Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 19
CC 19 Sinh hoạt đầu tuần
TD 37 Đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi: Lò
cò tiếp sức và Đua ngựa Tranh m.hoạ, còi,
LS 19 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ Tranh, ảnh tư liệu, …
BA
04/01
2011
h.tập,
TƯ
05/01
2011
TLV 37 Luyện tập tả người (Dựng đoạn Mở bài) Bảng phụ, phiếu, …
MT 19 VT : Đề tài: Ngày Tết, Lễ hội và Mùa xuân Tranh minh hoạ, …
NĂM
06/01
2011
CT 19 Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Bảng phu, phiếu h.tập
TD 38 Tung và bắt bóng Nhảy dây kiểu chụm 2 chân
Trò chơi: Bóng chuyền sáu Còi, bóng,
TLV 38 Luyện tập tả người (Dựng đoạn Kết bài) Bảng phụ,
SH 19 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 03/01/2011 Tập đọc (PPCT 37) NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT.
I.Mục tiêu: -Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành,anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK (khơng cần giải thích lí do)
-HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật trả lời câu 4
- Yêu mến, kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:Tranh minh họa bài học ở SGK.Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK
20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét kết quả k.tra HKI
3 Bài mới: “Người công dân số Một”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để học sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát
âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp:
phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh nêu
thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu, nhân
vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra
trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới
- Hát
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữ khác chưa hiểu
- 2 học sinh đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
Trang 3dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại
- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu
đến “… làm gì?”
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng anh
Thành, anh Lê
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch thể
hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài
5.Dặn dò: - Đọc bài.
- Chuẩn bị: “Người công dân số Một (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phát biểu tự do
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài
- Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Toán: (PPCT 91) DIỆN TÍCH HÌNH THANG.
I.Mục tiêu : - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Cả lớp làm bài 1a, 2a
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hình thang.
- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm
của hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Diện tích hình thang.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hình thành công thức tính diện tích của
hình thang
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp
ghép hình – Tính diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCD → hình tam giác
ADK
- Hát
- Lớp nhận xét
- Học sinh thực hành nhóm
A B
Trang 4- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích hình thang vuông
Bài 2a:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích trên số thập phân và phân số
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
C H K
- CK → đáy lớn và AB → đáy bé
- AH → đường cao hình thang
- Lần lượt học sinh nhắc lại công thức diện tích hình thang
- Học sinh đọc đề, làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề, làm bài
- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận xét
THỂ DỤC: (PPCT 37)
ĐI ĐỀU, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC VÀ ĐUA NGỰA.
GV chuyên trách dạy
………
LỊCH SỬ: (PPCT 19) CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ (7-5-1954).
I Mục tiêu: - Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của cuộc chiến thắng Điện Biên Phủ : Là mốc son chĩi lọi, gĩp phần kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch
- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta
II Chu ẩn bị : Bản đồ hành chính VN Lược đồ phóng to Tư liệu về chiến dịch Điện Biên
Phủ, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 5- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh hùng được
tuyên dương trong đại hội anh hùng và chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ I?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của chiến dịch
Điện Biên Phủ
- Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ sau thất bại
ở chiến dịch Biên giới đến năm 1953
* Nội dung thảo luận:
- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở đâu? Có địa
hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài khổng lồ
không thể công phá”
- Mục đích của thực dân Pháp khi xây dựng pháo
đài Điện Biên Phủ?
- → Giáo viên nhận xét
- Thảo luận nhóm bàn
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết thúc
khi nào?
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Điện Biên
Phủ?
→ Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ trên lượt đồ)
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với những
chiến thắng nào trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến
cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân tộc đang bị
áp bức lúc bấy giờ?
→ Rút ra ý nghĩa lịch sử
Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chĩi lọi,
gĩp phần kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống thực
dân Pháp xâm lược
Hoạt động 2: Làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập theo
nhóm
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng
“tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là “pháo đài”
kiên cố nhất của Pháp tại chiến trường Đông
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
→ 1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
→ Các nhóm nhận xét + bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
Trang 6Dương vào năm 1953 – 1954.
N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những nhân vật
tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N4: Nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện
Biên Phủ
4 Củng cố - Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Điện Biên Phủ?
5 Dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập: 9 năm kháng
chiến bảo vệ độc lập dân tộc.”
→ đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
→ Các nhóm khác nhận xét lẫn nhau
- Thi đua theo 2 dãy
Thứ ba, ngày 04/01/2011
Toán : (PPCT 92) LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- Cả lớp làm bài 1, 3a
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Diện tích hình thang.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc,
công thức tính diện tích hình thang
- Giáo viên ghi từng phần lên bảng
- GV nhận xét, sửa bài:
a) 70cm2 ; b) 1621m2 ; c) 1,15m2
Bài 3a:
- Giáo viên đưa nd bài tập lên bảng
- GV nhận xét, sửa bài
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Về nhà làm các BT cịn lại.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Nêu công thức tính diện tích hình thang
- Lớp nhận xét
- HS đọc yc của bài tập
-3 HS lên bảng làm; cả lớp làm vào nháp rồi sửa bài
-HS đọc thầm nd bài tập + q.sát hình
-2 HS lên bảng làm Cả lớp thảo luận theo cặp rồi nhận xét bài làm trên bảng
Học sinh nêu lại cách tìm diện tích hình thang
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (PPCT 37)
CÂU GHÉP.
I Mục tiêu: - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép
thường cĩ cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT3)
- HSKG làm được BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
II Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài
tập 1 ; 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên kt sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: Câu ghép.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực
hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí đầu
mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ phận
chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2 nhóm:
câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Trang 8- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên
thành câu đơn được không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh phần
ghi nhớ
Hoạt động 2:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép
trong đoạn văn và xác định vế câu của từng câu
ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên bảng
làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề
bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3: - Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên
bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố.
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”
- Nhận xét tiết học
- VD: Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thực hiện và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh khá giỏi phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân: viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả
Học sinh nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác
-HS đọc lại Ghi nhớ
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
KHOA HỌC: (PPCT 37)
DUNG DỊCH
I Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69.
Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hỗn hợp.
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: “Dung dịch”.
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung
dịch”
* HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên
một số dung dịch.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giải thích hiện tượng đường không tan hết
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một số
dung dịch khác?
- Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của chất
lỏng với chất hoà tan trong nó
- VD : nước chấm, rượu hoa quả
Hoạt động 2: Thực hành.
* HS nêu được cách tách các chất trong dung
dịch.
- Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp
chưng cất đề làm gì?
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh tự trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn:
Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết
- Đại diện các nhóm nêu công thức pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Các nhóm nhận xét
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hoà tan trong nó
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang
69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất
- Tạo ra nước cất
- HS nêu lại nội dung bài học
ÂM NHẠC: (PPCT 19) HỌC HÁT: BÀI “ HÁT MỪNG”.
GV chuyên trách dạy
Trang 10
Đạo đức: (PPCT 19)
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I.Mục tiêu : - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để gĩp phần tham gia xây dựng quê
hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được gĩp phần xây dựng quê hương
- Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia gĩp phần xây dựng quê hương
* GD TGĐĐ HCM (Liên hệ) : GD cho HS lịng yêu quê hương, đất nước theo tấm gương Bác Hồ.
TTCC 1,2,3 của NX 7 : cả lớp.
* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN tư duy phê phán.
II.Chu ẩn bị : Giấy, bút màu, các bài thơ nói về quê hương.
III Các PP/KT dạy học: Thảo luận nhĩm ; Trình bày 1 phút.
IV.Các hđ dạy học chủ yếu:
HĐ1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”.
Cuối cùng, GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền
để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó
thể hiện tình yêu quê hương của Hà
HĐ2: H.dẫn làm BT1.
GV kết luận: Trường hợp a; b; c; d; e thể hiện
tình yêu quê hương
HĐ3: GV h.dẫn HS làm bài tập liên hệ thực tế.
-Nêu câu hỏi: +Quê bạn ở đâu? Bạn biết
những gì về quê hương mình?
+Bạn đã làm được những việcm gì để thể hiện
tình yêu quê hương?
-GV k.luận, khen những HS đã biết thể hiện
tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ
-Dặn: Mỗi em vẽ 1 tranh nói về việc làm của
mình để xd quê hương; các nhóm chuẩn bị bài
thơ, bài hát nói về tình yêu quê hương
Cả lớp hát 1 bài
Thảo luận nhĩm
-2 HS đọc truyện
-Thảo luận nhóm theo các câu hỏi ở SGK.-Đại diện nhóm trình bày k quả, cả lớp nx, bổ sung
-1HS đọc YC của BT
-HS làm bài theo cặp
-Đại diện 1 số cặp trình bày, cả lớp nx bổ sung
-Vài HS đọc Ghi nhớ (Trình bày 1 phút.)
-HS trao đổi theo cặp
-Vài HS trình bày trước lớp
-Vài HS đọc Ghi mhớ; nêu những việc làm thể hiện tình yêu quê hương
-Nhận xét tiết học
Trang 11Thứ tư, ngày 05/01/2011 TẬP ĐỌC: (PPCT 38) NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT(tt).
I Mục tiêu: - Biết đọc đúng một đoạn văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2 và 3( khơng yêu cầu giải thích lí do)
- HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật (trả lời câu 4.)
- Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Người công dân số Một.
- Gọi 3 HS kiểm tra đóng phân vai: Người dẫn
truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch
- Nội dung chính của phần 1 vở kịch là gì?
3 Bài mới: Người công dân số Một (tt).
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để học sinh luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ ngữ học sinh
phát âm chưa chính xác và luyện đọc cho học sinh
các từ phiên âm tiếng Pháp như tên con tàu:
La-tu-sơ-tơ-re-vin, …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và giúp các
em hiểu thêm các từ nêu thêm mà các em chưa
hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích
để trả lời câu hỏi nội dung bài
- Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và anh
Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình lòng yêu
nước của 2 người?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước,
cứu dân được thể hiện qua những lời nói cử chỉ
nào?
- Hát
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch
- Nhiều học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khác (nếu có)
Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Học sinh nêu câu trả lời
Trang 12- Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài thể
hiện điều đó?
- Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh Lê là
như thế nào về cây đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh Thành đều là
những công dân yêu nước, có tinh thần nhiệt tình
cách mạng Tuy nhiên giữa hai người có sự khác
nhau về suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành động
khác nhau
- Người công dân số 1 trong vở kịch là ai? Vì sao
có thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một công dân
của nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã ra nước
ngoài tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân
dân giành độc lập cho đất nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ Chí
Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là “Công dân số 1”
của nước Việt Nam
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần đọc như
thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm theo các
phân vai
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua phân vai
đọc diễn cảm
4.
Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong nhóm
tìm nội dung bài
5.Dặn dò: - Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi với nhau từng cặp rồi trả lời câu hỏi
- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm phân vai theo nhân vật
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày
- Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
TOÁN: (PPCT 93) LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: Biết : - Tính diện tích hình tam giác vuơng, hình thang.
- Giải tốn cĩ liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- Cả lớp làm bài 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm B3
II CHu ẩn bị : Bảng phụ Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH