trả lời được các câu hỏi trong SGK - Thái đô: HS chăm chỉ học tập - TT: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.Hợp tác;Đảm nhận trách nhiệm - Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa c
Trang 1BÁO GIẢNGTUẦN 19
Khoa họcSHDC
1937 91
37 19
Kính trọng biết ơn người lao độngBốn anh tài
3719
92 19
LT xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vậtNghe- viết: Kim tự tháp Ai Cập
Địa lí
Kĩ thuật
371993
1919
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Bác đánh cá và gã hung thầnHình bình hành
Thành phố Hải PhòngLơi ích của việc trồng rau, hoa
Năm
6/1/2011
Tập đọcTLVToán Khoa học
383894 38
Chuyện cổ tích về loài người
LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vậtDiện tích hình bình hành
- Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bãoSáu
7/1/2011
LT&CToánSHL
389519
Mở rộng vốn từ Tài năngLuyện tập
Trang 2Thứ Hai ngày 3 tháng 01 năm 2011 - -
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bướcđầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
+ ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Thái đô: HS chăm chỉ học tập
- TT: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.Hợp tác;Đảm nhận trách nhiệm
- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa, ca hát."
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
- 5HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Đến một … lên đường
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo
Trang 3+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Giải nghĩa từ
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc “ Ngày xưa trừ yêu tinh”
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
tinh thông võ nghệ+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng củaCẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vậtkhiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơikhông còn một ai sống sót
+ Quyết chí lên đường diệt yêu tinh+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng TayĐục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh + Vạm vỡ: to lớn, nở nang,rắn chắcChí hướng: ý muốn bền bỉ quyết đạt tới mộtmục tiêu cao đẹp trong cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinhtàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khâycùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đidiệt trừ yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắmtay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy TaiTát Nước có thể dùng tai của mình để tátnước Móng Tay Đục Máng có thể dùngmóng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
để dẫn nước vào ruộng
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba ngườibạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu
bé + 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 4- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Kiến thức- kĩ năng: Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
+ Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
+ HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi
học đầu tiên” SGK/28)
- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
? Tại sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe
bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- Nghe
- 1 HS đọc lại truyện
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
- Vì khi nghe bạn Hà giới thiệu bố
mẹ làm nghề quét rác
-Những bạn cười to giờ cúi mặtngượng ngùng
- HS tự nêu
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
+ Nông dân,bác sĩ, người giúpviệc, lái xe ôm, giám đốc công ti,
Trang 5
- GV kết luận:
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao
động
Ích lợi manglại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ
coi thường)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kính
trọng, biết ơn người lao động
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người
lao động
nhà khoa học, người đạp xích lô,giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn,nhà thơ đều là những người laođộng (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm,
kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn bánphụ nữ, trẻ em không phải là ngườilao động vì những việc làm của họkhông mang lại lợi ích, thậm chícòn có hại cho xã hội
+ Tranh 2: công nhân xây dựng,xây nên những ngôi nhà, công trìnhlàm đẹp cho đất nước
+ Tranh 3: Công nhân lái cần cẩu + tranh 4: Ngư dân đánh cá trênbiển
+ Tranh 5: kĩ sư máy tính
+ Tranh 6: Nong dân đang cấy trênruộng, làm ra thóc gạo
- HS làm việc cá nhân và trình bàykết quả
- Giúp đỡ người lao động
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Về nhà xem lại bài
Trang 6
- Chuẩn bị bài tập 4, 5, 6- SGK/30
TOÁN: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I Mục tiêu :
- Kiến thức- kĩ năng: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
+ Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
+ Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
+ Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Thái độ: HS yêu toán học
- TT: GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
đọc ki - lô mét vuông
- Đọc là : ki - lô - met vuông
- Viết là : km2
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
- Nhắc lại các đơn vị đo dt đã học ?
* Thực hành
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Đoc : ki-lô-mét vuông
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- m dm cm
1 m = 100 dm ; 1 dm = 100 cm 1m = 10000 cm
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
Trang 7
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
Giải
DT của khu rừng HCN
3 x 6 = 18( km ) Đáp số: 18 km
- Kiến thức- kĩ năng: Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
+ Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
- Thái độ: HS yêu khoa học
Trang 8
- TT: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm.
II Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho sự sống con người, động vật, thực vật ?Trong không khí thành phần nào là quan trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở bằng bình ô - xi ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
* Hoạt động1:
TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị
- Yêu cầu HS dùng tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến
từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách
đặt câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì
chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
chậm
* Kết luận
* Hoạt động 2:
NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIÓ
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các
tổ viên
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổđọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong
tổ suy nghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mìnhchong chóng của bạn nào quay nhanhnhất
- Chong chóng quay là do gió thổi Vìbạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió vàgió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trờikhông có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quaychậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
Trang 9
+ GV giới thiệu về các dụng cụ làm thí
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên
cao Không khí ở ống B không có nến cháy
thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo
thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh
đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6
và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sátcác hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nónglên là do một ngọn nến đang cháy đặtdưới ống A
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền
+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
Trang 10
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
từ đất liền ra biển
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi
và giải thích các hiện tượng
- HS trình bày ý kiến
- Ban ngày không khí trong đất liềnnóng, không khí ngoài biển lạnh Do đólàm cho không khí chuyển động từ biểnvào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vàođất liền Ban đêm khong khí trong đấtliền nguội nhanh hơn nên lạnh hơnkhông khí ngoài biển Vì thế không khíchuyển động từ đất liền ra biển hay gió
từ đất liền thổi ra biển
Thứ Ba, ngày 4 tháng 01 năm 2011
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG
MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Mở bài trực tiếp - Giới thiệu ngay đồ vật định tả
Mở bài gián tiếp-Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc, trao đổi tìm điểm
giống nhau, khác nhau của các đoạn
mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học
của em, đó có thể là chiếc bàn học ở
trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài
theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và
gián tiếp ) cho bài văn
- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt nhận xét chung và cho điểm
- 2 HS đọc
- Thảo luận cặp
+ Điểm giống nhau: các đoạn mở bài trên đều
có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách
+ Điểm khác nhau:
Đoạn a, b: Mở bài trực tiếp giới thiệu ngay đồ vật cần tả
Đoạn c: mở bài gián tiếp nói chuyện khác
để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
- HS đọc
- HS trao đổi, và thực hiện viết đoạn văn mởbài về tả chiếc bàn học theo 2 cách như yêucầu
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
+ Cách 1 trực tiếp : Chiếc bàn học sinh này
là người bàn ở trường thân thiết, gần gũi với tôi đã hai năm nay.
+ Cách 2 gián tiếp: Tôi rất yêu quý gia đình tôi, gia đình của tôi vì nơi đây tôi có bố mẹ và các anh chị em thân thương, có những đồ vật ,
đồ chơi thân quen, gắn bó với tôi Nhưng thân thiết và gần gũi nhất có lẽ là chiếc bàn hoc xinh xắn của tôi.
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn : Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Thái độ: GD HS ngồi viết đúng tư thế
- TT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
II Đồ dùng dạy học:
Trang 12
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
- Nghe viết vào vở
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ,ghi vào phiếu
+ Sinh vật; biết; biết; sáng tác; tuyệt mĩ;xứng đáng
Trang 13I Mục tiêu :
- Kiến thức- kĩ năng: Chuyển đổi các số đo diện tích Đọc được thông tin trên biểu
đồ cột
- Thái độ:HS thêm yêu môn học
-TT: HS biết đổi các đơn vị đo trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
- HS nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
GiảiChiều rộng của khu đất là:
3 : 3 = 1 kmDiện tích khu đất
3 x 1 = 3 km Đáp số: 3 km
Trang 14
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Nhận xét tiết học,
- - LỊCH SỬ NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Mục tiêu :
- Kiến thưc- kĩ năng: HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV: + Vua quan ăn chơi sa đọa ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớxin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đáu tranh
Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
+ Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly- một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngư
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời
Trần
- Hoạt động nhóm :
Vào giữa thế kỉ XIV :
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
- HS các nhóm thảo luận và cửngười trình bày kết quả
+ Ăn chơi sa đoạ
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân
để làm giàu
Trang 15
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần
* Hoạt động 2 :Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
Triều Trần chấm dứt năm nào ? Nối tiếp nhà
Trần là triều đại nào ?
+ Ông đã làm gì ?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có
hợp lòng dân không ? Vì sao ?,
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời: Hành động
truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối
thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình
hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã
có nhiều cải cách tiến bộ
- Vì sao nhà Hồ lại không chống lại được quân
xâm lược Minh ?
+ Vô cùng cực khổ
+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xahoa, sự bóc lột của vua quan, nôngdân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu
Nhà Trần suy tàn, không đủ sứcgánh vác công việc trị vì đất nước ,cần có một triều đại khác thay thế
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Là quan đại thần có tài của nhàTrần
- Năm 1400, nhà hồ do Hồ Quý Lyđứng đầu thay thế nhà Trần, xâythành Tây Đô( vĩnh Lộc, ThanhHóa) đổi tên nước là Đại Ngư
+ Ông đã thay thế các quan cao cấpcủa nhà Trần bằng những ngườithực sự có tài, đặt lệ các quan phảithường xuyên xuống thăm dân Quyđịnh lại số ruộng đất, nô tì của quanlại quý tộc, nếu thừa phải nộp chonhà nước Những năm có nạn đói,nhà giàu buộc phải bán thóc và tổchức nơi chữa bệnh cho nhân dân
- Hồ Quý Ly làm như vậy là đúng vìlúc đó nhà Trần lao vào ăn chơikhông quan tâm phát triển đất nước,nhân dân đói khổ, giặc ngoại xâmlâm le xâm lược
Trang 16- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK.
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử không? Vì sao ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “ Chiến thắng Chi Lăng”
+Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục
III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ.2 HS đứng tại chỗ đọc.
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài mới
1 Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài, phát biểu Nhận xét,
chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằngphấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
CN Ý nghĩa CN Loại TN-Một đàn gỗng
-Hùng
- Thắng-Em-Đàn ngỗng
chỉ con vậtchỉ ngườichỉ ngườichỉ ngườichỉ con vật
cụm dtdanh từdanh từdanh từcụm dt
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
Trang 17
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý
nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai lam gì ?
chỉ tên của người, con vật
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
là danh từ kèm theo một số từ ngữ phụ
thuộc gọi là cụm danh từ
- Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, củavật trong câu
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
Học sinh trường em /đang lao động dọn vệ
CN cụm dt sinh sân trường
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
Trong rừng, chim chóc hót véo von
Thanh niên lên rãy.
Phụ nữ giặt giũ bên những giéng nước
Em nhỏ đùa vui trước sân nhà Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu Chữabài
- 1 HS đọc, lên bảng làm, HS dưới lớp làmvào vở
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- HS đọca/ Các chú công nhân đang khai thác tronghầm sâu
b/ Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho cảnhà
c/ Chim Sơn ca bay vút lên bầu trời xanhthẳm
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nông dân đang ra đồng
Trang 18
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
gặt lúa Mấy bạn học sinh đang cắp sách đếntrường Các bác nông dân đang đánh trâu racày ruộng Trên cành cây những chú chimđang chuyền cành hót líu lo
- Tự làm bài, trình bày
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu)
- Nhận xét tiết học
- -
KỂ CHUYỆN: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang
minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ
ràng, đủ ý (BT2)
+ Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Thái độ: HS chăm chỉ học tập; chăm chú lắng nghe
- TT: Dũng cảm biết tự bảo vệ bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:- 2 HS kể chuyện đã nghe đã đọc ở HKI trước lớp.
- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng kể
chậm rải đoạn đầu " bác đánh cá cả
ngày xui xẻo ", nhanh hơn căng thẳng
hơn ở đoạn sau ( Cuộc đối thoại giữa
bác đánh cá và gã hung thần; hào hứng
ở đoạn cuối ( đáng đời kẻ vô ơn )
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện ( ngày
tận số hung thần, vĩnh viễn )
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng
bức tranh minh hoạ
- HD HS nắm cốt truyện
? Bác đánh cá quăng mẻ lưới được
+ Lắng nghe, quan sát từng bức tranh minhhoạ
-Bác đã ngán ngẩm vì cả ngày bác không bắt
Trang 19
chiếc bình trong tâm trạng như thế
? Con quỷ đã trả ơn bác đánh cá ntn ?
Vì sao nó lại làm như vậy ?
? Bác đánh cá đã làm gì để thoát nạn?
? Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
* HD xây dựng lời thuyết minh
- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK,
mô tả những gì em biết qua bức tranh
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những
tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
- Bác cậy nắp ra xem bên trong
- Một làn khói đen tuôn ra hiện thành một conquỷ trông rất hung dữ, độc ác
- Con quỷ muốn giết bác vì nó chờ đợi ânnhân cứu mạng quá lâu nên đã thay đổi lời thề
- Bác đánh cá bảo con quỷ chui vào trongbình cho bác nhìn thấy tận mắt thì mới tin lời
+ Tranh 3: Từ trong bình hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ hiện thành một con quỉ.
+ Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá của nó / Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số
+ Tranh 5 : Bác đánh cá lừa vứt cái bình trở lại biển sâu.
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ýnghĩa truyện
- Ý nghĩa: Ca ngợi bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, đã thắng gã hung thần vô ơn bạc ác
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đãnêu