20/2/2010

Tiết 48 Ngày dạy: 23/2/2010

ETILEN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen

-Nắm được khái niệm liên kết đôi, phân biệt liên kết đôi và liên kết đơn

-Hiểu được pư cộng và phản ứng trùng hợp là pư đặc trưng của các hiđrôcacbon có liên kếtđôi, nắm được ứng dung quan trong của etilen

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

-Viết ptpư cộng, pư trùng hợp, phân biệt etilen với mê tan bằng pư với dd brôm

3.Thái độ

-Yêu khoa học , lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Mô hình phân tử etilen, ống nghiệm, ống thuỷ tinh

Hoá chất : khí etilen, dd brôm loãng

III Hoạt động dạy học :

H: đọc thông tin trả lời

*HĐ2 Cấu tạo phân tử

G: Hướng dẫn học sinh lắp mô hình phan tử

etilen

-Viết CTCT của etilen?

-Nhận xét số liên kết giữa hai nguyên tử trong

phân tử etilen?

G: Nêu khái niệm và đặc điểm của liên kết đôi?

*HĐ3 Tính chất hoá học

G: Cho hs quan sát TN phản ứng cháy

H: Rút ra kết luận, viết ptpư

->gọi là liên kết đôi

III.Tính chất hoá học

1.Etylen có cháy không

C2H4+O2 -> 2CO2 + 2H2O

Trang 22

G: Làm TN dẫn etilen qua dd brôm, y/c hs quan

Viết ptpư trùng hợp và yêu cầu hs nhận xét sự

khác nhau về thành phần phân tử và đặc diểm

cấu tạo của etilen với sản phẩm?

H: liên kết đôi kém bền đã bị đứt ra

G: viết ptpư điều chế axt axetic

2.Etilen có làm mất màu dung dịch Bromkhông

H H H H

C = C + Br2 ->Br-C-C-Br

H H H HNx: liên kết kém bền trong liên kết đôi bịđứt ra và mỗi 1 phân tử etilen kết hợp với 1phân tử brôm

3.Các phân tử etilen có kết hợp được vớinhau không

Tuần 25 Ngày soạn: 22/2/2010

Tiết 49 Ngày dạy: 25/2/2010 AXETILEN

Trang 23

-Rèn kỹ năng tư duy lôgic, kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng

-Củng cố kỹ năng viết PTHH của pư cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo

3.Thái độ

-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống dẫn khí, muôi, bật lửa

G: Cho hs quann sát bình khí axetilen và

y/c hs đọc thông tin sgk-> rút ra kết luận

về tính chất vật lí của axetilen

H: Quan sát, đọc thông tin trả lời câu hỏi

*HĐ2

yêu cầu hs so sánh CTPT của etylen và

axetylen nêu sự khác nhau về thành phần

phân tử của 2 chất.

-HS quan sát mô hình viếtCTCT ->nhận

xét

HĐ3 Tính chất hoá học.

GV:yêu cầu hs so sánh thàn phần CT của

mêtan, etilen, axetilen ? Theo em axetilen

có cháy không? có làm mất màu nước

-Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền dễ đứtlần lượt trong các pư hoá học

Trang 24

GV: Hãy nêu phương pháp điều chế khí

axetilen trong phòng thí nghiệm và trong

công nghiệp?

HS: Trả lời câu hỏi và viết PTHH

polivinyl clorua dùng để SX nhiên liệu PVC, cao

su, axít axetic và nhiều hoá chất khác

Tuần 26 Ngày soạn: 28/2/2010

Tiết 50 Ngày dạy: 1/3/2010

- Kỹ năng chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối liên hệ được thiết lập

- Kỹ năng viết phương trình hoá học

Trang 25

? Phân loại các hợp chất vô cơ

? Nêu tính chất của các loại hợp chất

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận

viết PTHH cho mối liên hệ đó

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài tập

HS: Đọc nội dung bài tập,nêu cách

Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất rắn sau: CaCO3, Na2CO3, Na2SO4

Giải

- Trích hóa chất và các mẫu thủ ra để thử+ Cho nước vào lần lượt các ống nghiệm và lắc đều Nếu thấy chất rắn không tan là mấu thử CaCO3, Nếu chất rắn tan tạo thành dung dịch là

