II/ Các hoạt động dạy học: 1 .Giíi thiÖu bµi: - Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài - Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích y[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tập trung toàn trường
_
$63: út Vịnh
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Hiểu nội dung bài văn.
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn thể hiện được lời đối thoại của nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
3 Thái độ: Thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn giao thông.
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: :Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Hiểu được một số từ ngữ khó.
Cách tiến hành:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca
ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ
nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu
em nhỏ
Cách tiến hành:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
-Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu -Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại
như vậy nữa.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
-Đoạn 4: Phần còn lại
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các … +) Những sự cố thường xảy ra ở đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh
+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đường sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn …
+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS + Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
Trang 2+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và
đã thấy gì?
+Ut Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường
tàu?
+Em học tập được ở Ut Vịnh điều gì?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn … + Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an … +) Vịnh đã cứu được hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Mục tiêu: :Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Hiểu được một số từ ngữ khó.
Cách tiến hành:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
GV chuyên dạy
_
$156: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố phép chia STP, PS.
2 Kĩ năng: HS củng cố các kĩ năng thực hành phép chia ; viết kết quả phép chia dưới
dạng phân số và số thập phân ; tìm tỉ số phần trăm của hai số
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: HS củng cố các kĩ năng thực *Kết quả:
Trang 3hành phép chia ; viết kết quả phép chia
dưới dạng phân số và số thập phân
Cách tiến hành:
*Bài tập 1 (164): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS lên bảng
chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (164): Tính nhẩm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: HS củng cố các kĩ năng thực
hành phép chia ; viết kết quả phép chia
dưới dạng phân số và số thập phân, tìm tỉ
số phần trăm của hai số
Cách tiến hành:
*Bài tập 3 (164): Viết kết quả phép chia
dưới dạng phân số và số thập phân (theo
mẫu)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra cách
thực hiện
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại sao
lại chọn khoanh vào phương án đó
-Cả lớp và GV nhận xét
a) 2/ 17 ; 22 ; 4 b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550 b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
* Kết quả:
Khoanh vào D
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Trang 4Tiết 5 Luyện từ và câu
$63: Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt dấu phẩy.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Làm việc trong nhóm 4
Mục tiêu: Tiếp tục luyện tập sử dụng
đúng dấu phẩy trong văn viết
Cách tiến hành:
*Bài tập 1 (138):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-GV mời 1 HS đọc bức thư đầu
+Bức thư đầu là của ai?
-GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai
+Bức thư thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
quả vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 2: Làm việc nhóm 6
Mục tiêu: Tiếp tục luyện tập sử dụng
đúng dấu phẩy trong văn viết
Cách tiến hành:
*Bài tập 2 (138):
-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo
dõi
-HS viết đoạn văn của mình trên nháp
-GV chia lớp thành 7 nhóm, phát phiếu
và hướng dẫn HS làm bài:
+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình,
*Lời giải :
Bức thư 1: “ Thưa ngài, tôi xin trân
trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm
ơn ngài.”
Bức thư 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
-HS làm việc cá nhân
-HS làm bài theo nhóm, theo sự hướng dẫn của GV
Trang 5góp ý cho bạn.
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào
giấy khổ to
+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen những nhóm làm
bài tốt
-HS trình bày
-HS nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
$32: Nhà vô địch
I/ Mục tiêu.
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện.
2 Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể, kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
- Hiểu nội dung câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Thích kể chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài:
-Kiểm tra bài cũ: Cho HS kể lại việc làm tốt của một người bạn
- Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Kể chuyện
Mục tiêu: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện
Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Trang 6a) Yêu cầu 1:
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS quan sát lần lượt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
lại )
-Mời HS lần lượt kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
-GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
-GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xưng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
+Người kể chuyện nhập vai đúng và hay
nhất
+Người hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng
nhất
-HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
-HS kể từng đoạn trước lớp
-HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2 -HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe -Dặn HS chuẩn bị bài sau
_
$157: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện
các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
3 Thái độ: Yêu thích môn toán.
*HSKK: Thực hiện các phép tính đơn giản.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Phát triển bài:
Trang 7Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: HS ôn tập, củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép
tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
Cách tiến hành:
*Bài tập 1 (165): Tìm tỉ số phần trăm của
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (165): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS lên bảng
chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán liên
quan đến tỉ số phần trăm
Cách tiến hành:
*Bài tập 3 (165):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào bảng
nhóm, HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 40 % b) 66,66 % c) 80 % d) 225 %
*Kết quả:
a) 12, 84 % b) 22,65 % c) 29,5 %
* HSKK: Thực hiện tính 2 phép tính đầu
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 % b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666…
0,6666… = 66,66%
Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
* Bài giải:
Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây
* HSKK: Thực hiện phần a của BT 4 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
Trang 8Tiết 3 Chính tả (nhớ – viết)
$32: Bầm ơi
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ: Có tình yêu thương mẹ và tôn trọng mẹ
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chương, danh hiệu, giải thưởng
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Nhớ – viết:
Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi.
Cách tiến hành:
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để
ghi nhớ
-GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị.
Cách tiến hành:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc yêu cầu HS làm vào
VBT
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời
3 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
+Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị?
*Lời giải:
a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kết c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
Trang 9* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
_
$32: Tìm hiểu uỷ ban nhân dân
xã lương sơn
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết một số công việc của UBND xã Lương Sơn.
2 Kĩ năng: Thực hiện các quy định của UBND xã
3 Thái độ: Tôn trọng khi đến UBND xã Lương Sơn.
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Lương Sơn.
*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Lương Sơn.
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ UBND xã làm công việc gì?
+ UBND xã có vai trò rất quan trọng nên mỗi
người dân phảI có tháI độ NTN đối với UBND?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2
Nội Dung phiếu như sau:
+Hãy khoanh vào chữ cáI đặt trước những việc cần đến UBND xã để giảI quyết
Trang 10b Cấp giấy khai sinh cho em bé.
c Xác nhận hộ khẩu để đI học, đI làm
d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em
đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
e Xây dựng trường học, điểm vui chơI cho trẻ em, trạm y tế,…
g Mừng thọ người già
h Tổng vệ sinh làng xóm, phố phường
i Tổ chức các hoạt động khuyến học
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: UBND xã làm các việc b, c, d, đ, e, h, i
3-Củng cố, dặn dò:
- Em cần có tháI độ và ý thức như thế nào đối với UBND xã Lương Sơn?
_
$63: Tài nguyên thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
2 Kĩ năng:
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ: Yêu quý TN thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ: Môi trường là gì? Môi trường được chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống?
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là
gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên được thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
-Bước 3: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 199
*Đáp án:
-Tài nguyên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên
-Hình 1: Gió, nước, dầu mỏ -Hình 2: Mặt trời, động vật, thực vật -Hình 3: Dầu mỏ
-Hình 4: Vàng -Hình 5: Đất
-Hình 6: Than đá
-Hình 7: Nước