luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
ðINH TÀI NHÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: 1 TS NGUYỄN DŨNG TIẾN
2.TS ðOÀN CÔNG QUỲ
HÀ NỘI – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
ðinh Tài Nhân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện nghiên cứu sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS Nguyễn Dũng Tiến, TS ðoàn Công Quỳ là những người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Phúc Thọ, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Phúc Thọ, các phòng ban và nhân dân các xã của huyện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH CÁC MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ viii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Ý nghĩa của ñề tài 2
1.3 Mục ñích nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất 3
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 4
2.1.3 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp 5
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 7
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 7
2.2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11
2.3 Những xu hướng phát triển nông nghiệp 13
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 13
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 16
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững 19
2.4 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững 29
Trang 52.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 29
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 30
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 33
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Phúc Thọ 33
3.2.3 Thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ 33
3.2.4 Hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ 33
3.2.5 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 34
3.3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 34
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 36
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 36
3.3.4 Các phương pháp khác 37
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 38
4.1.1 điều kiện tự nhiên 38
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 44
4.1.2.1 Về Kinh tế 44 4.1.2.2 Về xã hội 46 4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện 50
4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 50
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai 52
4.3 Thực trạng sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ
54
Trang 64.3.1 Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 54
4.3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện 56
4.4 Hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 57
4.4.1 Vùng sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng ựất 57
4.4.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất 62
4.4.3 Hiệu quả xã hội 78
4.4.4 Hiệu quả môi trường 79
4.4.5 đánh giá chung 83
4.5 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 85
4.5.1 Những quan ựiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 85
4.5.2 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp
86
4.5.3 Một số giải pháp chắnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Phúc Thọ 88
4.5.3.1 Giải pháp về bố trắ hệ thống canh tác trên ựất sản xuất nông nghiệp 88
4.5.3.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 90
4.5.3.3 Giải pháp về nguồn lực và khoa học - công nghệ 91
4.5.3.4 Hoàn thiện hệ thống chắnh sách tác ựộng ựến hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ 92
4.5.3.5 Một số giải pháp khác 93
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 đề nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH CÁC MỤC BẢNG
4.1 Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế của huyện giai ñoạn 2004 -2008 45 4.2 Dân số và lao ñộng huyện Phúc Thọ giai ñoạn 2004-2008 47 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phúc Thọ năm 2008 53 4.4 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2008 54 4.5 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 - 2008 55 4.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phúc Thọ giai ñoạn 2003 -
4.18 Mức ñộ sử dụng phân bón một số cây trồng 80
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu huyện Phúc Thọ 39 4.2 Cơ cấu sử dụng các loại ñất huyện Phúc Thọ năm 2008 54
Trang 10PHẦN I: đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt Với sản xuất nông nghiệp, ựất ựai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ựược, không có ựất thì không có sản xuất nông nghiệp Chắnh vì vậy, sử dụng ựất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững [16]
Nông nghiệp là hoạt ựộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới ựều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ựất, lấy ựó làm bàn ựạp phát triển các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai hợp lý, có hiệu quả theo quan ựiểm sinh thái bền vững ựang trở thành vấn ựề toàn cầu [25]
Hơn 20 năm qua, nông nghiệp nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu quan trọng, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước Nông nghiệp cơ bản ựã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ựối toàn diện, tốc ựộ tăng trưởng bình quân (5,5% giai ựoạn 2002-2007)
và ựạt 3,79% năm 2008 [33] Sản xuất nông nghiệp không những ựảm bảo
an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ựạt khoảng 16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ựó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ựoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%; cao su 32,5%; ựiều 27,8%; hải sản 19,1% [3]
Huyện Phúc Thọ nằm ở phắa Tây Bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 36 km, cách Hà đông khoảng 37 km và nằm liền kề với Sơn Tây Tổng diện tắch tự nhiên 2008 của huyện Phúc Thọ là 11.719,27 ha,
Trang 11dân số 164.479 người, mật ựộ dân số 1.405 người/km2 Nhịp ựộ tăng trưởng kinh tế bình quân giai ựoạn 1996 - 2000 tăng xấp xỉ 10%/năm, giai ựoạn 2000 -