Trang 26

HS: Đọc suy nghĩ, thảo luận theo các

HS: Đọc nội dung và phân tích đề

bài tập, Thảo luận làm bài theo 2

nhóm lớn Đại diện 2 hS của 2 nhóm

Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Bài tập 3: Cho 2,11 g hỗn hợp A gồm Zn,

ZnSO4 vào dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch rồi cho tác dụng vớidung dịch HCl dư còn lại 12,8 g chất rắn không tan màu đỏ

a Viết các PTHH xảy ra

b Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

GV củng cố lại các dạng bài vừa làm

4 Kiểm tra đánh giá

Hoàn thành PTHH cho các dãy chuyển hóa sau:

Trang 27

2 Viết pTHH theo sự chuyển hóa sau:

a Fe -> FeCl2 -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe

3 Đốt nóng hỗn hợp gồm 5,6g sắt và 1,6g S trong môi trường không có không khí, thu được

hỗn hợp rắn A.Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B

4 Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lit khí clo( đktc) vào bởi 50 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ

CM của các chất trong dung dịch thu được

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 26 Ngày soạn: 01/3/2010

Tiết 51 Ngày dạy: 4/3/2010

KIỂM TRA 1 TIẾT

Tuần 27 Ngày soạn: 6/3/2010

Trang 28

Tiết 52 Ngày dạy: 9/3/2010

BEN ZEN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được công thức cấu tạo của benzen

-Nắm được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của benzen

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic , kỹ năng làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm

-Viết CTCT của các chất hữu cơ và các PTHH, kỹ năng giải bài tập hóa học

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Tranh vẽ, ống nghiệm, mô hình phân tử benzen

Hoá chất : dầu ăn, nước, benzen

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Bài mới :

*HĐ1: Tính chất vật lí

G: Cho hs quan sát lọ đựng benzen, tiến

hành các TN như sgk, y/c hs quan sát ,

*HĐ2: Cấu tạo phân tử

G: Cho hs quan sát mô hình phân tử của

benzen, y/c hs nhận xét các đăc điểm

trong công thức cấu tạo?

H: Nêu được 6 ngtử C liên kết với nhau

tạo thành vòng 6 cạnh, gồm 3 liên kết đôi

xen kẽ 3 liên kết đơn

G: gọi 1 hs lên viết CTCT của benzen

G: giới thiệu cách biểu thị vòng thơm

*HĐ3: Tính chất hoá học

G: Từ thành phần cấu tạo của benzen em

dự đoán benzen có cháy không?

-Nêu sản phẩm của phản ứng cháy và viết

H – C C – H

H – C C – H

C HHay:

Benzen có cấu tạo đặc biệt: 6 nguyên tử C liênkết với nhau tành vòng 6 cạnh đều có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn

III.Tính chất hoá học

1.Benzen có cháy không?

2C6H6+15O2 -> 12CO2+6H2O

Trang 29

H: lên bảng viết ptpư.

G: Mô tả TN benzen tác dụng với Br2

H: Quan sát nhận xét, viết ptpư

G: từ cấu tạo, vậy benzen có thể tham gia

pư nào?

-Khi viết pt có thể dùng công thức:

-Benzen không tác dụng với brôm trong

dung dịch-> benzen khó tham gia phản

ứng cộng hơn so với etilen và axetilen

-Benzen tham gia pư cộng với H2 hoặc

Cl2

y/c hs viết ptpư

G: gọi 1 hs lên bảng viết ptpư

G: Từ các tính chất trên của benzen em có

-Là nguyên liệu trong công nghiệp

-Là dung môi trong công nghiệp

Tuần 27 Ngày soạn: 8/3/2010

Tiết 53 Ngày dạy: 11/3/2010

DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dàu mỏ, khí thiên nhiên

-Biết phương pháp Crăckinh là phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

-Nắm được vị trí của mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic

Trang 30

-Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường.

3.Thái độ

-Giáo dục hs tính cẩn thận, ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv :- Hộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, tranh sơ đồ chưng cất và ứng dụng -Bảng phụ

III Phương Pháp: Vấn đáp, trực quan

IV Hoạt động dạy học :

HS: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ

?: ở nước ta dầu mỏ có ở đâu?

HS: Trả lời, gv nhận xét bổ sung

GV: y/c hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:

-?Mỏ dầu có cấu tạo như nào?

HS: đọc thông tin sgk nêu được: mỏ dầu có

cấu tạo gồm 3 lớp

?: Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

-Tại sao phải bơm nước và khí xuống ?

(tăng áp suất dầu tự phun lên)

HS: Trả lời, nhận xét

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Y/c hs ng.cứu sgk trả lời câu hỏi

-Tại sao phải chế biến dầu mỏ?

-Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

-Sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ là

gì?

HS: ng/cứu sgk trả lời câu hỏi

GV: giới thiệu tháp chưng cất

GV: Giới thiệu:

Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng phương

pháp: crăckinh để chế biến Dầu nặng thành

+Lớp khí ở trên +Lớp Dầu lỏng

+Lớp nước mặn

b.Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

-Khoan xuống lớp Dầu lỏng(giếng dầu) dầu

tự phun lên sau đó phải bơm nước và khíxuống để đẩy dầu lên

3.Các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ.

-Xăng-Dầu thắp-Dầu điezen-Dầu mazut-Nhựa đường

Trang 31

xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong

công nghiệp như: mêtan,

*HĐ2.Tìm hiểu khí thiên nhiên etilen,…

?: Khí thiên nhiên thường có ở đâu?

-Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

?: Các em biết gì về Dầu mỏ và khí thiên

nhiên ở Việt Nam?

HS: Dựa vào thông tin sgk và sự hiểu biết của

mình nêu 1 số mỏ Dầu và trữ lượng của nó

II.Khí thiên nhiên

- Trong các mỏ khí dưới lòng đất, thànhphần chủ yếu là khí mêtan (95%)

- Làm nguyên liệu trong đời sống và trongcông nghiệp

III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam

Tuần 28 Ngày soạn: 13/3/2009

Tiết 54 Ngày dạy: 16/3/2009

NHIÊN LIỆU

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng

-Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thường dùng

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic, đọc và nghiên cứu thông tin sgk

3.Thái độ

-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học, ý thức tiết kiệm khi sử dụng nhiên liệu

II Phương tiện dạy học :

Gv: Tranh về các loại nhiên liệu: rắn, lỏng, khí

III Phương Pháp: Thuyết trình, vấn đáp

IV Tiến Trình bài học :

Trang 32

*HĐ1: Tìm hiểu nhiên liệu.

G: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu thường

dùng?

H: Kể tên một vài nhiên liệu htường gặp:

than, củi, Dầu hoả, gaz,…

G: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt và

phát sáng, người ta gọi các chất đó là chất đốt,

hay nhiên liệu

->Vậy nhiên liệu là gì?

H:Trả lời

G: Các nhiên liệu đóng vai trò quan trọng

trong đời sống sản xuất

-Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như

than, củi, Dầu mỏ…

-Một số nhiên liệu được điều chế từ các nguồn

nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như: cồn đốt,

khí than…

*HĐ2:Phân loại nhiên liệu

G: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại các

nhiên liệu?

H: Dựa vào trạng thái, người ta có thể chia

các nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí

G:Thuyết trình về quá trình hình thành than

mỏ

Thuyết trình về đặc điểm của các loại than

gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ

H: xem biểu đồ 4-21 và 4-22

G: y/c hs lấy ví dụ về nhiên liệu khí

G: Cho hs đọc sgk, đặc điểm, ứng dụng của

nhiên liệu lỏng, khí… và gọi hs tóm tắt

H: Tóm tắt về đặc điểm, ứng dụng của nhiên

liệu lỏng, khí

I.Nhiên liệu là gì?

- Nhiên liệu là những chất cháy được khicháy toả nhiệt và phát sáng

VD: Than, củi, Dầu hoả, gaz…

II.Nhiên liệu được phân loại như thế nào?

1.Nhiên liệu rắn

Gồm than mỏ, gỗ,…

2.Nhiên liệu lỏng

Gồm các sản phẩm ché biến từ Dầu mỏnhư: xăng, Dầu hoả…và rượu

3.Nhiên liệu khí

Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ Dầu,khí lò cốc, khí lò cao, khí than

Trang 33

*HĐ3:Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho

hiệu quả.

G: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử dụng

nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng nhiên liệu

như thế nào là hiệu quả?

H: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả vì:

-Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ vừa

gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường

-Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm thế

nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời

tận dụng được lượng nhiệt do quá trình cháy

tạo ra

GV: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng

ta thường phải thực hiện những biệp pháp gì?

HS: Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung, liên hệ

2/Tăng diện tích tiếp xúc của nhiênliệu với không khí bằng cách:

-Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng vớikhông khí

-Chẻ nhỏ củi

-Đập nhỏ than khi đốt cháy

3/Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duytrì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp vớinhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệtlựơng do sự cháy tạo ra

4 Luyện tập , củng cố

Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài

Hs ghi nhớ , làm bài tập

5 Dặn dò : Làm bài tập 1-> 4 sgk + đọc trước bài

*Rút kinh nghiệm bổ sung kiếnthức

Tuần 28 Ngày soạn: 16/3/2010

Tiết 55 Ngày dạy: 18/3/2010

- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, Xác định công thức hợp chất hữu cơ

1 GV.- Soạn thảo bài tập

2 HS:- Ôn tập những kiến thứcvề các hợp chất hữu cơ CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6

III Phương Pháp: Vấn đáp, thảo luận.

Trang 34

IV Tiến trỡnh bài giảng.

_ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ bằng

cách hoàn thành bảng về cấu tạo và tính chất

Phản ứng

đặc trng Phản ứng thế

Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)

Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)

Phản ứng thế vớibrom lỏng

Ứng dụng

Làm nhiênliệu, lànguyên liệu

để diều chế

H2

Kích thíchquả chín,

điều chế rợuetylic, axitaxetic

Làm nhiênliệu, sx PVC,cao su, axitaxetic

Làm dung môi, sxchất dẻo, phẩmnhuộm, thuốc trừ sâu,dợc phẩm

Trang 35

- GV yêu cầu HS viết các phản ứng cho các tính

chất đặc trng của các chất trên

- GV yêu cầu HS giải bài tập

GV:- Sau 5phút giáo viên chữa bài tập trên bảng

và thu một số bài của học sinh yêu cầu HS

nhận xét cho điểm

Bài tập 2(SGK-133)

- GV : Viết đề bài lên bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đề bài

- HS: thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- Sau 5 phút giáo viên thu kết quả của các nhóm

và đa đáp án

- Các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau và cho

điểm

Bài tập 3:

Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm

metan và axetilen rồi hấp thụ toàn bộ sản

phẩm vào dung dịch nứơc vôi trong d, thấy

đ-ợc 10g kết tủa.

a Viết PTPƯ xẩy ra?

b Tính thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp

đầu.

c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp nh trên vào dung

dịch brom d thì lợng brom phản ứng là bao

nhiêu? (thể tích các khí đo ở đktc, các phản

ứng xẩy ra hoàn toàn)

- GV chiếu đầu bài lên màn chiếu, gọi một HS

c Chất nào có thể làm mất màu dung dịchbrom?

Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và C2H4.Chỉ dùng dung dịch brom có thể phân biệt đợc

b Vì nớc vôi trong lấy d nên phản ứng giữa

CO2 với Ca(OH)2 tạo thành muối trung hoà:

nđá vôi = m/M = 10/100 = 0.1 (mol) Theo phơng trình 1,2,3 ta có:

ncacbonic 1+2 =ncacbonic 3 = nđávôi = 0.1 (mol)

nhỗn hợp = V/22,4 = 1,68/22,4

= 0,075 (mol) + Gọi số mol của metan, axetylen lần lợt làx,y ta có:

x + y = 0,075

Ngày đăng: 23/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1  Sơ đồ liên hệ giữa C 2 H 4 , - Gián án HÓA HỌC 9
1 Sơ đồ liên hệ giữa C 2 H 4 , (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w