- Nêu cách thực hiện phép tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Goïi HS nhaän xeùt - GV nhaän xeùt cho ñieåm Bài 3: Cho HS đọc thầm đề bài , -GV theo doõi HS laøm baøi vaø nhaän xeùt - GV s[r]
Trang 1TUẦN 2 :
Thứ hai ngày 24 / 8/ 2009
TẬP ĐỌC : PHẦN THƯỞNG (T1-T2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức:
- Rèn kỹ năng đọc trơn cả bài đọc đúng các từ khó: Trực nhật, lặng yên, thưởng, bàn tán
- Nghỉ hơn đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ mới: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng
- Hiểu được đặc điểm tính cách của Na là một cô bé tốt bụng
- Hiểu ý nghĨa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt
Kỹ năng:
- Đọc rõ ràng trôi chảy
Giáo dục:
- Biết yêu quý và giúp đỡ mọi người
II CHUẨN BỊ:
GV : tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ( T1 )
Giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
-Gv nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu toàn bài :
b Hướng dẫn đọc từng câu luyện phát âm từ khó
c Hướng dẫn ngắt giọng ( xem SGK )
d Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn trước lớp
-Giải nghĩa từ mới:
* Đọc đoạn trong nhóm
e Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, cá
nhân g Đọc đồng thanh
Yêu cầu cảø lớp đọc
3 Tìm hiểu bài: ( T2 )
Hỏi: Bạn Na là người như thế nào?
- Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
- Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na lại
buồn?
- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?
Học sinh
- Đọc bản tự thuật : trả lời câu hỏi:
- HS lớp theo dõi
- Theo dõi SGK đọc thầm theo -HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- Luyện từ khó: Trực nhật, lặng yên, thưởng, bàn tán …
-HS luyện đọc câu dài ,cá nhân,lớp
- Nối tiếp nhau đọc đoạn -HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc
-HS đọc đồng thanh theo tổ
- Thi đọc
- Cả lớp đọc 1 lần
-HS thảo luận nhóm tự trả lời
- HS tự nói bằng lời của mình
- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng còn Na chỉ yên lặng
- Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm
Trang 2- Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?
- Theo em các bạn của Na bàn bạc điều gì?
- Giúp HS hiểu nghĩa từ: lặng lẽ: không nói gì
-Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được phần thưởng
không ? Vì sao?
- Giúp HS khẳng định Na xứng đáng được thưởng vì
có tấm lòng tốt
- Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng ? vui
mừng ntn?
* Luyện đọc lại:
- Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho
Na vì em là một cô bé tốt bụng
- Nối tiếp nhau trả lời Trao đổi ý kiến theo nhóm trả lời trực tiếp:
- Chú ý những từ : Phát, bất ngờ, phần thưởng, lặng lẽ…
-HStự trả lời
-HS thi đọc lại câu chuyện
4 Củng cố - dặn dò:
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị côâ giáo trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì? ( Biểu dương người tốt, khuyến khích làm việc tốt )
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện - Quan sát tranh, đọc yêu cầu kể SGK
**************************
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cốviệc nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
- Nhận biết và sử dụng thành thạo thước có độ dài 1 cm, 1 dm
- Kỹ năng thực hành trong thực tế
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm
Học sinh: mỗi HS có thước thẳng vạch chia cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- Hỏi 40 cm bằng bao nhiêu dm?
-GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài : b Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm phần a vào vở BT
- Yêu cầu HS dùng phấn vạch vào điểm có độ dài
1dm trên thước
- Yêu cầu HS vẽõ đoạn AB = 1 dm vào bảng con
Bài 2: Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2 dm
- Hỏi : - 2 dm bằng bao nhiêu cm?