2008 tăng bình quân 9,1%/năm [23] Là huyện thuần nông, sản xuất nông nghiệp ựóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuy nhiên, cũng như các huyện thuần nông khác hiện nông nghiệp huyện Phúc Thọ ựang ựối mặt với hàng loạt các vấn ựề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm Trong ựiều kiện diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa
và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ựồng thời tạo ựà cho phát triển nông
nghiệp bền vững đó cũng là mục tiêu nghiên cứu của ựề tài: ỘThực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Phúc Thọ Ờ thành phố Hà NộiỢ
1.2 Ý nghĩa của ựề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và
là cơ sở ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai cho huyện Phúc Thọ
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và thúc ựẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn ựề lý luận về sử dụng ựất
2.1.1 đất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp
đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến những khái niệm, ựịnh nghĩa về ựất Có quan ựiểm cho rằng: Ộđất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ựộc lập lâu ựời do kết quả quá trình hoạt ựộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ựất ựó là: sinh vật, ựá mẹ, khắ hậu, ựịa hình và thời gianỢ [15] Sau này một số học giả khác ựã bổ sung các yếu tố: nước của ựất, nước ngầm và ựặc biệt là vai trò của con người ựể hoàn chỉnh khái niệm về ựất nêu trên
Như vậy, ựất ựai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khắ hậu, lớp ựất bề mặt, thảm thực vật, ựộng vật, diện tắch mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ựất Trên bề mặt ựất ựai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ựịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ựối với hoạt ựộng sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
Theo Luật ựất ựai 2003, ựất nông nghiệp ựược chia ra làm các nhóm ựất chắnh sau: ựất sản xuất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp, ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất làm muối và ựất nông nghiệp khác [20] đất ựai ựóng vai trò quyết ựịnh ựến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ựề cho mọi quá trình sản xuất
đất ựai ựược xem vừa là ựối tượng lao ựộng vừa là tư liệu lao ựộng trong quá trình sản xuất đất ựai là ựối tượng lao ựộng bởi lẽ nó là nơi ựể con người thực hiện các hoạt ựộng của mình tác ựộng vào cây trồng, vật nuôi ựể tạo ra sản phẩm Bên cạnh ựó, ựất ựai còn là tư liệu lao ựộng trong quá trình sản xuất thông qua việc con người ựã biết lợi dụng một cách ý thức các ựặc tắnh tự nhiên của ựất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tắnh chất khác
ựể tác ựộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [16]
Trang 13Năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân
số là 86210,6 nghìn người, mật ñộ dân số 260 người/km2 Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3889 m2/người ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24997,2 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 2899,55 m2/người [33]
Năm 2008, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 156681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi ñạt 30938,6 tỷ ñồng và nuôi trồng thủy sản là 3367,6 tỷ ñồng Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 70059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 31015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9083,7 tỷ ñồng Trong năm 2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha [33]
Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng ñất hợp lý trên cơ sở khai thác lợi thế sẵn có của vùng
Với những áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội làm cho nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm giảm diện tích
và chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp Vì vậy, ñịnh hướng sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia
2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
Trang 14khai thác ựược 1,5 tỉ ha; còn lại phần ựa là ựất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Qui mô ựất nông nghiệp ựược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6% Bình quân ựất nông nghiệp trên ựầu người trên toàn thế giới là 12000 m2 Trong ựó ở Mỹ 2000 m2, ở Bungari 7000 m2, ở Nhật Bản 650 m2 Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực đông Nam Á bình quân ựất canh tác trên ựầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt Nam 0,1 ha [6]
Năm 2006, Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 33.121,2 nghìn ha, dân số là 85.154,9 nghìn người, mật ựộ dân số 257 người/km2 Bình quân diện tắch ựất tự nhiên là 3889 m2/người ựứng thứ 9 trong khu vực Trong ựó ựất nông nghiệp chỉ có 24.833,8 nghìn ha, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là
2916 m2/người [32]
2.1.3 Vấn ựề suy thoái ựất nông nghiệp
để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại
và tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng Trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác ựều bị nghèo về ựộ phì, ựể tăng vụ và năng suất cây trồng ựòi hỏi phải bổ sung cho ựất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ựường sử dụng phân bón đây là những nguyên nhân làm suy thoái ựất nông nghiệp, giảm khả năng sản xuất của ựất
Dự án ựiều tra, ựánh giá tốc ựộ thoái hoá ựất ở một số nước vùng nhiệt ựới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của Trung tâm đông Tây và khối các trường ựại học đông Nam Châu
Á ựã tập trung nghiên cứu những thay ựổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh thái ựều bị suy giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân
Trang 15của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân bón và ñưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống [36]
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [36], cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người Trong ñó hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp ñã làm phá huỷ cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng
Ở Việt Nam, trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu Trong ñiều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực ñã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế
và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường” [39] Các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ở vùng trung du miền núi ñều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg ðể ñảm bảo ñủ dinh dưỡng, ñất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung thường xuyên [36]
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992), [37]: trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái
vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy
Trang 16Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt Tại khu vực Châu
Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha diện tích ñất ñã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người Theo kết quả ñiều tra của FAO (1993) [38], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha
Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu và ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến nhu cầu của các thế
hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ñó cũng là lối ñi trong tương lai
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm về hiệu quả rất khác nhau Lúc ñầu, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng cần ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian [40]
Kết quả hữu ích (gọi chung là kết quả) là một ñại lượng vật chất tạo ra
do mục ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác
Trang 17ñịnh Con người luôn xem xét, nghiên cứu kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên hữu hạn phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người [27]
Trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất ðối với ngành nông nghiệp, trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước) [40]
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh
tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [40]
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó là vấn ñề sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [35]
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Trang 182.2.1.1 Hi ệu quả kinh tế
Quy luật kinh tế ñầu tiên của Các Mác dựa trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong 1 ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [30]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [30]:
- Một là quy luật “tiết kiệm thời gian” là vấn ñề quan tâm và tuân theo ñối với mọi hoạt ñộng của con người ;
- Hai là quan ñiểm của lý thuyết hệ thống là cơ sở xem xét hiệu quả kinh tế;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Từ ñó, ta thấy: bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
Trang 192.2.1.2 Hi ệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phắ bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất
Hay nói cách khác, hiệu quả xã hội phải thu hút nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống nhân dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ựịa phương ựược phát huy, ựáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc
ăn mặc và nhu cầu sống khác Sử dụng ựất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựất bền vững hơn
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [31], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp
2.2.1.3 Hi ệu quả môi trường
Hiện nay, tác ựộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo nhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện: loại hình sử dụng ựất phải bảo
vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [5]
Dựa vào nguyên nhân gây nên mà hiệu quả môi trường gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [14]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân
Trang 20bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dung tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào
2.2.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 Nguyên t ắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [30]
2.2.2.2 H ệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số [16], [25], [30], nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H = K - C
H = K/C
H = (K - C)/C
Trang 21H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ựó:
- H: Hiệu quả
- K: Kết quả
- C: Chi phắ
- 1, 0 là chỉ số về thời gian (năm)
* Hi ệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ựược tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp và bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ựược tạo ra trong 1 kỳ nhất ựịnh (thường là một năm)
+ Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ựể thuê và mua các yếu tố ựầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ựộng quy ựổi, bao gồm: GTSX/Lđ, GTGT/Lđ Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ
cơ hội của người lao ựộng
* Các ch ỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội gồm [17]:
+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân; + đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
Trang 22+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật + Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng hoá xuất khẩu
* Các ch ỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là [14]:
+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;
+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ đánh giá quản lý ựất ựai;
+ đánh giá hệ thống cây trồng;
+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất
và bảo vệ cây trồng;
+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, nó ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ựiều tra về việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại
2.3 Những xu hướng phát triển nông nghiệp
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ựều chịu ảnh hưởng
của các ựiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ựề chung sau [7]:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ựộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ựầu tư;
Trang 23- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghi ệp công nghiệp hoá: Sử dụng các thành tựu của công
