*Lớp trưởng tổng kết chung các mặt hoạt động trong tuần: - Truy bµi ®Çu giê.. - Học bài cũ ở nhà, chuẩn bị trước bài.[r]
Trang 1Sinh hoạt ( TS: 7)
sơ kết tuần I.Yêu cầu:
Giúp HS:
- Nhận thấy rõ ưu, khuyết điểm của bản thân, tổ và của lớp Từ đó phát huy ưu
điểm và khắc phục nhược điểm
- Nắm được phương hướng hoạt động và cụ thể công việc của tuần 8
II Nội dung, tiến trình sinh hoạt:
1 Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần 7
a Lớp trưởng điều khiển lớp
*Các tổ trưởng báo cáo kết quả theo dõi của tổ mình
*Lớp trưởng tổng kết chung các mặt hoạt động trong tuần:
- Truy bài đầu giờ
- Học bài cũ ở nhà, chuẩn bị trước bài
- Vệ sinh cá nhân, trường lớp
- Thực hiện nề nếp Đội
b.ý kiến các thành viên trong lớp
2 Giáo viên sơ kết tuần 7
- Đã duy trì 100% sĩ số, nề nếp thực hiện tương đối tốt
-Vệ sinh lớp sạch sẽ, cá nhân trang phục chưa gọn gàng: Nguyễn Quang
- Học tập chưa tự giác nhiều em chưa làm bài tập: Nguyễn Quang
- Truy bài đầu giờ còn mất trật tự: Thế Linh, Cảnh, Tuấn
- Nhiều bạn được điểm cao trong trong tháng như: Mai, Ngọc Huyền, Minh, Thạch,
- Còn một số bạn điểm yếu: Nguyễn Quang
- Nề nếp vệ sinh cá nhân: đa số HS ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Thực hiện tốt nề nếp Đội
- GV cùng HS cho điểm số và xếp loại: Tổ 3: Nhất
Tổ 2: Nhì
Tổ 1: Ba
- Cho đại diện các tổ lên nhận cờ thi đua Khen ngợi
3 Phương hướng hoạt động và công việc tuần 8.
- Duy trì sĩ số, đi học đều, đúng giờ
- Khắc phục ngay tồn tại nêu trên
- Chấp hành tốt luật lệ giao thông
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập cho đầy đủ
- Các tổ thi đua học tập, lập thành tích mừng ngày 15 - 10, 20 - 10
- Chấp hành nghiêm nội quy, quy định của lớp, của trường
- Duy trì sĩ số 100%
- Ôn tập CB kiểm tra chất lượng GHKI
- Tuần 8 tổ 2 làm trực nhật
*GV tổ chức cho HS tham gia những tiết mục văn nghệ: đơn ca, trò chơi, đồng ca
Trang 2tuần 8
Ngày soạn: 5 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2010
Đạo đức (Tiết số: 8)
Gia đình em (T2)
( Đã soạn ở thứ hai, tuần 7)
Âm nhạc (Tiết số: 8)
Học hát bài :Lí cây xanh Dân ca Nam Bộ
( GV chuyên nhạc soạn, dạy)
Học vần ( Tiết số: 65+ 66)
Bài 30: ua, ưa
I Mục tiêu:
- Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ ; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Giữa trưa
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: KHBH, chữ mẫu, tranh minh hoạ
- HS: Bảng, phấn, SGK, bộ chữ thực hành, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 1’
- HS hát
2 Kiểm tra: 5’
- GV yêu cầu HS đọc bài 29 SGK: 2- 3 em
- GV đọc cho HS viết bảng : tờ bìa, lá mía, vỉa hè
- HS tìm tiếng, từ ngoài bài có vần ia
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Tiết 1 ( 35’)
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
b Dạy vần mới.
* Vần ua ( 9- 10’)
+ Nhận diện chữ:
- GV giới thiệu chữ ghi vần ua in thường, chữ ghi vần ua viết thường
H: Chữ ghi vần ua được tạo nên từ những âm nào?(vần ua được tạo nên từ u và a)
- Cho HS so sánh ia với i:
H: Chữ ghi vần vần ua và chữ ghi vần ia giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau: Đều kết thúc bằng a
Khác nhau: vần ua bắt đầu bằng u, vần ia bắt đầu bằng i
+ Ghép chữ và phát âm:
- GV phát âm mẫu: ua
Trang 3- HS phát âm, GV chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS dắt vần ua, HS đọc: CN-TT
H: Vần ua có âm nào đứng trước, âm nào đứng sau? ( u đứng trước, a đứng sau)
- HS đánh vần:u- a- ua
- HS dắt vần ua, đọc trơn
- GV yêu cầu HS ghép tạo tiếng mới cua trên thanh dắt
H: Em ghép được tiếng gì? Em ghép ntn?
- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng (CN-TT)
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ ( cua bể)
H: Đây là con gì? ( con cua bể)
H: Cua bể sống ở đâu?
- GV giới thiệu từ khoá: cua bể - ghi bảng
- HS đọc từ ( CN- TT)
- 1 HS đọc gộp: ua- cua- cua bể
H: Các em vừa học vần gì mới ? tiếng gì mới? - GV tô màu vần ua
- HS đọc xuôi, ngược, bất kì( CN-TT)
* Vần ưa ( 8’) Quy trình tương tự
- Cho HS so sánh ua và ưa:
( giống nhau: đều kết thúc bằng a
khác nhau: ua bắt đầu bằng u, ưa bắt đầu bằng ư)
- Đọc cả 2 phần
* Hướng dẫn HS viết chữ trên bảng con: ( 10’)
- GV đưa chữ mẫu ua phóng to cho HS quan sát
H: Chữ ghi vần ua gồm mấy con chữ? Khi viết, ta viết con chữ nào trước, con chữ nào sau?
H: Con chữ u cao mấy li? Con chữ a cao mấy li?
H: Hai con chữ cách nhau như thế nào?
- GV hướng dẫn quy trình viết, chú ý HS điểm đặt bút, dừng bút
- GV viết mẫu HS quan sát
- HS viết bảng tay 1-2 lần GV nhận xét, chữa lỗi
Hướng dẫn viết: ưa, cua bể, ngựa gỗ tương tự Chú ý hướng dẫn HS kĩ thuật
nối nét giữa các con chữ, khoảng cách hai chữ trong 1 từ, vị trí các dấu thanh
c Dạy từ ứng dụng: (5-6’)
- GV ghi bảng từ ứng dụng HS đọc thầm
- 1 em đọc to
H: Tiếng nào có vần mới? - GV gạch chân các vần ua
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng khó
- HS đọc từ: Theo thứ tự và không thứ tự ( cá nhân, nhóm)
- GV đọc mẫu, giải thích từ nô đùa: vui chơi thoả thích, xưa kia: đã lâu lắm rồi)
*Củng cố:
H: Chúng ta vừa học vần gì? tiếng gì?
- HS đọc lại bài (CN-TT)
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2 ( 35’)
d Luyện đọc(12-14’)
* Luyện đọc bài tiết 1: (5-6’)
Trang 4- HS lần lượt đọc bài ( trên bảng, SGK)
- HS đọc theo cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh, sửa phát âm cho HS
* Đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé (5-6’)
- GVghi bảng bài ứng dụng, HS đọc thầm
H: Trong câu tiếng nào chứa vần mới? (mua, dừa)
- HS đọc kết hợp phân tích tiếng khó: mua, dừa
H: Tiếng nào có chữ cái được viết bằng chữ in hoa?
H: Để đọc đúng, đọc hay câu ứng dụng, khi đọc em phải đọc như thế nào?
- HS tập đọc câu GV chỉnh sửa phát âm cho HS, chú ý hướng dẫn HS đọc liền mạch các tiếng trong câu, chú ý ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm
- HS quan sát tranh minh hoạ, nhận xét:
H: Tranh vẽ gì? ( mẹ mua khế, mía, dừa, thị)
H: Mẹ đưa cho bé những gì?( Mẹ đưa cho bé: dừa, thị )
- HS đọc đồng thanh câu ứng dụng 1 lần
e Luyện viết(10’)
- GV đưa bảng phụ ghi nội dung luyện viết, 1-2 học sinh đọc
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
H: Chữ ua(ưa) thứ hai trong dòng cách chữ ua(ưa) thứ nhất như thế nào?(khoảng một ô lớn)
H: Từ cua bể thứ hai trong dòng có cách giống như chữ ua thứ hai không? (có)
- GV viết mẫu, hướng dẫn khoảng cách các chữ trong dòng
-Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, viết bài theo mẫu chữ trong vở tập viết
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét, chữa lỗi
g Luyện nói: (8’)
- GV giới thiệu chủ đề luyện nói: Giữa trưa.
- HS quan sát tranh minh hoạ trả lời:
H: Trong tranh vẽ cảnh lúc nào? Tại sao em biết đây là cảnh buổi trưa mùa hè? H: Giữa trưa là lúc mấy giờ? ( 12 giờ)
H: Buổi trưa mọi người thường làm gì? ở đâu? ( mọi người nghỉ trưa)
H: Buổi trưa em thường làm gì?
H: Buổi trưa em có nên ra ngoài trời chơi đùa không? Vì sao?( Không nên chơi
đùa vào giữa trưa, có thể bị ốm)
- Một số HS trình bày trước lớp
4 Củng cố: 2- 3’
- 1 HS đọc bài trên bảng
- GV nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- Hướng dẫn HS đọc bài 31
- Dặn HS ôn lại bài Đọc trước bài 31: Ôn tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết bài: Lý cây xanh là một bài dân ca Nam Bộ
- Biết hát theo giai điệu và lời ca, hát đồng đều và rõ lời
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát(biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca.)
- Giáo dục HS yêu thích môn học
Trang 5II Đồ dùng dạy - Học :
- GV: KHBH, tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ, song loan, thanh phách,
- HS: thanh phách
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
- Lớp hát
2 Bài cũ: (2’)
- 2 HS hát bài “tìm bạn thân”
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - Ghi bảng, HS nhắc lại
b Hoạt động 1: Dạy hát (12-14’)
- GV đọc cho HS nghe câu thơ lục bát: Cây xanh thì lá cũng xanh…
- Cho HS quan sát tranh phong cảnh Nam Bộ GV giới thiệu bài hát
- GV hát mẫu
- Hướng dẫn HS đọc lời ca HS đọc lời ca :
Cái Cây xanh xanh thì lá cũng xanh Chim đậu trên cành chim hót líu lo Líu lo là líu lo Líu lo là líu lo
- GV chia bài hát thành 3 câu GV dạy HS hát từng câu
- HS hát cả bài HS hát cá nhân, GV sửa sai
c Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ (12-14’)
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo phách HS hát gõ đệm theo phách (cá nhân, lớp)
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca
- GV làm mẫu, HS quan sát
- HS hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca ( cá nhân, lớp) GV uốn nắn sửa sai
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp động tác nhún HS hát và nhún chân
4 Củng cố: (3’)
- HS hát lại cả bài hát
- GV nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- Nhắc HS về hát thuộc bài hát, chuẩn bị bài sau học tiếp
Ngày soạn: 6 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2010
Học vần (Tiết số: 67 + 68)
Bài 31: ôn tập
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc được: ia, ua, ưa ; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31
- Viết được: ia, ua, ưa ; các từ ngữ ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: “Khỉ và Rùa”.(HS khá giỏi kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh.)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: KHBH, Bảng ôn; tranh minh hoạ truyện kể
- HS: SGK, phấn, vở Tập viết
III Hoạt động dạy học:
Trang 61 ổn định tổ chức: 1’
- Lớp hát, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài 30 SGK
- HS viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- HS tìm tiếng, từ chứa vần ua, ưa GV nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
Tiết 1 (30’)
a giới thiệu bài:
H: Tuần qua, chúng ta đã học những vần gì mới? HS nêu
- GV ghi vào bảng động
- GV giới thiệu bài mới, ghi đầu bài – Giới thiệu bảng ôn
b Ôn tập.
* Ôn các chữ ghi âm:
- HS lên bảng đọc các chữ ghi âm, ghi vần ở bảng ôn
- GV đọc âm, yêu cầu HS chỉ chữ
- GV chỉ chữ bất kì trong bảng ôn, yêu cầu HS đọc
* Ghép chữ thành tiếng:
- GV: Bây giờ chúng ta sẽ ghép từng âm ở cột dọc với lần lượt từng âm , vần ở dòng ngang để tạo thành tiếng
- GV ghép mẫu: tr ghép với u, tr ghép với ua ( tru, trua)
- GV yêu cầu mỗi HS ghép 1 tiếng Lưu ý, các ô màu xanh không ghép
- Ghép xong dòng, cho HS đọc lại ( CN- nhóm)
- Tương tự, GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và y/c mỗi nhóm dắt một âm:
+ Tổ 1, 3 ghép âm ng với các âm, vần ở hàng ngang
+ Tổ 2 ghép âm ngh với các âm vần ở hàng ngang
- GV cho HS đọc từng dòng(CN-TT) - Cho HS đọc xuôi, ngược bất kì
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng ôn
c Đọc từ ngữ ứng dụng: (5-6’)
- GV ghi bảng, HS đọc thầm
mua mía ngựa tía mùa dưa trỉa đỗ
- 1 HS đọc
- HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn, gạch chân
- HS luyện đọc từ ứng dụng kết hợp phân tích cấu tạo tiếng GV chỉnh sửa phát
âm cho HS
- GV đọc mẫu
- GV hỏi để giải thích từ khó(ngựa tía: ngựa có màu đỏ)
Trang 7- 1HS đọc lại.
d Hướng dẫn viết từ ứng dụng: mùa dưa, ngựa tía (5-6’)
- GV đưa mẫu từ mùa dưa, HS đọc GV hướng dẫn cách viết và viết mẫu, lưu ý
khoảng cách giữa các con chữ
- HS viết bảng con GV nhận xét, chữa
+ từ ngựa tía- HD tương tự
* Củng cố:
- 1 HS đọc lại bài trên bảng
Tiết 2 ( 35’)
e Luyện đọc(12-14’)
* Luyện đọc bài tiết 1: (5-6’)
- HS lần lượt đọc bài ( trên bảng, SGK)
- HS đọc theo cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh , sửa phát âm cho HS
* Đọc bài ứng dụng: (5-6’)
Gió lùa kẽ lá
Lá khẽ đu đưa Gió qua cửa sổ
Bé vừa ngủ trưa
- GVghi bảng, HS đọc thầm
H: Trong câu tiếng nào chứa âm vừa ôn? ( lùa, đưa, cửa, trưa)
- HS đọc kết hợp phân tích tiếng khó
H: Tiếng nào có chữ cái được viết bằng chữ in hoa?
H: Để đọc đúng, đọc hay bài ứng dụng, khi đọc em phải đọc như thế nào?
- HS tập đọc câu GV chỉnh sửa, hướng dẫn đọc ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ, nhận xét:
H: Tranh vẽ gì? Bé đang làm gì?
- HS đọc đồng thanh câu ứng dụng 1 lần
g Luyện viết: (5-7’)
- GV đưa bảng phụ ghi nội dung luyện viết, 1-2 học sinh đọc
- GV viết mẫu, hướng dẫn khoảng cách các chữ trong dòng
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, viết bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV chấm một số bài, nhận xét, chữa lỗi
h Kể chuyện: “Khỉ và Rùa” ( 10’)
- GV ghi tên truyện: Khỉ và rùa
- HS đọc tên truyện
- GV kể lần 1 để HS nắm được truyện
- GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ
H: Câu chuyện có mấy nhân vật ? Là những nhân vật nào ?
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
H: Rùa và Khỉ là đôi bạn ntn? Khỉ đã bảo cho Rùa biết điều gì?
H: Đến nơi làm sao Rùa lên thăm vợ Khỉ được? Khỉ bảo Rùa ntn?
H: Lên đến cổng khi thấy vợ Khỉ chạy ra chào Rùa đã làm gì?
H: Khi rơi xuống đất mai Rùa bị làm sao?
- HS thảo luận theo nhóm đôi và cử đại diện thi tài
- HS kể toàn truyện: 3-4 HS
Trang 8H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?(Ba hoa là một đức tính xấu rất có hại, Khỉ cẩu thả bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên chuốc hoạ vào thân )
* GV giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu rất có hại Truyện còn giải thích sự tích cái mai rùa
4 Củng cố: 3’
- 1 HS đọc lại bài ở SGK
- GVnhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- hướng dẫn HS đọc bài 32
- Dặn HS ôn lại bài Đọc trước bài 32: oi, ai
Thủ công (Tiết số: 8 + 9)
xé, dán hình cây đơn giản
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách xé, dán hình cây đơn giản
- Xé, dán đượchình tán lá cây, thân cây Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay: Xé, dán đượchình hình cây đơn giản Đường xé ít răng cưa, hình dán cân đối phẳng Có thể xé thêm được hình hình cây đơn giản có hình dạng, kích thước, màu sắc khác
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : KHBH, bài mẫu, giấy màu, hồ dán
- HS : giấy thủ công, hồ dán, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 1’
- Lớp hát
2 Kiểm tra: 4’
H: Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS GV nhận xét
3 Bài mới:
Tiết 1 ( 30’)
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (5- 6’)
- GV cho HS quan sát bài mẫu:
H: Đây là bài xé dán hình gì?( hình cây)
H: Cây có những bộ phận nào? ( tán cây, thân cây,…)
H: Tán cây có dạng hình gì? có màu gì?( hình tròn, gần tròn, có màu xanh) H: Thân cây to hay nhỏ?
H: Thân cây có màu gì? ( nâu)
H: Em còn biết thêm những đặc điểm gì của cây mà em đã nhìn thấy?
H: Em hãy kể tên một số loại cây mà em biết? Chúng có màu sắc ntn?
- GV chốt lại đặc điểm chính của cây: Cây có các bộ phận: rễ, thân, lá, lá cây thường có màu xanh )
Trang 9c Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu ( 10-12’)
* Xé hình tán cây
+ Xé tán lá cây tròn
- GV lấy 1 tờ giấy màu xanh lá cây, lật mặt sau đánh dấu, vẽ hình vuông có cạnh
6 ô
- Làm thao tác xé rời để lấy hình vuông ra
- Xé 4 góc của hình vuông ( không cần xé 4 góc đều nhau) Chỉnh sửa cho giống hình tán lá
- Lật mặt màu cho HS quan sát
+ Xé tán lá cây dài
- GV lấy 1 tờ giấy màu xanh lá cây, lật mặt sau đánh dấu, vẽ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 5 ô
- Làm thao tác xé rời để lấy hình chữ nhật ra
- Xé 4 góc của hình chữ nhật ( không cần xé 4 góc đều nhau) Chỉnh sửa cho giống hình tán lá cây dài
- Lật mặt màu cho HS quan sát
* Xé hình thân cây
- GV lấy giấy màu nâu, lật mặt sau đánh dấu, vẽ 1 hình chữ nhật cạnh dài 6 ô, cạnh ngắn 1 ô, sau đó xé tiếp 1 hình chữ nhật khác có cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 1 ô
- Lật mặt màu cho HS quan sát
* Dán hình;
- GV thao tác và làm mẫu: Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối trước khi dán + Dán phần thân ngắn với hình tán lá tròn
+ Dán phần thân dài với hình tán lá dài
- Lấy một ít hồ dán ra một mảnh giấy, dùng ngón trỏ di đều, sau đó bôi lên các góc hình và di dọc theo các cạnh
- GV quan sát, giúp đỡ HS
4 Củng cố: 2’
- GVnhận xét giờ
- HS dọn vệ sinh lớp
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau thực hành
Tiết 2 ( 35’)
1 ổn định: ( 1’)
2 Kiểm tra: ( 2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: ( 30’)
a GV giới thiệu bài.( 1’)
b Hoạt động 1: Thực hành( 20-22’)
- HS nhắc lại các bước xé dán hình cây
- GV nhắc lại cách làm
- GV yêu cầu HS đặt tờ giấy màu lên bàn( lật mặt sau có kẻ ô), đánh dấu và vẽ hình vuông ( mỗi cạnh 8 ô)
- Sau khi xé được hình vuông, HS tiếp tục xé 4 góc của hình vuông, chỉnh sửa cho giống hình tán lá
- Nhắc HS cố gắng xé đều tay, xé thẳng, tránh xé vội, xé không đều, còn nhiều vết răng cưa Yêu cầu các em khi xé xong, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh
Trang 10- HS thực hành GV quan sát, giúp đỡ HS.
- Sau khi xé xong từng bộ phận của cây, HS sắp xếp hình vào trong vở thủ công cho cân đối Cuối cùng lần lượt bôi hồ và dán theo thứ tự đã hướng dẫn Chú ý dán cho phẳng, cân đối
c Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá (4-5’)
- GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Đánh giá sản phẩm:
+ Xé được đường cong, đường xé đều, ít răng cưa
+ Hình xé gần giống mẫu, dán cân đối
- GV cùng HS tìm ra bài đẹp, tuyên dương trước lớp
4 Củng cố: 2-3’
- GV nhận xét giờ học
- Cho HS dọn vệ sinh lớp học
5 Hướng dẫn về nhà: 2’
- Dặn HS chuẩn bị giấy thủ công, hồ dán để giờ sau học xé, dán hình ngôi nhà
Toán ( Tiết số: 29)
Luyện tập
I mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: KHBH, SGK, bộ TH toán 1
- HS: SGK, bộ TH toán1, bảng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 2’
- Lớp hát
2 Kiểm tra: 5-6’
H: Giờ trước chúng ta học bài gì? Mời 2 HS nêu bảng cộng trong phạm vi 4
- 3 HS lên bảng làm bài 3+ 1= 1 + 3 = 2 + 2 =
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: 30’
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Tổ chức, hướng dẫn HS làm bài và chữa bài:
+ Bài 1:
- HS nêu cách làm bài (Tính theo cột dọc)
- HS làm bài GV quan sát nhắc nhở
- 1 HS lên bảng làm bài Lớp chữa bài trên bảng
H: Khi thực hiện tính theo cột dọc em cần lưu ý gì?
- GV lưu ý khi đặt tính các hàng phải thẳng cột với nhau
+ Bài 2: (dòng 1)
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu ý 1: 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 vào ô trống