Bài 3: Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn đổi dm ra cm ta thêm vào sau số đo cm 1
chữ số , ngược lại ta bớt đi 1 chữ số
- Gọi HS đọc chữa bài và cho điểm
Bài 4: Muốn điền đúng, HS phải ước lượng số đo
các vật
Học sinh
- HS 1: Đọc 2 dm, 40 cm HS 2: Viết 5 dm, 7
dm, 1 dm -HS trảø lời
- Cả lớp chỉ vào vạch đọc to 1 dm
- HS vẽõ và đổi bảng kiểm tra cho nhau -HS nêu và làm bài cột 1,2 ,2dm = 20 cm
- Điền số -HS làm cột 1,2 vào vở
- HS trao đổi ý kiến tranh luận để lựa chọn và quyết định nên điền cm hay dm
-Hs tự ước lượng và nêu miệng
3 Củng cố - dặn dò: - Vài em đọc thuộc 10 cm = 1dm ; 1dm = 10 cm
- Nhận xét tiết học:
Trang 3THỦ CÔNG GẤP TÊN LỬA ( T2 )
I.Mục tiêu:
-Giúp hs gấp được tên lửa đúng theo mẫu
-Gấp đúng, đều , đẹp Rèn đôi tay khéo léo
-GD thói quen lao động , óc sáng tạo
II Chuẩn bị:
1.GV:Mẫu tên lửa, qui trình gấp, giấy màu
2.HS:Giấy màu
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổnđịnh Hát
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: Hôm nay các em thực hành gấp tên lửa
b.Khai thác ND:
Giáo viên Học sinh
HĐ 1:QS mẫu và nhận xét
-Cho hs quan sát lại mẫu -Cho hs nhắc lại và thực hiện các bước
B1: gấp tạo mũi và thân tên lửa B2:Tạo tên lửa và sử dụng
HĐ 2:Thực hành
-Cho hs thực hành gấp -GV gợi ý hs trang trí cho đẹp
HĐ 3: Trưng bày sản phẩm
-chọn sản phẩm đẹp trưng bày -Cho hs nhận xét
-Cho hs thi phóng tên lửa
-HS quan sát -HS nêu các bước
-HS thực hành -HS trưng bày sàn phẩm
-HS thi phóng tên lửa
4.Củng cố
-Cho hs nhắc lại cách gấp tên lửa
-Thi gấp nhanh
5.Nhận xét dặn dò:
-Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau
-Nhận xét tiết học , tuyên dương
Trang 4
Thứ ba ngày 25/08/2009
TOÁN : SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ các số có hai chữ số và giải bài toán có lới văn bằng một phép tính trừ
- Vận dụng thực hành giải toán
-Giáo dục HS Say mê học toán
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Nội dung bài tập 1
HS: Bảng con, phấn, sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên 1.Bài cũ: Viết lên bảng 30cm = ……dm
60 cm = …dm; 70cm = ….dm
Học sinh
-3 HS lên bảng làm , lớp bảng con
GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu : số bị trừ - số trừ - hiệu
Viết lên bảng 59 - 35 = 24
- Nêu: trong phép trừ 59 - 35 = 24
59 gọi là số bị trừ
35 gọi là số trừ
24 gọi là hiệu
Hỏi 59 là gì trong phép trừ
35 là gì trong phép trừ
kết quả của phép trừ gọi là gì?
Giới thiệu tương tự với phép tính cột dọc
Hỏi: 59 - 35 bằng bao nhiêu?
- 24 gọi là gì?
Vậy 59 - 35 cũng gọi là hiệu
2 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc phép trừ
- Số bị trừ, số trừ trong phép tính là những số nào?
- Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu cách đặt
tính, cách tính
- Nêu cách thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: Cho HS đọc thầm đề bài ,
-GV theo dõi HS làm bài và nhận xét
- GV sửa bài
-Vài HS đọc thuộc: 10cm = 1dm; 1dm = 10 cm
- HS đọc
- HS quan sát và nghe
Là số bị trừ ( 3 HSnhắc ) Là số trừ ( 3 HS)
Hiệu ( 3 HS)
59 - 35 = 24 -Là hiệu
-HS đọc 19 - 6 = 13
- Số bị trừ là 19 , Số trừ là 6 -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
HS làm bài và đổi vở kiểm tra -Đặt tính theo cột dọc HS làm câu a,b
-HS làm bài vào vở
- HS nhận xét
-HS nêu
- Hs tự tóm tắt bài toán và giải ,1HS lên bảng
Có: 8dm Cắt đi: 3 dm Còn lại ……… dm ?
3 Củng cố - dặn dò: Nhắc lại tên gọi từng số trong phép trừ Nhận xét tiết học
Trang 5Về nhà tự làm bài vào vở BT
I MỤC TIÊU
- Dưa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tranh minh họa câu chuyện
- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng tiếp
nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện: "Có
công mài sắt có ngày nên kim"
- Nhạân xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- GV đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Khi HS kể nếu thấy HS lúng túng Gv có
thể nêu câu hỏi gợi ý
- Sau mỗi lần HS kể, lớp nêu nhận xét về
nôi dung, diễn đạt …
- 3HS lên kể -Lớp theo dõi
a Kể từng đoạn theo tranh
- Kể chuyện trong nhóm + HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm gợi
ý từng đoạn Nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
-Kể chuyện trước lớp
+ Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp
b kể toàn bộ câu chuyện : vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố dặn dò
- Qua giờ kể chuyện các em thấy kể chuyện khác đọc chuyện Khi đọc em phải đọc chính xác, không thêm bớt từ ngữ Khi kể em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ, em có thể thêm bớt từ ngữ Để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6CHÍNH TẢ(TC) : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài " Phần thưởng"
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu x /s hoặc có vần ăn/ăng
- Học thuộc phần còn lại và toàn bộ bảng chữ cái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, 3
HS : Vở bài tập:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, GV đọc từ khó cho HS viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng các chữ cái đã học
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn HS chuẩn bị : Treo bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn kể về ai? Bạn Na là người như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dâu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó
d Chép bài:
- Yêu cầu HS chép vào vở
e Soát lỗi:
- Đọc phân tích các tiếng khó cho HS kiểm tra
g Chấm bài
- GV chấm 8 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 1: GV nêu yêu cầu của bài: Điền vào chỗ
trống x/s ; ăn/ăng
- GV nhận xét
Bài tập 2: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong
bảng: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y
- GV xóa những chữ đã viết ở cột 2 Yêu cầu HS viết
lại
- GV xoá tên chữ cái cột 3 cho HS đọc thuộc
- GV xoá bảng
- HS viết theo lời GV :Cây bàng, cái bàn, hòn than, cái thang, sàn nhà, cái sàng
- vài HS đọc thuộc lòng
-HS theo dõi
- Vở, bút, ngồi ngay ngắn, để vở đúng quy định
- 3 HS đọc đoạn chép
- Bạn Na là người rất tốt bụng
- Đoạn văn có 2 câu
- Có dấu chấm -HS nêu
-2 HS lên bảng, lớp bảng con :Phần thưởng, đăïc biệt, năm …
- Chép bài
- HS dò lại bài, tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 HS làm bài tập trên bảng phụ
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp nhận xét - sửa bài
- HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- HS nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói lại tên 10 chữ cái
Trang 7- Từng HS đọc thuộc 10 chữ cái
4 Củng có dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau - Tuyên dương, động viên Về học thuộc
bảng chữ cái
ĐẠO ĐỨC : HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T2)
I Mục tiêu:
-HS có ý thức học tập,sinh hoạt đúng giờ Biết lập thời gian biểu cụ thể hợp lí và thực hiện phù hợp -Rèn kỹ năng học tập , sinh hoạt đúng giờ
-Giáo dục HS có ý thức học tập sinh hoạt đúng giờ
II.Đồ dùng dạy học: Phiếu giao việc ( 3 phiếu màu đỏ ,xanh ,trắng )
III-Các hoạt động dạy học :
Giáo viên 1.Bài cũõ: Kiểm tra thời gian biểu đã chuẩn bị
2 Bài mới: Giới thiệu tiếp bài " Học tập sinh
hoạt đúng giờ".T2
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
- Tạo cơ hội để HS được bày tỏ ý kiến thái độ
của mình về lợi ích của việc học tập sinh hoạt
đúng giờ
- Phát bìa màu cho HS quy định chọn màu
Đỏ: tán thành Xanh: không tán thành
Trắng: không biết ( phân vân lưỡng lự)
a Trẻ em không cần học tập sinh hoạt đúng giờ
b Học tập đúng giờ giấc, giúp em mau tiến bộ
c sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ
Chốt ý: a Sai b đúng c đúng
Hoạt động 2: Hành động cần làm
- HS nhận biết thêm về lợi ích và cách thức để
thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc
-GV theo dõi kết luận :
Kết luận: học tập sinh hoạt đúng giờ giúp
Chúng ta có kết quả học tập tốt hơn ,thoải mái
hơn Vì vậy học tập sinh hoạt đúng giờ là việc
làm cần thiết
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm: HS sắp xếp lại
thời gian biểu cho hợp lý
Hai bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu của
mình đã hợp lý chưa? Đã thực hiện ntn Có làm
đủ các việc đã đề ra chưa
Kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với điều
Học sinh
-HS thực hiện -Hs theo dõi -HS thảo luận
- HS nghe hiểu để thực hiện
- HS chọn màu đưa lên
- Nêu giải thích theo ý kiến cá nhân
- Kết luận học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân em
-Chia HS thành 4 nhóm
- HS ghi lên giấy : Nhóm 1: Tự ghi lợi ích khi học tập đúng giờ Nhóm 2: tự ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ Nhóm 3: những việc cần làm để học tập đúng giờ
Nhóm 4: những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
- HS từng nhóm tự so sánh để loại trừ những kết quả ghi giống nhau
- Từng nhóm 1 và 3, 2 và 4 trình bày trước lớp
- Cả lớp xem xét, đánh giá ý kiến và bổ sung -HS chú ý
- Nhóm đôi 2 em một bàn tự trao đổi và bổ sung theo hoàn cảnh điều kiện từng gia đình riêng mỗi
em ( không hoàn toàn giống nhau)
- HS trựng bày thời gian biểu của mình
- Nhận xét:
Trang 8kiện của từng em Việc thực hiện đúng thời gian
biểu sẽ giúp các em làm việc học tập có kết quả
và bảo đảm có sức khỏe
*Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau
-Làm bài tập 5,6 trang 4
-HS nêu kết luận chung
Thứ 4, ngày 26/ 8/ 2009
TẬP ĐỌC : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn… Các từ mới: Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng,
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ
-Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới Biết được ích lợi công việc của mỗi người, vật , con vật
-Nắm được ýnghĩa của bài:Mọi người mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: 3 HS
GV theo dõi nhận xét :
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài, giọng vui, hào hứng, nhịp
hơi nhanh
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Sắc xuân: cảnh vật màu sắc của mùa xuân
-Rực rỡ: tươi sáng nổi bật lên
- Tưng bừng : vui, lôi cuốn nhiều người
3 Tìm hiểu bài:
- yêu cầu nêu các công việc mà các đồ vật, con vật,
cây cối đã làm
- Vậy bé đã làm những công việc gì?
- Khi làm việc bé cảm thấy ntn?
- Hãy đặt câu với mỗi từ : rực rỡ, tưng bừng,
- Mỗi em đọc một đoạn bài Phần thưởng
- Trả lời các câu hỏi:
-HS theo dõi
a Đọc từng câu -HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Chú ý các từ có vần khó và các từ mới
b Đọc từng đoạn trước lớp chia bài thành hai đoạn Đoạn 1 từ đầu đến tưng bừng Đoạn 2 còn lại
- Chú ý cách đọc câu:
+ Quanh ta/…
+Con tu hú kêu/… cành đào nở hoa
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, toàn bài, đồng thanh, cá nhân)
-Trả lời theo nội dung bài
- Bé đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Bé cảm thấy bận rộn nhưng rất vui
- Vườn hoa rực rỡ trong nắng xuân
- Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ
- Lễ khai giảng thật tưng bừng
4 Luyện đọc lại bài:
Trang 9-HS thi đọc lại bài - nhắc HS giọng đọc vui , hào hứng, nhịp hơi nhanh.
-Cả lớp và GV bình chọn người đọc hay nhất
5 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học Về luyện đọc bài văn
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ
- Thực thực phép trừ không nhớ các số có hai chữ số Giải toán có lời văn
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Viết nội dung bài 1, 2 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và
kết quả
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài - chữa bài.Củng
cố tên gọi các thành phần và kết quả phép trừ
Bài 2: Gọi HS làm mẫu phép trừ
60 - 10 - 30
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét kết quả của phép tính
60 - 10 - 30 và 60 - 40
- Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu?
- Kết luận: khi đã biết 60 - 10 - 30 = 20 ta có
thể điền luôn phép trừ 60 - 40 =20
Bài 3: GV hướng dẫn HS tự đặt tính
-Nêu tên gọi các thành phần và kết quả phép
trừ
-Gv theo dõi
Bài 4: GV hướng dẫn
- GV sửa sai
Bài 5: GV nêu nội dung cho HS thực hiện
-GV theo dõi nhận xét
HS 1: 78 - 51, 39 - 15
HS 2: 87 - 43, 99 - 72
- HS tự làm bài
- 3HS lên bảng ,lớp bảng con -HS nêu mẩu
60 - 10 = 50, 50 - 30 = 20
- Làm bài
- Kết quả 2 phép tính bằng nhau
- Là 40
- HS lên bảng, lớp bảng con
84 77 59
31 53 19
53 24 40
- HS tự nêu bài toán tóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt :
Dài: 9dm Cắt đi: 5dm Còn lại: ……dm?
-HS cả lớp làm bài
-1HS lên bảng làm
Trang 104 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học, biểu dương em học tốt,
nhắc nhở em học chưa tốt
MỸ THUẬT : TTMT XEM TRANH THIẾU NHI
I MỤC TIÊU:
- HS làm quen với tranh của thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế
- Nhận biết vẻ đẹp của tranh qua sự sắp xếp hình ảnh và cách vẽ màu
- Hiểu được tình cảm bạn bè được thể hiện qua tranh
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh in trong vở tập vẽ
- Sưu tầm một vài bức tranh của thiếu nhi Quốc tế
HS: - Vở tập vẽ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
-kiểm tra 1 số bài vẽ của HS chưa hoàn thành
- Giới thiệu bài : GV giới thiệu một vài bức tranh thiếu nhi Việt Nam để HS nhận biết
Hoạt động 1: GV giới thiệu tranh đôi bạn :
-Hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
Hai bạn trong tranh đang làm gì?
Em hãy kể những màu được sử dụng
trong bức tranh
Em có thích bức tranh này không? Vì
sao?
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
GV nhận xét:
- Qua tranh cô mong muốn có nhiều đôi
bạn , tình bạn giúp nhau trong học tập
- Tinh thần thái độ học tập của lớp
- Khen ngợi một số HS có ý kiến phát biểu
tốt
- Dặn dò: Sưu tầm tranh nhận xét về nội
dung, cách vẽ tranh
- Quan sát hình dáng màu sắc lá cây trong
thiên nhiên
- Nhân vật chính là hai bạn
- Hai bạn đang ngồi trên cỏ đọc sách
- Màu đậm và màu nhạt, cỏ cây màu xanh, áo mũ màu vàng cam
- HS tự phát biểu -HS theo dõi
-HS chuẩn bị bài sau