nghiệp vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính ña dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên [40]
Hiện nay, nông nghiệp công nghiệp hoá ñược hiểu là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế nền nông nghiệp công nghiệp hoá ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên nền nông nghiệp này
là nguyên nhân tác ñộng lên môi trường tự nhiên [7]
* Nông nghi ệp sinh thái: ñưa ra nhằm khắc phục những nhược ñiểm
của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái:
+ Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;
+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
Trang 24+ Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…
+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, môi trường, thức ăn [40]
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiền cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp
ñi ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài
Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ ñược thực hiện vào những năm của thập kỷ 60,
chủ yếu ở các nước ñang phát triển và ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước ñó Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng ñối với trồng trọt, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp [7]
- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện ñối với ngành chăn nuôi dựa vào
việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao và những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh” [7]
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của
nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [7]
Trang 25Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó khăn trước mắt chứ không phải là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện
cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [7]
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất như: Philipin năm 1987 - 1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982 - 1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của Chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Hiện nay, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu
Trang 26Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm ñổi mới, dựa trên những
dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:
- Phát triển vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [8]
- Phát triển sản xuất trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [8]
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50% [8], tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [34] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [8] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh
tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy
mô thích hợp [1]
- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,
Trang 27nâng cao trình trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá
Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và
tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu [31]
* M ục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng
tr ưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường
- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3 - 3,8% Tạo chuyển biến
rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ
- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn
- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai [3]
* M ục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển
nông nghi ệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững
b ền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất
Trang 28n ước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông
thôn, b ảo vệ môi trường
- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân
3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
Nam trên thị trường quốc tế
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội Hình thành ñội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường
- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã ñạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô thị, công nghiệp
- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi khí hậu [3]
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
2.3.3.1 S ự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Thực tế cho thấy sử dụng ñất ñai là vấn ñề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, thực chất ñây là vấn ñề có liên quan ñến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp
Trang 29nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa người và ñất ñai Mục tiêu của con người là
sử dụng ñất khoa học và hợp [18]
ðất ñai chụi tác ñộng của các yếu tố: nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật, quy luật sinh thái tự nhiên), nhóm yếu tố con người và các quy luật kinh tế - xã hội, các yếu tố kỹ thuật ðặc biệt là ñối với sản xuất nông nghiệp, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố quyết ñịnh chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất, còn phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh
Cùng với sự phát triển ñột phá của khoa học kỹ thuật, công nghiệp và nền văn minh hiện ñại của nhân loại ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan môi trường Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ dân số càng làm sâu sắc thêm sự mất cân ñối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng hạn chế của các nguồn tài nguyên
Hiện nay ñất ñai ñang ñối mặt với những vấn ñề: Nhiều diện tích ñất ñai ñang bị thoái hoá, ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người; diện tích ñất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp; quá trình thoái hoá ñất, rửa trôi ñất và phá hoại ñất diễn ra một cách nghiêm trọng
Sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho
sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người Chính vì vậy việc nghiên cứu
và ñưa ra các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhiều nhà khoa học ñất và các tổ chức quốc tế quan tâm Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” (Sustainable Land Use) ñã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay
Theo quan ñiểm của FAO, 1992 [37]: “Phát triển bền vững là sự quản
lý, bảo vệ cơ sở của nguồn lợi tự nhiên và phương hướng của sự thay ñổi kỹ thuật, thể chế bằng cách nào ñể ñảm bảo thoả mãn nhu cầu của con người, cho thế hệ hôm nay và mai sau” Trong nông nghiệp ñược dùng theo nghĩa rộng bao gồm nghề trồng trọt, nghề cá, nghề rừng, chăn nuôi và chế biến nông sản Bảo vệ ñược tài nguyên ñất, nước, nguồn lợi di truyền thực vật và ñộng vật ñi
Trang 30ựôi với việc tăng hiệu quả kinh tế, xã hội và không làm thoái hoá môi trường, thắch ứng về kỹ thuật, có sức sống kinh tế và ựược chấp nhận về xã hội [22]
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ựể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người Mục ựắch của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ựịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ựất ựai, không làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng ựể phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên
Theo Vũ Khắc Hòa nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người dân, bền vững là sử dụng những công nghệ và thiết bị vừa mới ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp, những phát kiến mới nhất ựể giảm giá thành ựầu vào đó là những công nghệ mới
về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức sâu về sinh thái ựể quản lý sâu hại
và thiên dịch [16]
đặc biệt, việc xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của người nông dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ựịnh hướng những thay ựổi công nghệ và thể chế theo một phương thức, sao cho ựạt ựến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau [39]
FAO cho rằng sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chắnh là sự bảo tồn ựất, nước, các nguồn ựộng và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thắch hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ựược về mặt xã hội FAO ựã ựưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là [38]:
- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác
Trang 31- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp
- Duy trì và chỗ nào có thể thì tăng cường khả năng sản xuất của các cơ
sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng ñồng sống
ở nông thôn, hoặc không gây ô nhiễm môi trường
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân
Theo Tadon nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan ñến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây dựng và hạ tầng cơ sở (nước, năng lượng, ñường xá…) Tuy vậy nông nghiệp bền vững không hẳn là những yếu tố ñó mà chính là mối liên hệ giữa các yếu tố do con người tạo ra, sắp ñặt và phân bố chúng trên
bề mặt trái ñất [39]
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống sản xuất ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không dần huỷ diệt sự sống trên trái ñất Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích ñất sử dụng một cách hài hòa và thống nhất Nông nghiệp bền vững bao gồm 3 phạm trù: chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người và chi phối thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu ñó
Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước ñã hình thành từ hàng ngàn năm nay, có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích
Trang 32hợp trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta Gần ñây, những mô hình sử dụng ñất như VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình lao ñộng sản xuất lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt ñể tồn tại và phát triển
2.3.3.2 Nh ững yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
phát tri ển nông nghiệp bền vững
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên
ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
ðối với sản xuất nông nghiệp ñiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác [26]
* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn
ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellí và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu
Trang 33mới ựối với tổ chức sử dụng ựất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ựổi sử dụng ựất Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [26]
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và phân vùng sản xuất
Phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên
cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
- Phương thức tổ chức sản xuất
Các phương thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ựầu vào và ựầu ra
Trang 34- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [26]
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất
và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ ựầu ra [31] Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ựồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Cần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng,
hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ựâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ựa dạng, phong phú và ựang ựược lưu thông trên thị trường, thương mại ựang trong quá trình hội nhập là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [9]
- Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
Trang 35Từ khi có chính sách ñổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của ðảng (ngày 5/4/1988) ñến nay, việc giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chính sách kinh tế ñược ban hành như: chính sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chính sách một giá, chính sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ñãi, chính sách thuế với nông dân và các chính sách trong nông nghiệp ñã tác ñộng có lợi lớn ñến sản xuất nông nghiệp Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ñã xuất khẩu ñược ñược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ñến nay ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo [41]
Chính sách ñất ñai của nước ta ñã ñược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, 1998, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ñến khai thác và sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh một cách thích hợp cho những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn
Trong công cuộc ñổi mới hiện nay ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773
về “khai thác mặt nước hoang, bãi bồi ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Trang 362.3.3.3 M ột số ñịnh hướng phát triển nông nghiệp bền vững
Theo phân tích của các chuyên gia, ñể có ñược sự phát triển xã hội bền vững, vẫn tiếp tục phải ưu tiên giải quyết 5 vấn ñề là xoá ñói giảm nghèo; hạn chế tăng dân số; ñịnh hướng ñô thị hoá và di dân; nâng cao chất lượng giáo dục; cải thiện y tế và vệ sinh môi trường ðối với mỗi vấn ñề này, phải có những giải pháp cụ thể ñược kiến nghị Chẳng hạn ñể nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo, không thể không xem xét việc ñổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và ñào tạo; tăng cường phổ cập trung học cơ sở; chú trọng giáo dục các nhóm xã hội ñặc biệt như nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, ñồng thời phải ñẩy mạnh việc huy ñộng toàn dân tham gia công tác giáo dục và ñào tạo
ðể tăng cường ñộ bền vững của "chân kiềng" thứ ba là môi trường, nhiều chuyên gia ñề cập ñến vấn ñề chống thoái hoá ñất, sử dụng và quản lý tài nguyên nước; bảo vệ tài nguyên biển, ven biển; bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; giảm thiểu ô nhiễm không khí ở ñô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn; bảo tồn ña dạng sinh học
Bên cạnh những giải pháp trên ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường, các chuyên gia còn khẳng ñịnh rằng ñể có sự phát triển bền vững, không thể chỉ cần
sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các ñơn vị, doanh nghiệp thuộc ba lĩnh vực này, mà còn cần có sự tham gia của toàn dân và ñặc biệt là việc nâng cao vai trò lãnh ñạo của Nhà nước trong thực hiện phát triển bền vững thông qua hoạt ñộng xây dựng hệ thống chỉ tiêu ñánh giá và giám sát, các công cụ tài chính
Mặt khác, cũng cần thấy rõ rằng, sự phát triển bền vững không thể ñạt ñược, nếu chỉ dừng ở cấp ngành hoặc ñịa phương, mà cần có sự tham gia ở cấp vùng, với những giải pháp ñưa yếu tố vùng vào hệ thống quy hoạch và kế hoạch phát triển; hình thành tổ chức phối hợp, giám sát sự phát triển bền vững
ở quy mô vùng và rà soát lại chiến lược, quy hoạch các vùng dưới góc ñộ phát triển bền vững
Trang 37* N ăm 2009, trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai ñoạn 2011 - 2020, Bộ Nghiệp và Phát triển nông thôn ñưa ra một số ñịnh
h ướng phát triển nông nghiệp như sau:
+ Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu
mũi nhọn có hiệu quả và ñảm bảo an ninh lương thực ðồng bằng sông Cửu
Long là vùng sản xuất có lợi thế nhất về lúa gạo cần ưu tiên ñầu tư phát triển sản xuất lúa hàng hóa quy mô lớn Hình thành hệ thống các trang trại sản xuất lúa, tạo nên vùng chuyên canh sản xuất lúa nguyên liệu phục vụ các trung tâm chế biến lớn Quy hoạch các vùng chuyên canh phục vụ nhu cầu trong nước tại các vùng sản xuất có lợi thế so sánh cao về trồng lúa Phát triển hệ thống phân phối lưu thông ñể ưu tiên phục vụ thị trường trong nước Xây dựng thương hiệu mũi nhọn và thị trường chiến lược cho lúa gạo Việt Nam Gắn nhà máy chế biến với các vùng chuyên canh lúa, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch
vụ phục vụ sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, quản lý thị trường ñể ñảm bảo phát triển sản xuất với quy mô và công nghệ hợp lý nhất
+ Phát cây trồng hàng hóa có khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu như: cà phê, hạt ñiều, hạt tiêu, cao
su, rau, chè và những mặt hàng có lợi thế tiềm năng (cây ăn quả, cây dược liệu,…) [3]
Một ñòi hỏi khác là cần mở rộng hợp tác quốc tế vì sự phát triển bền vững thông qua việc tham gia và thực hiện ñầy ñủ các công ước quốc tế về phát triển bền vững; tham gia tích cực các hoạt ñộng hợp tác nhằm bảo vệ môi trường toàn cầu và khu vực cũng như nỗ lực thu hút sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính quốc tế nhằm mục ñích phát triển bền vững và tăng cường trao ñổi thông tin, kinh nghiệm về phát triển bền vững
Trang 382.4 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt, nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao [2]
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [2]
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế
ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương
“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Trang 39Ở Thái Lan, Uỷ ban chắnh sách Quốc gia ựã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ựồng cho tư nhân thuê ựất dài hạn, cấm trồng những cây không thắch hợp trên từng loại ựất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ựất tốt
Một số chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%, Austraylia 1,7 tỉ và 14,5%, Nhật Bản 42,3 tỉ
và 69,8%, cộng ựồng Châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%, Áo là 1,6 tỉ và 69,8% [30]
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [30] Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp
có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới
Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và
Trang 40phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [22]
Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng
ựể trồng trọt [10] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [31], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [19]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [13]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [11], Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [24], phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông Hồng của tác giả Nguyễn Như Hà (2000) [12], chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) ựã nghiên cứu ựề xuất dự
án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong [11], [22] Các tác giả
ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng