1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh hoc 9

111 1,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy sinh học 9
Tác giả Đinh Thị Thoa
Trường học Trường THCS Trực Phương
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Trực Phương
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên tổng kết lạiGiáo viên giải thích rõ ý:”biến dị và di truyền là hai hiện tợng song song,gắn liền với quá trình sinh sản” Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày nội dung và ý nghĩa

Trang 1

Phân phối chơng trình

Tiết :1 Menđen và di truyền học Tiết :2 Lai một cặp tính trạng

Tiết :3 Lai một cặp tính trạng Tiết :4 Lai hai cặp tính trạng

Tiết :5 Lai hai cặp tính trạng Tiết :6 Thực hành:

Tiết :7 Bài tập chợng I Tiết :8 Nhiễm sắc thể

Tiết :9 Nguyên phân Tiết :10 Giảm phân

Tiết :11 Phát sinh giao tử và thụ tinh Tiết : 12 Cơ chế xác định giới tính Tiết :13 Di truyền liên kết Tiết : 14 Thực hành:

Tiết :15 AND Tiết :16 AND và bản chất của gen

Tiết :17 Mối quan hệ gen và ADN Tiết :18 Prôtêin

Tiết :19 Mối quan hệ gen và tính trạng Tiết :20 Kiểm tra 45’

Tiết :21 Thực hành: Tiết :22 Đột biến gen Tiết :

23 Đột biến cấu trúc NST Tiết :24 Đột biến số lợng NST Tiết :

25 Đột biến số lợng NST Tiết :26 Thờng biến Tiết :

27 Thực hành: Tiết :28 Thực hành Tiết :

29 Phơng pháp nghiên cứuDT ngời Tiết :30 Bệnh và tật di truyền ở ngời Tiết :

31 Di truyền học với ngời Tiết :32 Công nghệ tế bào

Tiết :35 Kiểm tra HKI Tiết :36 Gây ĐB nhân tạo trong chọn giống

Tiết :37 Thoái hoá do tự thụ Tiết :38 Ưu thế lai

Tiết :39 Các phơng pháp chọn lọc Tiết :40 Thành tựu chon giống việt nam

Tiết :43Môi trờng và các nhâ tố sinh thái Tiết :44 ảnh hởng của ánh sang…

Tiết :45 ảnh hởng của nhiệt độ … Tiết :46 ảnh hơng lẫn nhau…

Tiết :49 Quần thể sinh vật Tiết :50 Quần thể ngời

Tiết :51 Quần xã sinh vật Tiết :52 Hệ sinh thái

Tiết :53 KT 45( Thực hành) Tiết :54 Thực hành:

Tiết :55 Thực hành: Tiết :56 Tác động của con ngời…

Tiết :57 Ô nhiễm môi trờng Tiết : 58 Ô nhiễm môi trờng

Tiết :61 Sử dụng hợp lí tài nguyên Tiết :62 Khôi phục môi trờng…

Tiết :63 Luật bảo vệ môi trờng Tiết :64 Thực hành

Tiết :65 Bài tập Tiết :66 Ôn tập

Trang 2

I/ Mục tiêu:

1kiến thức:

-Học sinh trình bày đợc mục đích ,nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MenDen

-Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

Hoạt động1: tìm hiểu di truyên học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

-Giáo viên yêu cầu học

Trang 3

Giáo viên tổng kết lại

Giáo viên giải thích rõ

ý:”biến dị và di truyền

là hai hiện tợng song

song,gắn liền với quá

trình sinh sản”

Giáo viên yêu cầu học

sinh trình bày nội dung

và ý nghĩa thực tiễn của

Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ và khácnhau về nhiều chi tiết

-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất ,cơ chế ,tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị

Hoạt đông 2: tìm hiểu về ph ơng pháp nghiên cứu di truyên của Menden

- Giáo viên giới thiệu

tiểu sử của MenDen

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên yêu cầu

học sinh nghiên cứu

thông tin ->nêu phơng

- Một học sinh đọc tiểu sử cả lớp theo dõi

- Học sinh quan sát và phân tích hình 1.2 -> nêu đợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng

- Học sinh đọc kĩ thông tin sgk ->

trình bày đợc nội dung cơ bản củaphơng pháp phân tích các thế hệ

Trang 4

pháp nghiên cứu của

- Học sinh phát biểu ý kiến, lớp

bổ sung

-Phơng pháp lai phân tích các thế hệ lai(sgk/6)

Hoạt động 3: tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giáo viên hớng hẫn

học sinh nghiên cứu

một số thuật ngữ

- Giáo viên yêu cầu

học sinh lấy ví dụ minh

hoạ cho tng thuật ngữ

- Giáo viên nhận xét

sửa chữa nếu cần

- Giáo viên giới thiệu

một số kí hiệuừng

thuật ngữ

Học sinh tự thu nhận thông tin,ghi nhớ kiên thức

Học sinh lấy các ví dụ cụ thể

a Thuật ngữ

-Tính trạng-Cặp tính trạng tơ ng phản

- Nhân tố di truyền

- Giống (dòng) thuần chủng

b Kí hiệu

P : cặp bố mẹ xuất phátX: Kí hiệu phép laiG: giao tử

O: giao tử đực cơ thể đựcO: Giao tử cái cơ thể cáiF: Thế hệ con

Học sinh đọc kết luận cuối bài

V/ Kiểm tra đánh giá:

? Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Den?

? Tại sao MenDen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai? ? Lấy các ví dụ về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm “Cặp tính trạng tơng phản”

VI/ Dặn dò:

Học bài và làm các bài tập sgk

Đọc trớc bài 2 và kẻ bảng 2trang 8 vào vở

Trang 5

Ngày soạn: 21.8.2008 Ngày dạy: 29.8.2008

Tiết 2: bài 2 lai một cặp tính trạng

I/ Mục tiêu:

1/kiến thức:

- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của

MenDen

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình,kiểu gen,thể đồng hợp, thể dị hợp,

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của menden

? Hãy nêu các kí hiệu hay dùng trong di truyền ?

?Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích thế hệ lai cua Menđen 3/ bài mới:

Hoạt động 1: Nghiên cứu thí nghiệm của Menđen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giáo viên hớng dẫn học

sinh quan sát tranh hình

2.1-> giới thiệu sự thụ phấn

nhâqn tạo trên hoa đậu hà lan

- Giáo viên sử dụng bảng 2

để phân tích các khái niệm:

Kiểu hình, tính trạng trội

,tính trạng lặn

- Giáo viên yêu cầu học sinh

- Học sinh quan sát tranh,theo dõi và ghi nhớ cách tiếnhành

-Học sinh ghi nhớ khái niệm

Trang 6

-Yêu cầu học sinh trình bày

thí nghiệm của MenDen?

Giáo viên nhấn mạnh vai trò

di truyền nh nhau của bố mẹ

Giáo viên yêu cầu học sinh

làm bài tập điền từ

Giáo viên nhắc lại

- Học sinh phân tích bảng sốliệu ,thảo lụân trong nhóm->

nêu đợc:

+ Kiểu hình mang tính trạngtrội của bố hoặc của mẹ

+Tỉ lệ kiểu hình ở F2:-Đạidiện nhóm rút ra nhậnxétcác nhóm khác bổ sung

Học sinh lựa chọn cụm từ

điền vào chỗ trống1,đồng tính

2,3 trội :1 lặn

-Lai hai giống đậuHàLan khác nhau vềmột cặp tính trạngthuần chủng tơng phảnVD:

P:Hoa đỏ x hoa trắng

F1 hoa đỏ

F2 3 hoa đỏ :1 hoatrắng(Kiểu hình có tỉ lệ

3 trội :1 lặn)

c) kết luân:

Khi lai hai bố mẹ khácnhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng thì F2

phân li tính trạng theo tỉ

lệ trung bình 3 trội : 1lặn

Hoạt động 2: tìm hiểu cách giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giáo viên giải thích

quan niệm đơng thời

của MenDen về di

truyền hoà hợp

->Nêu quan niệm

của MenDen về giao tử

+Các nhân tố di truyền đợc

tổ hợp lại trong thụ tinh

Trang 7

-Đại diện nhóm phát biểu ,các nhóm khác bổ sung

Học sinh ghi nhớ kiến thức-HS lắng nghe ->ghi vở

Nội dung quy luật:(sgk/10)

V/ Kiểm tra đánh giá:

1/ Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo MenDen?

2/ Phân biệt tính trạng trội ,tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ?

VI/ Dặn dò:

Học bài và trả lời các câu hỏi sgk

Hớng dẫn học sinh làm bài tập 4(cách quy ớc gen,viết sơ đồ lai)

Ngày soạn: 27.8.2008

Ngày dạy: 11.9.2008

tiết 3: Bài 3

Trang 8

lai một cặp tính trạng( tiếp theo )

- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàntoàn

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lai phân tích

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nêu tỉ lệ các loại hợp tử

ở F2 trong thí nghiệm của

-Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng

Trang 9

-Giáo viên yêu cầu học sinh

xác điịnh kết quả của các

-Giáo viên chốt lại kiến

thức và nêu vấn đề:Hoa đỏ

có 2 kiểu gen A Avà A a

?Làm thế nào để xác định

đợc kiểu gen của cá thể

mang tính trạng trội

- Giáo viên thông báo cho

học sinh phép lai đó gọi là

phép lai phân tích và yêu

cầu học sinh làm tiếp bài

tập điền từ

- Giáo viên gọi 1 học sinh

nhắc lại khái niệm lai phân

tích

Giáo viên phân biệt rõ khái

niệm lai phân tích với mục

-Học sinh căn cứ vào hai sơ đồ lai thảo luận và nêu đợc:

+Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ->

đem lai với cá thể mang tính trạng lặn

-Học sinh lần lợt điền các cụm

từ vào các khoảng trống theo thứ tự

1:Trội 2: kiểu gen 3:Lặn 4: Đồng hợp5:Dị hợp

1-2 học sinh đọc lại khái niệm lai phân tích

khác nhau

b) Lai phân tích

-Lai phân tích là phéplai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác

định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

-Nêu kết quả phép lai

đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội

có kiểu gen đồng hợp

- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của t ơng quan trội lặn

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Trang 10

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin sgk->

Thảo luận nhóm ,thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày ý kiến

Các nhóm khác bổ sung

Học sinh xác định đợc cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phơng pháp

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội-lặn là phổ biến

-tính trạng trội thờng

là tính trạng tốt-> cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vcào một kiểu gen tạo giống có

ý nghĩa kinh tế

-Trong chọn giống đểtránh sự phân li tính trạng phải kiểm tả độ thuần chủng của giống

Hoạt động 3: tìm hiểu về hiên t ợng di truyền trội không hoàn toàn

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 3 ,nghiên cứu

thông tin sgk -> nêu sự khác

nhau về kiểu hình ở F1 F2

giữa trội không hoàn toàn

với thí nghiệm của

MenDen?

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm bài tập điền từ

?Em hiểu thế nào là trội

F2 1:trội:2 trung gian:1 lặn

-Học sinh điền đợc các cụm từ 1: “tính trạng trung gian”

2:”1:2:1”

-Trội không hoàn toàn

là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hìnhcủa F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa

bố và mẹ, còn F2 có tỉ

lệ kiểu hình là 1:2:1

V/ Kiểm tra đánh giá:

Khoanh tròn vào chữ cái (a,b,c ) chỉ ý trả lời đúng

1/Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:

Trang 11

a) toàn quả vàng c) 1 quả đỏ:1 quả vàng

b)Toàn quả đỏ d) 3quả đỏ:1quả vàng

2/ở đậu Hà Lan gen A quy định thân cao,gen a quy đinh thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp`F1 thu đợc 51% cây thân cao,49% cây thân thấp Kiểu gen phép lai trên là:

1/ Kiến thức:

- HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và phát biểu đợc nôi dung quy luật phân li độc lập của Međen

- Giải thích đợc khái niệm tổ hợp

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ ổn định tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1 Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

2, Tơng quan trội-lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thc tiễn sản xuất? 3/ Bài mới:

Nêu vấn đề: Em nào nhăc lại một cặp tính trang do mấy gen quy định? Vậy kết quả các thế hệ lai nh thế nào? Vậy 2 cặp tính trạng do mấy gen quy định? Kết quả các thế hệ lai nh thế nào ta xét bài hôm nay( ghi đầu bài)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 12

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí

nghiệm lai một cặp tính

trạng của Menđen

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 4,nghiên cứu thông tin

sgk -> trình bày thí nghiệm

của Menđen

-GV yêu cầu HS từ kết quả thí

nghiệm GV yêu cầu HS hoàn

P: Vàng,trơn x Xanh,nhănF1:Vàng,trơn x F1

F2: 4 kiểu hình-Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4

-HS lên bảng

HS khác nhận xét,bổ sung

-HS ghi nhớ kiến thức

-HS ghi nhớ kiến thức

-HS vận dụng kiến thức mục

a -> điền đợc cụm từ: tich tỉ lệ

-HS: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ củacác tính trạng hợp thành

HS nhắc lại nội dung bài tập

I/ Thí nghiệm của Menđen

Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản

P : VT ( t/c)x XN(tc)

F1 : VTCho F1 tự thu phấn

ơng phảndi truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ

lệ mỗi kiểu hình bằng

Trang 13

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

biến dị tổ hợp

-GV yêu cầu HS dựa vào kết

quả thí nghiệm -> trả lời câu

Phát biểu

Ghi vở

tích của các tính trạng hợp thành

II/ Biến dị tổ hợp

Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lai các tính trạng của

bố mẹ

- Do sự phân li độc lập,

và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P

3.Củng cố -đánh giá:

1-Trình bày thí nghiệm lai hai cạp tính trạng của Menđen

2-Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thớc sinh sản nào?

Trang 14

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiếnthức:

- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Međen

- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá 2.Kĩ năng:

Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

IV/ Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Biến dị tổ hợp là gì? nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp

Hoạt động đôc lậpTrình bày

-HS tự thu thập thông tin thảo luận nhóm-> thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày trên hình 5,các nhóm khác nhận xét bổ sung

III/ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

-Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy

định

Trang 15

định kiểu hình và kiểu gen ở

F2 ->yêu cầu HS hoàn thành

- H.Tại sao nói biến dị tổ

hợp là nguyên liệu cho

HS: Do sự phân ly đọc lập của các cặp nhân tố di truyền về giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tửcáI ->F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử

HS hoạt động nhóm->hoàn thành bảng

HS đọc nội dung quy luật

HS trả lời

HS trả lời

- Sự phân li độc lập

và tổ hợp tự do các cặp nhân tố di truyền F2 có 16 ttổ hợp

Nội dung quy luật:Các cặp nhân tố di truyền(cặpgen)đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

IV/ ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập

- Giải thích nguyên nhân xuất hiện biến

dị tổ hợp

- Biến dị là nguyên

Trang 16

chon giống và tiến

hoá?( ghi bảng)

GV mở rộng: Con cái có

nhiều kiểu hình di biến tạo

điều kiện cho chọn lọc

giống phù hợp với nhu

cầu Trong tự nhiên những

biến dị thích hợp thì với

điều kiện thay đổi thì tồn

tại và triển thành loài mới

và tiến hoá

4 Củng cố- đánh giá:

- GVgọi HS đọc kết luận chung sgk/19

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1, Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?

2,Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:3:1

Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên

Tiết 6 : Bài 6: Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại I/ Mục tiêu bài học:

Trang 17

a vào bài: GV nêu mục tiêu của bài thực hành

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng

kim loại

GV hớng dẫn quy trình:

a.Gieo một đồng kim loại:

- Lấy một đồng kim loại cầm

b.Gieo hai đồng kim loại:

- Lấy hai đồng kim loại cầm

GV lu ý HS: khi gieo 2 đồng kim

loại xảy ra một trong 3 trờng hợp:

HS lắng nghe,ghi nhớ

HS tiến hành thí nghiệm

1/ Nôi dung

a) Gieo một đồng kim loại

b) Gieo hai đồng kim loại

2/ Thực hành:

Trang 18

- H Nhóm nào điền kết quả nội

dung thứ nhất( treo bảng 6.1)

GV: Nh vậy xác suất xuất hiện sấp

ngửa 1:1 cáng gieo nhiều lần thi

HS nhận xét

HS lắng nghe ghi nhớ

HS trả lời

3/ Nhận xét:

- Xác suất 2 sự kiện xảy ra đồng thời có ti

lệ là 1:1

- Xác suất càng chính xác khi số lần thực hiện càng lớn

- Tỷ lệ 1SS: 2SN:1NN

3.Nhận xét - đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần tháI độ và kết quả của mỗi nhóm

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch

4.Dặn dò:

Về nhà làm bài tập trang 23,24/sgk

Tuần 4 Ngày soạn: 20/09/2008

Ngày dạy : 24/09/2008

Tiết 7: Bài 7: LUYệN TậP

I/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập

Trang 19

IV/ Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS cách giải bài tập lai một cặp tính trạng

Ví dụ 1: Cho đậu hà lan

thân cao vơi đậu thân thấp,

F1 thu toàn thân cao Cho

+ Khi cho cây đậu thân caolai với đậu thân thấp -> F1

thu đợc toàn đậu thân cao -> thân cao là tính trạng trội so với thân thấp+ Quy ớc: A: thân cao: trội a: thân thấp+ Sơ đồ lai:

P : Thân cao x thân thấp

AA aaG: A a

Cách giải:

+ Bớc 1: Quy ớc gen + Bớc 2: Xác định kiểu gen P

+ Bớc 3: Viết sơ dồ lai

* Dạng 2: Biết số lợng hoặc

tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen và kiểu

Trang 20

GV đa ra ví dụ yêu cầu HS

làm

Ví dụ 2: Khi lai 2 thứ hoa

thuần chủng màu đỏ và

màu trắng với nhau đợc F1

đều hoa đỏ Cho các cây F1

tự thụ phấn với nhau ở F2

thu đợc 103 hoa đỏ: 31 hoa

trắng

Biện luận và viết sơ đồ lai

từ P > F2

HS làm bài tập+F2=103hoa đỏ:31hoa trắng

= 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng > tuân theo định luật phân

li của Menden > hoa đỏ là trội

+ Quy ớc : A: hoa đỏ : trội

a : hoa trắng+ Sơ dồ lai:

Pt/c : hoa đỏ x hoa trắng

AA aaG: A a

F1: (hoa đỏ)Aa x Aa

G : A, a A, a

AA, Aa, Aa, aa

Tỉ lệ kiểu gen F2 1AA: 2Aa: 1aa

Tỉ lệ kiểu hình F2: 3đỏ: 1trắng

hình của P Cách giải:

F = ( 3:1) > P: Aa x Aa

F = (1:1) > P: Aa x aa

F = ( 1:2:1) > P : Aa x Aa

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS các giải bài tập lai hai cặp tính trạng

GV giới thiệu: Đối với lai

Ví dụ 3: Gen Aquy định

hoa kép,gen a quy định hoa

G : Ab aB

F1 : AaBb x AaBbG: AB,Ab AB,Ab aB,ab aB,ab

F2: 9A-B- (kép,đỏ) 3A-bb (kép,trắng) 3aaB- (đơn,đỏ) 1aabb (đơn,trắng)

* Dạng1: Biết kiểu gen, kiểu hình P Xác định F1, F2

Trang 21

GV giới thiệu cách làm bài

tập dạng 2

GV đa ra ví dụ

Ví dụ: Khi lai 2 cây hoa

thuần chủng đợc F1đều là

cây hoa kép, đỏ Cho F1

tiêp tục thụ phấn với nhau

+ F1: 1:1:1:1 = (1:1),(1:1) > P : Aabb x aabb Hoặc Aabb x aabb + F2: 9:3:3:1=(3:1),(3:1) - > P thuần chủng về 2 cặp gen

+ F2: 3:3:1:1=(3:1),(1:1) > P AaBb x Aabb

Hoạt động 3: Bài tập vận dụng

GV yêu cầu HS làm bài tập

HS nhận xét, bổ sung

3.Dặn dò

Về nhà làm bài tập trong sách bài tập

Đọc trớc bài 8

Trang 22

Ngày soạn : 21/09/2008 Ngày dạy : 26/09/2008

Chơng II: Nhiễm sắc thể

Tiết 8: Bài 8: Nhiễm sắc thể

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đăc trng của bộ NST

- GV giới thiệu: NST là cấu

HS quan sát hình va nghiêncứu thông tin trong SGK trả

lời:

Trong tế bào sinh dỡng, NST luôn tồn tại thành từngcặp; trong giao tử,mỗi cặp NST chỉ còn một chiếc

HS lắng nghe,ghi vở -Trong tế bào xôma,NST

tồn tại thành từng cặp tơng

Trang 23

* GV yêu cầu HS quan sát

hình 8.2 cho biết: Ruồi

HS quan sát > trả lời

HS trả lời

HS lắng nghe, ghi nhớ

đồng(giống nhau về hình dạng, kích thớc; một có nguồn gốc từ bố,một có nguồn gốc từ mẹ)

Bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng gọi là bộ NST l-ỡng bội(2n)(gặp ở tế bào dinh dỡng)

Bộ NST chứa mỗi một NST

đơn trong cặp tơng đồng gọi là bộ NST đơn bội(n)(gặp ở tế bào giao tử)

Bộ NST còn đợc đặc trng bởi số lợng, hình dạng của NST

Trang 24

- Mỗi crômatit gồm phân t AND và Prôtein loại histon

Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của NST

- NST có đặc tính tự nhân

đôI > các tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Kết luận chung: GV gọi HS đọc kết luận SGK

c Củng cố- đánh giá

GV yêu cầu HS làm bài tập:

Câu 1 NST có những đặc điểm gì khiến ta nói NST là vật chất di truyền ở cấp độ tếbào?

- NST là cấu trúc mang gen

- Mõi loài có mọt bộ NST đạc trng về số lợng,hình dạng và cấu trúc

- NST có khả năng tự nhân đôi

- NST có thể bị biến đổi

Câu 2 ở lúa nớc 2n =24 Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a Trong tế bào sinh dỡng,ở kì giữa có bao nhiêu crômatit?

b Trong tế bào sinh dỡng, ở kì sau có bao nhiêu NST?

Trang 25

d DÆn dß

Häc thuéc bµi theo néi dung SGK

§äc tríc bµi 9

KÎ b¶ng 9.1 vµ 9.2 vµo vë bµi tËp

Trang 26

Tuần 5 Ngày soạn: 25/09/2008

Ngày dạy: 01/10/2008

Tiết 9: Bài 9: Nguyên phân

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Mô tả đợc sự biến đổi về mặt hình thái NST trong chu kì tế bào

- Nêu đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

Trang 27

- Phơng pháp hoạt động nhóm nhỏ

III/ Đồ dùng dạy học

- Tranh H9.1;9.2;9.3 phóng to

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

IV/ Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra 15 phút

Câu1 : Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1 Trội không hoàn toàn có đặc điểm là:

A Kiểu hình của F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

B F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn

C F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội: 1 lặn

D Cả A và B

2 Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li?

A Trong hiện tợng phát sinh giao tử, có hiện tợng giao tử thuần khiết có sự phân

3 Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập?

A Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1

B Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân

C Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

và tổ hợp ngẫu nhiên trông quá trình thụ tinh

D Cả A và B

4 Muốn biết một cơ thể F1 là đồng hợp hay dị hợp, ngời ta thờng dùng phơng pháp nào?

A Cho F1 lai phân tích

B Cho F1 tự thụ phấn

C Cho F1 giao phối với nhau

D Cho F1 lai với một cơ thể đồng hợp trội

5 Phép lai nào trong các phép lai sau đây cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?

A AABB x AaBb C AABB x AABb

B AABb x Aabb D Aabb x aaBb

6 ở ngời, tóc quăn(A) là trội so với tóc thẳng(a) Bố tóc quăn, mẹ tóc quăn, sinh con cóngời tóc thẳng, có ngời tóc quăn thì kiểu gen của bố mẹ sẽ nh thế nào?

A Đều có kiểu gen Aa

B Bố có kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen Aa

C Bố có kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen aa

D Đều có kiểu gen aa

Câu 2: Nêu tính đặc trng của bộ NST ở từng loài Phân biệt bộ NST lỡng bội với đơn

bội

Trang 28

3 Bài mới

a Nêu vấn đề: Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân chia tế bào Vòng đời của mỗi tế bào

có khả năng phân chia gọi là chu kì tế bào Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào đặc biệt là những diễn biến cở bản của nó qua các kì nguyên phân

b Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- GV treo tranh 9.1 -> yêu cầu

HS quan sát tranh kết hợp với

đọc thông tin trong SGK -> trả

lời câu hỏi:

? Chu kì tế bào gồm những giai

đoạn nào?

