1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Hóa học 9- THCS Mỹ Thắng 2010-2011.

4 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi dung dịch A và kết tủa B chứa chất gì?. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau khi điện phân.. Nếu lấy toàn bộ lượng kim loại thu được ở trên cho vào dung dịch HCl d

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS

*****************

Môn: HÓA HỌC 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

Hòa tan hỗn hợp gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4OH có cùng số mol vào nước dư, đun nhẹ thu được dung dịch A và kết tủa B Hỏi dung dịch A và kết tủa B chứa chất gì ? Viết phương trình hóa học minh họa

Câu 2: (2,0 điểm)

Có 3 dung dịch loãng là: NaOH, HCl, H2SO4 đều có cùng nồng độ mol đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn Chỉ dùng thêm một thuốc thử là phenolphtalein có thể nhận biết được các dung dịch trên hay không ? Tại sao ?

Câu 3: (3,0 điểm)

Xác định công thức của hai oxit sắt A và B, biết rằng:

- 23,2 gam (A) tan vừa đủ trong 0,8 lít HCl 1M

- 32 gam (B) khi khử bằng H2 tạo thành sắt và 10,8 gam H2O

Câu 4: (2,0 điểm)

Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) 500ml dung dịch NaCl 4M (d = 1,2 g/ml) Sau khi 75% NaCl bị điện phân thì dừng lại Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau khi điện phân

Câu 5: (3,5 điểm)

Khử hoàn toàn 4,64 gam một oxit kim loại thì cần 1,792 lít khí CO (đktc) Nếu lấy toàn

bộ lượng kim loại thu được ở trên cho vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,344 lít H2 (đktc) Xác định công thức hóa học của oxit nói trên

Câu 6: (3,0 điểm)

Lấy hai thanh kim loại R có hóa trị II và có cùng khối lượng Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% so với ban đầu Xác định nguyên tố kim loại R Câu 7: (3,0 điểm)

Cho 5,68 gam hỗn hợp (MgCO3 và CaCO3) tác dụng với dung dịch HCl dư, khí CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tạo ra 5,91 gam kết tủa Tính khối lượng MgCO3, CaCO3

Câu 8: (1,5 điểm)

Nhiệt phân m1 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 ngoài không khí đến khi phản ứng xong

ta được m2 gam một chất rắn Biết m1 = m2 Tính % khối lượng Mg có trong hỗn hợp đầu

( Cho: Fe = 56; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Zn = 65; Cu = 64; Pb = 207; Mg = 24; Ca = 40;

Ba = 137; Na = 23 )

Trang 2

-ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

Môn: Hóa học

Câu 1:

(2,0 đ)

Các phản ứng xảy ra: Na2O + H2O → 2NaOH (1) 0,25 NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (2) 0,25 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl (3) 0,25

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O (4) 0,5

- Vì số mol của 4 chất: Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl bằng nhau, nên theo

(1), (2), (3), (4) dung dịch A chỉ chứa NaCl

- Kết tủa B là: BaCO3

0,75

Câu 2:

(2,0 đ) Lấy mỗi lọ một ít dùng làm mẫu thửCho vài giọt phenolphtalein vào các mẫu thử Mẫu nào làm phenolphtalein

không màu chuyển sang màu đỏ là NaOH

0,5

Sau đó cho cùng một thể tích NaOH vào cùng một thể tích HCl, H2SO4 Khi

phản ứng kết thúc, nhỏ phenolphtalein vào sản phẩm thu được Sản phẩm

nào làm phenolphtalein hóa đỏ là HCl, còn lại là H2SO4 (do nếu cùng một

thể tích axit, cùng nồng độ mol thì H2SO4 sẽ phản ứng hết NaOH)

1,0

NaOH + HCl → NaCl + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 0,5 Câu 3:

(3,0 đ) Đặt công thức oxit sắt: F Oex y

x

e y

F O + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O

0, 4

y 0,8

0,5

n HCl = 0,8 x 1 = 0,8 (mol)

Theo đề ta có: 23, 2 0, 4(56x + 16y)

y

Giải ra ta được: x y = 34 ⇒ x = 3; y = 4

Vậy oxit sắt của (A) là: Fe3O4

0,5

F Oex y + yH2 → xFe + yH2O

0, 6y 0,6 0,5

2 10,8 0,6( )

18

H O

Theo đề ta có: 32 = 0, 6

y (56x + 32y)

0,5

Giải ra ta được: x y = 23 ⇒ x = 2; y = 3

Vậy oxit sắt của (B) là: Fe2O3

0,5

Câu 4:

(2,0 đ) 2NaCl + 2 H2O

dp mnx

→ 2NaOH + Cl2 + H2 (1) 0,5 Theo (1): n NaOH = n NaCl (bị điện phân) = 0,5 4 75

100

x x = 1,5 (mol)

n NaCl (còn dư) = 0,5 4 25

100

x x = 0,5 (mol)

0,5

Trang 3

2 2 1 1 1,5 0,75( )

Khối lượng dung dịch sau khi điện phân:

mdd = (500 x 1,2) – (0,75 x 2 + 0,75 x 71) = 545,25 (g)

0,5

Vậy : ( )

1,5x40

545,25

NaOH

( )

0,5x58,8

545,25

NaCl

0,5

Câu 5:

(3,5 đ) Đặt công thức cần tìm là x y

M O , có a mol

M O x y + yCO o

t

→ xM + yCO2 (1)

a ay ax

0,5

2M + 2nHCl → 2MCl n + nH2 (2)

ax 0,5anx 0,5 Theo PHTT (1): n CO = ay = 1,792 0,08( )

22, 4 = mol (3) Theo PTHH (2): 2

1,344 0,5anx = 0,06( )

22,4

H

Theo đề ta có: a(Mx + 16y) = 4,46 (5)

Từ (3), (4) và (5) ta được: .0, 06 16.0, 08 4, 64

0,5

M

⇒ M = 28n

0,5

Biện luận:

Vậy M là kim loại sắt: Fe

0,5

Từ (3) và (4): 0,5anxay =0,060,08 ⇔ 3

4

x

y = ⇒ x = 3; y = 4 Vậy công thức oxit là: Fe3O4

1,0

Câu 6:

(3,0 đ) Gọi: - Khối lượng mỗi thanh kim loại là a gam - Số mol mỗi muối là x mol

R + Cu(NO3)2 → R(NO3)2 + Cu

R + Pb(NO3)2 → R(NO3)2 + Pb

1,0 Phần trăm khối lượng thanh thứ nhất giảm:

(M 64)x x100% 0, 2%

a

Phần trăm khối lượng thanh thứ hai tăng:

(207 M x) x100% 28, 4%

a

Từ (I) và (II) ta có: 207M −64M =28, 40, 2

− Giải ra ta được M = 65

Vậy M là kim loại kẽm (Zn)

1,0

Câu 7:

(3,0 đ) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (2) 0,5

Trang 4

Khoảng xác định số mol CO2:

5,68 2 5,68

100 <n CO =n hh< 84 0,0568 < n CO2 < 0,0676

n Ba OH( )2 <n CO2 <2n Ba OH( )2

n Ba OH( ) 2 = 0,05 x 0,9 = 0,045 (mol)

0,5

Nên có phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,045 ¬ 0,045 → 0,045

CO2 (dư) + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2

0,015 (0,045 – 0,03)

0,5

Số mol BaCO3 còn: O3

5,91

0, 03( ) 197

BaC

Vậy số mol CO2 được tạo thành từ phản ứng (1) và (2) là:

0,045 + 0,015 = 0,06 (mol)

0,5

Gọi x, y lần lượt là số mol của MgCO3, CaCO3

Ta có: 84x + 100y = 5,68

x + y = 0,06

Giải ra ta được: x = 0,02 (mol) ; y = 0,04 (mol)

0,5

Vậy khối lượng của MgCO3 và CaCO3 lần lượt là:

3

MgCO

m = 0,02 x 84 = 1,68 (g)

3

CaCO

m = 0,04 x 100 = 4 (g)

0,5

Câu 8:

(1,5 đ) Phản ứng xảy ra: MgCO3

o

t

→ MgO + CO2 (1)

Mg + ½O2 →t o MgO (2) 0,5 Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và MgCO3 trong hỗn hợp đầu

Vì m1 = m2 nên khối lượng CO2 = khối lượng oxi

⇒ 16a = 44b

4

a

b =

0,5

Ta có:

3

11x24 264 4x84 336

Mg

MgCO

m

264 336

Mg

+

0,5

Lưu ý: Mọi cách giải khác ở mỗi câu nếu đúng và lập luận chính xác thì vẫn ghi điểm tối đa

cho mỗi câu đó.

Ngày đăng: 02/05/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w