? Nếu coi toàn bộ chu kì tế bào

là một dơn vị thời gian, em hãy

nhận xét về thời gian diễn ra kì

trung gian

- GV giới thiệu kì trung gian :

+ Là thời kì sinh trởng của tế

bào, là giai đoạn chuẩn bị trớc

khi tế bào tiến hành nguyên

phân

+ NST nhân đôi: dạng sợi đơn

chuyển sang sợi kép gồm 2 sợi

NST giống nhau đính với nhau ở

tâm động

- GV: Trong chu kì tế bào hình

thái NST cũng thay đổi có tính

GV gọi HS chữa bài

- GV: Qua bài tập trên và dựa

vào tranh vẽ trong SGK cho

HS quan sát tranh,đọc sgk thu thập thông tin -> trả lời

Chu kì tế bào gồm 2 giai

đoạn:

+ Kì trung gian + Quá trình nguyên phân

• Dạng đóng xoắn

• Dạng duỗi xoắn + HS làm bài tập

+ Nguyên phân: Có

sự phân chia NST và chất tạo ra 2 tế bào mới

Trang 29

trên tranh về sự biến đổi hình

thái NST trong chu kì tế bào

GV chỉ lại trên tranh và giới

thiệu về hình dạng và kích thớc

của NST trong chu kì

GV: Mỗi loài sinh vật có bộ NST

đặc trng Vậy trong nguyên phân

NST đã có những diễn biến cơ

bản nh thế nào để đảm bảo sự

phân phối đồng đều và chính xác

nhất cho các tế bào con

xoắn lại lặp lại

+ Sự duỗi xoắn cực đại giúp NST tự nhân đôI; sự dóng xoắn cực đại giúp NST phân li nhờ đó quá

trình nguyên phân với xảy

ra đợc

HS lắng nghe, ghi nhớ và rút ra kết luận-> ghi vở Hình thái của NST biến đổi qua các kì của

tế bào thông qua sự

đóng và duỗi xoắn của

nó Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST đợc duy trì liên tục qua các thế hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân

GV giới thiệu: Quá trình nguyên

phân xảy ra ở tế bào sinh dỡng,

tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

trông SGK cho biết:

+ Trong quá trình phân bào,

nhân hay tế bào phân chia trớc?

+ Màng nhân thay đổi nh thế

nào ở kì đầu và kì cuối?

+ Thoi phân bào thay đổi nh

thế nào ở kì đầu và kì cuối? Vai

trò của thoi phân bào?

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

hoàn thành bảng 9.2

HS nghiên cứu thông tin vàhình vẽ trong SGK-> trả

lời + Nhân phân chia trớc

+ Màng nhân biến mất ở kì đầu, xuất hiện lại ở kì

cuối + Thoi phân bào xuất hiện ở kì đầu, tiêu biến ở kì cuối Sự co rút của các sợi tơ thuộc thoi phân bào làm cho NST phân li đợc

về hai cực của tế bào

HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, ghi lại những diễn biến cơ bản của NST

Trang 30

- GV chốt lại kiến thức qua tong

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kếp dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm

động Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Từng NST kep chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

về 2 cực của tế bàoKì cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành

chất nhiễm sắc

? Trong chu kì tế bào, những

hoạt động nào của NST là quan

- GV yêu cầu HS nêu kết quả

của quá trình phân bào

HS ghi nhớ thông tin

HS nêu đợc: tạo ra 2 tế bào con

Kết quả: Từ 1 tế bào ban

đầu tạo ra 2 tế bào con có

bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân

GV cho HS thảo luận trả lời

câu hỏi:

Nguyên phân có vai trò nh thế

nào đối với các quá trình sinh

trởng, sinh sản và di truyền của

sinh vật?

HS trả lời:

+ Đối với quá trình sinh ởng: Cơ thể lớn lên nhờ nguyên phân

tr-+ Đối với quá trình sinh sản: Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính+ Đối với quá trình di truyền: Nguyên phân duy trì sự ổn định của bộ NST

Trang 31

GV nhấn mạnh:

+ Cơ thể lớn lên nhờ nguyên

phân Khi cơ thể đã lớn tới

hạn, quá trình nguyên phân

vẫn tiếp tục để tạo ra các tế

bào mới thay thế cho các té

bào già, chết Mặt khác, nhờ

Hãy đánh dấu vào ô trống ở đầu câu mà em cho là đúng:

1 Kì nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kì tế bào

a Kì trung gian c Kì giữa e Kì cuối

b Kì đầu d Kì sau

2 Sự nhân đôi của NST xảy ra ở

a Kì trung gian c Kì giữa e Kì cuối

b Kì đầu d Kì sau

3 ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

a Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bàô con

c Sự phân li đồng dều của các crômatit về 2 tế bào con

d Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

4 ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NSTtrong tế bào đó là:

Tiết 10: Bài 10: Giảm phân

Trang 32

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- HS trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và II

- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

IV/ Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1, Em hãy trình bày diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân? cơ chế nào bảo

đảm sự ổn định của bộ NST?

2, Trình bày ý nghĩa của nguyên phân?

3 Bài mới

a.Nêu vấn đề: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi vô sắc nh nguyên phân,

diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

b Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

GV yêu cầu HS quan sát kì

trung gian ở hình 10 -> trả lời

HS phát biểu

HS khác nhận xét, bổ sung

HS thu thập thông tin ->

thảo luận nhóm thống nhất

ý kiến, ghi lại những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng 10

Trang 33

NST co lại cho thây số lợng NSTkép trong bộ đơn bội

Kì giữa Các NST tơng đồng tập trung và xếp

song song thành 2 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào

NST kép xếp thành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào

mới đợc tạo thành với số lợng là bộ NST đơn bội(kép)

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số l-ợng là bộ đơn bội

GV yêu cầu HS nêu kết quả

của giảm phân HS trả lời Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ(2n NST) qua 2 lần

phân bào liên tieeps tạo

ra 4 tế bào con mang bộNST đơn bội (n NST)

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân

GV cho HS thảo luận nhóm :

Vì sao trong giảm phân các tế

bào con lại có bộ NST giảm đi

GV yêu cầu HS nêu những

diểm khác nhau cơ bản của

giảm phân I và giảm phân II

HS: Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôI 1 lần ở kì

trung gian trớc lần phân bàoI

HS ghi nhớ thông tin -> tự rút ra ý nghĩa của giảm phân

HS sử dụng kiến thức ở bảng 10 để so sánh tong kì

Tạo ra các tế bào con có

bộ NSt đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST

c Củng cố - đánh giá

GV gọi HS đọc kết luận chung trong SGK

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK

d Dặn dò

Về nhà học bài theo câu hỏi SGK

Đọc trớc bài mới

Trang 34

TUầN 6 Ngày soạn: 28/ 09/ 2008

Ngày dạy : 08/ 10/ 2008

Tiết 11: Bài 11:

Phát sinh giao tử và thụ tinh

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- HS trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền

Trang 35

- Phơng phấp vấn đáp

III/ Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi sơ đồ quá trình phát sinh giao tử

IV/ Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra

1) Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các ki của giảm phân

2) Tại sao nhng diễn biến của NST trong ki sau của giảm phân 1 là cơ chế tạo ra

sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con?

3 Bài mới

a Nêu vấn đề: Các tế bào con đợc tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao

tử Vậy sự phát sinh giao tử xảy ra nh thế nào? Sự hình thàn giao tử đực và giao tử cái

có giống nhau không?

b Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử

* GV yêu cầu HS quan sát

giao tử cáI ở động vật phảI

trảI qua mấy giai đoạn? Đặc

điểm của từng giai đoạn?

GV chốt lại kiến thức

GV yêu cầu HS tiếp tục thảo

luận nhóm cho biết:

Sự khác nhau giữa quá trình

HS quan sát hìh 11, thu thập thông tin -> thảo luận nhóm -> trả lời

HS khác nhận xét,bổ sung

HS thu thập thông tin -> thảoluận nhóm: xác định điểm giống và khác nhau giữa 2

Quá trình phát sinh giao

tử gồm 3 giai đoạn: Gđ1: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp, tạo ra vô số tinh nguyênbào và noãn nguyên bào Gđ2: Các tinh nguyên bào cũng nh noãn nguyên bào không phânchia nữa, chúng phát triển thành các tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1 Gđ3: Các tinh bào bậc

1 và noãn bào bậc 1 giảm phhân tạo thành giao tử

Trang 36

phát sinh giao tử đực và quá

trình phát sinh giao tử cái?

GV chốt lại kiến thức:

quá trình

Đại diện các nhóm phát biểu Nhóm khác bổ sung

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I do

- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua

giảm phân cho 2 thể cực và một tế bào

- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh tử phát triển thành tinh trùng

GV giới thiệu về sự khác nhau

giữa tinh trùng và trứng về

mặt kích thớc và số lợng ý

nghĩa của sự khác nhau đó

HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thụ tinh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin trong SGK -> trả lời

câu hỏi:

+ Nêu khái niệm thụ tinh

+ Bản chất của quá trình thụ

tinh là gì?

GV chốt lại kiến thức

? Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử đực và

các giao tử cái lại đợc các hợp

tổ hợp NST khác nhau

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao

tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ởhợp tử

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK -> trả lời câu hỏi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân

HS đọc SGK, thu thập thông tin -> trả lời

Trang 37

+ Những hoạt động nào của

NST trong giảm phân và trong

thụ tinh làm phục hồi bộ NST

lỡng bội của loài?

+ Tại sao nói sự kết hợp 3

quá trình nguyên phân, giảm

hoạt động nào của giao tử

trong thụ tinh tạo ra các biến

dị tổ hợp?

HS lắng nghe, ghi nhớ

HS trả lời:

+ Sự phân li của mỗi NST trong cặp tơng đồng xảy ra trong giảm phân làm cho sốlợng NST trong giao tử giảm xuống còn n; sự tổ hợp lại của NST trong các cặp tơng đồng làm cho bộ NST lỡng bội của loài đợc phục hồi

+ Nguyên phân: sao chép nguyên vẹn lại bộ NST lõngbội trong tất cả các tế bào

Giảm phân : tạo bộ NST

đơn bội Thụ tinh : khôi phục lại bộ NST lỡng bội+ Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST trong cặp tơng đồng trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh

+ Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể

+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

c Củng cố - đánh giá

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng nhất

1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1giao tử đực và 1 giao tử cái

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d) Sự tạo thành hợp tử

2 Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng Aa, Bb khi giảm phân

và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:

a) 4 tổ hợp NST

b) 8 tổ hợp NST

Trang 38

2 KiÓm tra bµi cò:

1,Tr×nh bµy qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö

Trang 39

2,Khoanh trònvào chữ cái chỉ ý trả lời đúng nhất

Sự kiên quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1giao tử đực và 1 giao tử cái

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d) Sự tạo thành hợp tử

3 Bài mới

a Nêu vấn đề: Sự phối hợp các qua trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo

duy trì ổn định bộ NST của các loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của các loài? ta xét bài hôm nay( ghi đầu bài)

b Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về NST giới tính

GV yêu cầu HS quan sát hình

8.2 Bộ NST ruồi giấm ->

Nêu những điểm giống nhau

và khác nhau ở bộ NST của

ruồi đục và ruồi cái

Từ điểm giống và khác nhau

ở bộ NST của ruồi giấm GV

44A + XY: nam

GVyêu cầu HS so sánh điểm

khác nhau giữa NST thờng và

NST giới tính

HS các nhóm quan sát hình 8.2 -> nêu đợc:

+ Giống nhau:

Số lợng: 8NST Hình dạng : 1 cặp hình hạt,

2 cặp hình V + Khác nhau:

Đực: 1 hình que, 1 hình mócCái: 1 cặp hình que

HS lắng nghe, ghi nhớ

HS quan sát hình 12.1 -> trả

lời + Cặp NST 23

+ có ở tế bào lỡng bội

HS thảo luận nhóm -> trả lời

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS nêu điểm khác nhau về hình dạng, số lợng, chức năng

ở tế bào lỡng bội có:+ Các cặp NST thờng (A)

+ 1 cặp NST giới tính: Tơng đồng XX Không tơng đồng XY

NST giới tính mang genquy định tính đực cái vàcác tính trạng liên quan

đến giới tính

Trang 40

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới tính

GV cho HS quan sát hình

12.2 SGK cho biết:

+ Giới tính đợc xác định vào

lúc nào?

a) Trớc khi thụ tinh

b) Trong quá trình thụ tinh

c) Sau khi thụ tinh

GV lu ý : ở một số loài: Ong:

Trứng không đợc thụ tinh thì

nở thành ong đực, trứng đợc

thụ tinh thì nở thành ong cái (

ong thợ + ong chúa)

Rùa: Trứng đợc thụ tinh và

phát triển ở nhiệt độ dới 280C

thì nở thành con đực, trên

320C thì nở thành con cái

? Có mấy loại trứng và tinh

trùng dợc tạo ra qua giảm

đực: cái( nam: nữ) xấp xỉ 1:1?

HS nghiên cứu SGK -> thảo luận -> thống nhất ý kiến

* Tinh trùng Y -> XY( con trai)

HS trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

HS lắng nghe, ghi nhớ

HS: Trên số lợng lớn, hai loạigiao tử X và Y( giao tử X và

Cơ chế xác định giới tính ở ngời:

P:44A+ XX x 44A+XYG:22A+ X 22A+X 22A+Y

F1: 44A + XX(con gái) 44A + XY(con trai)

- Sự phân li của các cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử

và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16 thảo →  luận . - Giao an sinh hoc 9
Hình 16 thảo → luận (Trang 50)
Hình 17.2 → trả lời 3 câu - Giao an sinh hoc 9
Hình 17.2 → trả lời 3 câu (Trang 55)
Hình thành chuỗi axit - Giao an sinh hoc 9
Hình th ành chuỗi axit (Trang 62)
Hình 21.1 thảo luận - Giao an sinh hoc 9
Hình 21.1 thảo luận (Trang 70)
Hình 21.2, 21.3, 21.4 và - Giao an sinh hoc 9
Hình 21.2 21.3, 21.4 và (Trang 72)
Hình 23.1 → làm bài tập - Giao an sinh hoc 9
Hình 23.1 → làm bài tập (Trang 77)
Hình 24.1→ 24.4 và - Giao an sinh hoc 9
Hình 24.1 → 24.4 và (Trang 80)
Hình 24.5 → trả lời câu - Giao an sinh hoc 9
Hình 24.5 → trả lời câu (Trang 81)
Hình của một kiểu gen - Giao an sinh hoc 9
Hình c ủa một kiểu gen (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w