1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ xnk theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương hoàn kiếm

64 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ xnk theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương hoàn kiếm
Tác giả Phạm Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Tài trợ theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ Tại điều 2 của bản “ Các quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụngchứng từ”, ấn phẩm số 500 của Phòng thơng mại quốc tế The unifo

Trang 1

Lời nói đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Một thế giới đa cực, đa phơng và đan chéo lẫn nhau đã và đang hình thành hàm chứa nhiều mâu thuẫn, các quốc gia đối nghịch nhau nhng lại phụthuộc nhau trong trào lu quốc tế hóa đời sống kinh tế Tham gia vào thơng mạiquốc tế và trở thành một thành viên của thị trờng thế giới thống nhất là xu thếtất yếu của mọi quốc gia đang hớng tới sự phát triển toàn diện XNK trở thànhchiếc cầu nối quan trọng để một nớc tham gia, hội nhập vào đời sống đa dạng,phong phú toàn cầu, tìm kiếm cho mình các nguồn nhân công, nguyên liệu dồidào với chi phí thấp, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sản xuất,tiêu dùng trong nớc, mang lại thu nhập cho các DN trong nớc, từ đó tăng tốc

độ phát triển kinh tế và vị thế của quốc gia trên trờng quốc tế Việt Nam đã cómột bớc đột phá quan trọng từ sau đại hội Đảng VI, năm 1986, chuyển mộtnền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, phải đốimặt với nhiều thách thức và cam go trớc mắt, cần có sự học hỏi và đúc rútkinh nghiệm trong qua trình xây dựng đất nớc Một thách thức lớn đó là làmsao để tham gia hội nhập vào quan hệ mậu dịch quốc tế một cách ổn định vàbền vững NHTM – một định chế tài chính có năng lực về vốn và uy tín trongxã hội – sẽ đóng vai trò nh một cầu nối không thể tách rời trong sợi dây liên

hệ thiết lập giữa các đối tác tham gia vào hoạt động XNK Nghiệp vụ tài trợXNK của NHTM trên thế giới đã phát triển qua nhiều hình thức, từ đơn giảntới phức tạp, tuy nhiên ở các NHTM Việt Nam hoạt động này còn khá nhiều

bỡ ngỡ, mới chỉ tập trung vào một vài dạng đơn giản, do vậy hiệu quả tài trợ

và những lợi ích mà các bên nhận đợc cha cao Đặc biệt là đối với những NHcòn khá non trẻ khi tham gia vào thanh toán quốc tế trực tiếp, chịu sự cạnhtranh của các NH có bề dày trong lĩnh vực này, Chi nhánh NHCTHK là mộttrong những NH nh vậy Điều đó đặt ra không ít khó khăn cho Chi nhánhtrong việc thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK nói chung và tài trợ XNK theo ph-

ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng

Xét thấy tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài

“Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức

Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm” với

mong muốn góp phần giải quyết một số tồn tại và đa ra một số giải pháp đểthúc đẩy hơn nữa hoạt động tài trợ này tại Chi nhánh NHCTHK nói riêng vàcác NHTM Việt Nam nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 2

Ngời viết muốn tìm hiểu về cơ chế và tác dụng, hệ thống hoá lý luận vềhoạt động tài trợ XNK nói chung và theo phơng thức thanh toán Tín dụngchứng từ tại một NHTM cụ thể ở Việt Nam để rút ra những kết quả đạt đợc,tồn tại, nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩynghiệp vụ tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại đơnvị.

3 Phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng các phơng pháp nghiên cứu nh : thống kê, phân tích,

so sánh, tổng hợp… Bên cạnh đó một số phơng pháp khác cũng đợc vận dụng

nh trừu tợng hoá khoa học, duy vật biện chứng…

4 Kết cấu của Khoá luận

Tên đề tài: ” Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK

theo phơng thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCTHK”

Ngoài lời nói đầu, kết luận và phụ lục, khoá luận gồm 3 chơng

Chơng 1: Lý luận chung về tài trợ XNK theo phơng thức Tín dụng chứng từ của NHTM

Chơng 2: Thực trạng hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCTHK

Chơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCTHK

Chơng 1

Lý luận chung về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng

thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại1.1 Khái niệm và vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm tài trợ XNK

Trớc hết chúng ta cần làm rõ vai trò của hoạt động XNK trong nền kinh

tế để có những hình dung nhất định về sự ra đời cũng nh bản chất hoạt độngtài trợ XNK của NHTM

Nói đến một nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bền vững không thểkhông nói đến nền kinh tế đang hớng vào XK và có chính sách NK hợp lý Bởivì tất cả các quốc gia trên thế giới đều giống nhau về điều kiện tự nhiên, khíhậu nguồn nhân lực…Nếu chỉ dựa hoàn toàn vào sản xuất nội địa thì khôngnhững không thể cung cấp đủ hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu sản xuát tiêudùng vô cùng phong phú và ngày càng cao của ngời dân, mà còn dẫn tới sự tụthậu về mọi mặt của quốc gia đó so với sự phát triển chung của các nớc trên

Trang 3

thế giới Có phát triển đợc XK mới phát huy và khai thác đợc lợi thế so sánh từnội lực.

ở nhiều nớc phát triển, Chính phủ rất coi trọng XNK, coi XK là nguồnthu chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Chính phủ sẵn sàng can thiệp bằng cácchính sách u đãi để kích thích các DN tham gia xuất khẩu

Trong hoạt động XNK cũng diễn ra quá trình sản xuất và lu thông hànghoá nh các ngành kinh tế khác với mục đích cuối cùng là thực hiện giá trịhàng hoá, nhng có điểm khác biệt là chủ thể mua bán khác nhau , hàng hoá đ-

ợc vận chuyển từ nớc này sang nớc khác, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại

tệ Quan hệ mua bán này đợc thể hiện dới hình thức một hợp đồng ngoại

th-ơng, trong đó chứa đựng các điều kiện thanh toán quốc tế về tiền tệ, địa điểm,thời gian, phơng thức thanh toán Do đặc điểm của hoạt động XNK, các chủthể mua bán rất cần tới sự tham gia hỗ trợ của các NH ở những nớc khác nhau

Nh vậy, cơ sở để hình thành nghiệp vụ NH quốc tế của NHTM là hoạt độngngoại thơng Nói đến ngoại thơng là nói đến thanh toán quốc tế Nếu thanhtoán quốc tế thực hiện tốt thì giá trị hàng hoá XNK mới đợc thực hiện tốt, từ

đó thúc đẩy ngoại thơng phát triển

Thị trờng thơng mại ngày càng mở rộng không ngừng , tạo ra nhiều cơhội kinh doanh hơn Nhu cầu về thị trờng tiêu thụ hàng hoá và thị trờng đầu t

đang trở nên cấp bách đối với các DN XNK Do cách xa nhau bởi những đờngbiên giới, những hàng rào về ngôn ngữ học, phong tục, tập quán, sự hiểu biếtgiữa các bên, hạn chế về khả năng tài chính, kinh nghiệm, thông tin… các DNrất cần tới sự trợ giúp của NH Hoạt động dịch vụ tài trợ XNK của NH tất yếu

sẽ là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của NH,

đồng thời qua đó NH sẽ thực hiện tài trợ dới hình thức cấp tín dụng hoặc bảolãnh cho các DN, giúp DN gia tăng hiệu quả kinh doanh và thực hiện thơng vụthành công

Chúng ta sẽ phân tích hai khái niệm tín dụng và bảo lãnh trong hoạt

động tài trợ XNK của NH để hiểu đợc rõ hơn về bản chất của tài trợ XNK.Hoạt động tín dụng ở đây là NH sẽ tài trợ với một số vốn chiếm tỷ lệ nhất

định trong tổng vốn cần thiết cho thơng vụ, phần còn lại phải là vốn của DN.Hoặc cũng có thể là “tín nhiệm” tức là trờng hợp NH đòi hỏi ngời NK phỉa kýquỹ 100% số tiền của th tín dụng, NH đã cho ngời NK vay sự tín nhiệm củamình (cấp vốn vô hình) Đối tợng tài trợ là các dự án hoặc các thơng vụ vì vậy

mà chủ thể tham gia tài trợ chỉ có thể là các pháp nhân có đăng ký kinh doanh

Đối tợng tham gia vào hoạt động tài trợ tín dụng là bên cho vay (NH) và bên

Trang 4

vay (DN) Tín dụng đợc cấp ngay khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu của

NH và đợc cấp dới hình thức giá trị (tiền tệ bút tệ …) KH ngay khi đợc cấp tíndụng đã đợc sử dụng ngay khoản tín dụng đó

Hoạt động bảo lãnh tài trợ XNK, NH thờng thực hiện nghiệp vụ này theo mộtkhuôn khổ quy tắc chuẩn mực quốc tế khá thống nhất, có tên gọi là BankGuarantee Về bản chất, nghiệp vụ bảo lãnh cũng giống nh nghiệp vụ tíndụng: hoàn trái, có mục đích và có đảm bảo Đối tợng tham gia tối thiểu phải

có ba bên: bên bảo lãnh (NH), bên đợc bảo lãnh (DN có nghĩa vụ) và bên thụhởng bảo lãnh (DN có quyền lợi) Thời điểm NH phát hành th bảo lãnh sẽsớm hơn thời điểm NH phải thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, vì bảo lãnh chỉ là sựcam kết trả thay trong tơng lai, nếu KH không thực hiên tốt nghĩa vụ của mìnhthì khi đó tại NH mới phát sinh hình thức giá trị Sự khác nhau về thời điểmphát hành và thời điểm thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đã tạo cho NH một lợithế là có thể phát hành nhiều th bảo lãnh với giá trị lớn hơn vốn lu động của

NH ngay một thời điểm

Để xác định dịch vụ NH cung cấp cho khách hàng là tài trợ hay tài trợXNK phải căn cứ vào thơng vụ, mục đích của thơng vụ và đối tợng kháchhàng xin đợc tài trợ Bởi vì mặc dù một số khoản cho vay cấp cho các DNtrong nớc áp dụng kỹ thuật tín dụng quốc tế, song chủ yếu chúng vẫn là cáckhoản vay trong nớc nh các loại tài trợ cấp cho khách hàng trong nớc để nhậpkhẩu hàng

Từ những phân tích trên ta có thể đa ra khái niệm tài trợ XNK nh sau: Tài trợ XNK là việc NH cung cấp vốn (hữu hình hay vô hình) dới cáchình thức khác nhau nhằm giúp các DN hoàn thành nghĩa vụ của mình khitham gia vào hoạt động XNK Tài trợ XNK thể hiện mối quan hệ kinh tế giữamột bên là NH, bên đa ra trợ giúp và một bên là các DN XNK, bên cần trợgiúp

1.1.2 Vai trò của tài trợ XNK

Bất kể một loại hình hoạt động kinh doanh nào xuất hiện đều có nhữngtác động đến các chủ thể liên quan đến nó Tài trợ XNK ra đời và phát triểntrên cơ sở sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá và mậu dịch quốc tế, quátrình toàn cầu hoá Và nó đang ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu

đối với nền kinh tế, NHTM và với các DN

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Trớc hết tài trợ XNK tạo điều kiện cho hàng hoá giữa các quốc gia đợc

lu thông Đáp ứng đợc nhu cầu hàng hoá của các doanh nghiệp, tận dụng đợc

Trang 5

lợi thế so sánh Tạo nguồn thu nhập cho chính phủ, nâng cao chất lợng tiêudùng, tiếp thu nhiều khoa học công nghệ cao Giúp DN có điều kiện thay đổidây chuyền công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

Sự phát triển của DN nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tếnói chung

1.1.2.2 Đối với NHTM

Tài trợ XNK của NHTM là hình thức tài trợ thơng mại, mang lại hiệuquả cao, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời hạn thu hồi vốn nhanh Thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thơng vụ.Thời gian thực hiện thơng vụ đối với ngời XK là thời gian kể từ lúc chuẩn bịhàng xuất cho đến lúc nhận đợc tiền thanh toán của ngời mua Đối với ngời

NK, thời gian này tính từ lúc nhận hàng cho đến khi bán đợc hàng và thu tiền

về Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM ờng là dới một năm Điều này giúp NH tránh đợc rủi ro về thanh khoản

Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Vốn tài trợ gắn liềnvới thơng vụ Trong nhiều trờng hợp, vốn tài trợ đợc thanh toán thẳng cho bênthứ ba, mà không qua bên xin tài trợ nh thanh toán tiền hàng NK, thanh toántiền gom nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho ngời XK… Rõ ràng việclàm này tránh đợc tình trạng ngời xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạnchế đợc rủi ro tín dụng

Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho NH thông qua việc quản lý thucác nguồn thanh toán Đối với ngời XK, khi NH chuyển bộ chứng từ giaohàng để đòi tiền ngời NK nớc ngoài đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng phảithông qua tài khoản của ngời XK mở tại NH Đối với ngời NK, trong trờnghợp có tài trợ, NH sẽ buộc ngời NK tập trung tiền bán hàng vào tài khoản, mởtại NH Do vậy nguồn thu để trả các khoản tài trợ đợc NH quản lý hết sức chặtchẽ, tránh đợc tình trạng xoay vốn của DN trong thời gian vốn tạm thời nhànrỗi, dễ xảy ra rủi ro

Nghiệp vụ tài trợ XNK là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và lãi lớnnhất trong hàng loạt dịch vụ kinh doanh đối ngoại của NH Có nhiều loại lãisuất và phí trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng

từ, lãi vay bắt buộc (bằng lãi quá hạn), phí mở L/C, phí thông báo L/C, phí xácnhận L/C…

Ngoài ra, một lợi ích hết sức quan trọng là thông qua tài trợ XNK, NHcòn mở rộng đợc các quan hệ với các DN và NH nớc ngoài do xác lập và pháttriển mạng lới NH chi nhánh, NH đại lý, nhờ vậy gián tiếp gia tăng cơ hội

Trang 6

sinh lời cho NH, đồng thời nâng cao chất lợng dịch vụ cung cấp Nhờ vậy uytín, vị thế cạnh tranh và khả năng phát triển của NH đợc nâng cao trên thị tr-ờng trong nớc cũng nh trên trờng quốc tế

1.1.2.3 Đối với DN

Tài trợ XNK của NH giúp DN thực hiện đợc những thơng vụ lớn Trongtrờng hợp vốn lu động của DN không đủ để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanhtoán tiền hàng, tài trợ XNK của NH là giải pháp giúp DN thực hiện đợc nhữngthơng vụ này

Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp

đồng, thông qua tài trợ của NH, DN nhận đợc vốn để thực hiện thơng vụ Đốivới DN XK vốn tài trợ giúp DN thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến

và giao hàng đúng thời điểm Đối với DN NK, vốn tài trợ của NH giúp DNmua đợc những lô hàng lớn, giá hạ Cả hai trờng hợp đều giúp DN đạt hiệuquả cao khi thực hiện thơng vụ

NH tham gia tài trợ các dự án với quy mô nhỏ và vừa, thời gian thu hồivốn tài trợ không quá dài nh đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị đã tạo điềukiện cho DN phát triển đợc quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm

Tài trợ NH giúp DN nâng cao uy tín trên trờng quốc tế, thông qua tàitrợ NH, DN thực hiện đợc những thơng vụ lớn trôi chảy, quan hệ đợc vớikhách hàng tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao uy tín của DN trên trờng quốc tế

1.1.3 Vai trò của NHTM trong hoạt động tài trợ XNK

Hiện nay có nhiều tổ chức thực hiện hoạt động tài trợ XNK nh các NHphát triển, NH XNK, các quỹ phát triển của Chính phủ, quỹ bảo lãnh củaChính phủ… với nguồn vốn Ngân sách nhà nớc, các NHTM Tuy nhiên, so vớicác tổ chức tài trợ khác, các NHTM có u thế hơn trong lĩnh vực tài trợ XNKdựa vào khả năng huy động vốn, uy tín kinh doanh, pham vi kinh doanh và cácdịch vụ tiện ích mà NH cung cấp cho khách hàng

Đáp ứng nhu cầu của ngời XNK, NH cung cấp những trợ giúp về uytín, kinh nghiệm, về tài chính và cả về kỹ thuật Dựa vào mạng lới kinh doanhrộng khắp, khả năng thu thập và nắm bắt thông tin nhanh nhạy, NH đa ranhững lời khuyên hữu ích giúp cho DN ký kết hợp đồng ngoại thơng NHcũng cung ứng vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh uy tín để khách hàng duy trì sảnxuất kinh doanh, đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu Bảo lãnh cho khách hàng

Trang 7

về khả năng thanh toán để khách hàng có thể NK hàng hoá đúng thời điểm, hỗtrợ cho khách hàng trong khâu tiêu thụ hàng hoá, nhanh chóng thu hồi vốn Bằng những kinh nghiệm tài trợ XNK của các NHTM nhất là trongkhâu thanh toán sẽ giúp cho các DN giảm thiểu đợc những rủi ro trong hoạt

động kinh doanh của mình Qua đó, thơng vụ đợc thực hiện suôn sẻ và hiệuquả kinh tế của hoạt động XNK cũng tăng lên Ngoài ra, NH cũng sử dụngcác nghiệp vụ chuyên biệt để giảm thấp rủi ro hối đoái nh Swap, Option,Future, Forward…

Những tiện ích mà NH mang lại đã giúp cho DN chống đỡ đợc rủi ro vàkinh doanh hiệu quả, nâng cao vị thế cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển củathơng mại quốc tế

1.2 Tài trợ XNK theo phơng thức tín dụng chứng từ

1.2.1 Các hình thức tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán

Phơng thức thanh toán là cách thức nhất định thông qua đó ngời muatrả tiền, nhận hàng và ngời bán giao hàng, nhận tiền Trong thơng mại quốc tếhiện nay có những phơng thức thanh toán chủ yếu là: chuyển tiền, nhờ thu vàtín dụng chứng từ Nghiệp vụ tài trợ XNK của NH thờng thực hiện trên cơ sởhai phơng thức Nhờ thu và Tín dụng chứng từ

•Tài trợ theo phơng thức thanh toán

Tài trợ của NH trong phơng thức Nhờ thu kèm chứng từ đợc thể hiệnqua hai trờng hợp:

- Thanh toán hàng NK

NH tiếp nhận chứng từ từ NH nớc ngoài, xuất trình hối phiếu đòi tiềnnhà NK Nếu nhà NK không đủ khả năng thanh toán thì cần phải có sự tài trợcủa NH nh cho vay thanh toán hàng NK

- Thanh toán hàng XK

Trên cơ sở phơng thức thanh toán Nhờ thu, NH có thể tài trợ cho nhà

XK thông qua hình thức chiết khấu bộ chứng từ Nhờ thu ở đây, nhà XK xuấttrình bộ chứng từ nhờ thu cho NH của mình , nhng thay vì lập một chỉ thị nhờthu, anh ta sẽ lập một yêu cầu tài trợ chiết khấu Nội dung văn bản yêu cầu tàitrợ chiết khấu là trao quyền để NH của nhà XK xử lí bộ chứng từ nhờ thu theobất kỳ cách thức nào thích hợp nhằm đảm bảo đợc thanh toán Về thực chất,khi thực hiện chiết khấu, NH đã mua lại hối phiếu và bộ chứng từ nhờ thu củanhà XK và do đó sẽ tiến hành thu tiền hàng theo danh tính của NH Thông th-ờng, NH tài trợ sẽ thanh toán cho nhà XK toàn bộ giá trị của bộ chứng từ nhờ

Trang 8

thu với điều kiện “có truy đòi” Tiếp theo, NH sẽ gửi bộ chứng từ này để thu

nợ tiền hàng từ nhà NK thông qua NH thu hộ

+Tài trợ theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

Tại điều 2 của bản “ Các quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụngchứng từ”, ấn phẩm số 500 của Phòng thơng mại quốc tế (The uniformcustoms and practice for documentary credit – UCP No 500 – ICC – 1993)

định nghĩa Tín dụng chứng từ đợc trình bày nh sau: “… những thuật ngữ Tíndụng chứng từ và Tín dụng dự phòng (dới đây gọi là tín dụng) có nghĩa là bất

cứ một sự thoả thuận nào, dù đợc gọi hoặc mô tả nh thế nào, mà theo đó một

NH (NH phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một kháchhàng (ngời yêu cầu phát hành tín dụng) hoặc nhân danh chính mình:

(i) Phải tiến hành việc trả tiền theo lệnh của một ngời thứ ba (ngời ởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền các hối phiếu do ngời hởng lợi kýphát, hoặc

(ii) Uỷ quyền cho một NH khác tiến hành thanh toán nh thế hoặc chấpnhận và trả cho các hối phiếu đó, hoặc

(iii) Cho phép NH khác chiết khấu bộ chứng từ qui định trong tín dụng

th với điều kiện chứng từ phù hợp với tất cả các điều kiện và điều khoản củatín dụng th…”

Từ định nghĩa đầy đủ mang tính pháp lí về tín dụng chứng từ nêu trên,

có thể khái quát nh sau: Phơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ là một sựthỏa thuận, mà trong đó một NH (NH mở th tín dụng) đáp ứng những yêu cầucủa khách hàng (ngời xin mở th tín dụng) cam kết hay cho phép một NH khác(NH ở nớc ngời XK) chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của nhà XK theo

đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với th tín dụng

Nhìn chung, ở một mức độ cơ bản nhất, tất cả những nhà kinh doanhXNK có chung một mục đích: nhà XK muốn thu đợc số tiền về hàng hoá, dịch

vụ mà mình đã bán cho ngời NK còn ngời NK muốn nhận đợc lợng hàng hoátơng xứng với số tiền mình bỏ ra tiền Thế nhng trong thực tế cho thấy trongquan hệ thơng mại quốc tế , có rất nhiều rủi ro, bất trắc bởi các lý do về địa lý,ngôn ngữ bất đồng, do chế độ thuế quan và pháp luật mỗi nớc khác nhau, dotình hình kinh tế, chính trị, tài chính tại các nớc có liên quan…

Làm thế nào để sau một quá trình sản xuất và lu thông, hàng hoá thựchiện đợc giá trị ở khâu thanh toán, để cả đôi bên, nhà XK cũng nh nhà NK,thu hồi đợc vốn, lãi và tiếp tục một chu kỳ tái sản xuất mới, là một vấn đề màngời có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối ngoại đều quan tâm

Trang 9

Tín dụng chứng từ đáp ứng đợc các yêu cầu của cả hai bên với t cách làphơng thức thanh toán giao dịch thơng mại.Th tín dụng còn là một công cụ tíndụng Thực vậy, căn cứ vào những đảm bảo mà nó mang lại cho mỗi bên, bảo

đảm giao hàng đối với nhà NK, bảo đảm thanh toán đối với nhà XK, nên cácbên có thể xin vay vốn của NH phục vụ họ

Nh vậy, sự can thiệp của các NH ở hai đầu của giao dịch, một đầu chongời NK và đầu kia cho nhà XK, đem lại cho các DN liên quan một sự an toànlớn hơn Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, NH không chỉ là ng-

ời trung gian thu hộ, chi hộ, mà còn là ngời đại diện bên NK thanh toán tiềnhàng cho bên XK, bảo đảm cho bên XK nhận đợc khoản tiền tơng ứng vớihàng hoá mà họ đã cung ứng, đồng thời bảo đảm cho bên NK nhận đợc số l-ợng hàng hoá có chất lợng tơng ứng với số tiền mình phải thanh toán Nh vậybản thân các hoạt động này đã không chỉ chức năng thanh toán mà còn làmphát sinh chức năng tài trợ của NH đối với các bên XNK

Hiện nay, tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến và đợc

sử dụng rộng rãi nhất trong giao dịch thơng mại quốc tế nói chung và ở ViệtNam nói riêng Tài trợ XNK trên cơ sở phơng thức tín dụng chứng từ là mộtmảng hoạt động sôi nổi và quan trọng trong hệ thống dịch vụ mà NH cung cấpcho khách hàng của mình

1.2.2 Các hình thức tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM

1.2.2.1 Những vấn đề cơ bản về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

Ta thấy xuất hiện khái niệm th tín dụng (L/C), vậy L/C là gì ? L/C làmột chứng th (điện hoặc th), trong đó NH mở L/C cam kết trả tiền cho ngời

XK nếu họ xuất trình đợc một bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C L/C

đợc coi là một phơng tiện quan trọng của phơng thức thanh toán tín dụngchứng từ hay là “linh hồn” của phơng thức thanh toán này

- Các thành phần tham gia thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 10

+Ngời yêu cầu phát hành th tín dụng (the Applicant): là ngời làm đơn

để yêu cầu NH phát hành L/C, thông thờng là ngời NK

+NH phát hành ( Issuing Bank): là NH phục vụ ngời NK, NH mở th tíndụng

+Ngời thụ hởng ( Beneficiary): là ngời thụ hởng L/C, thờng là ngời XK

+NH thông báo ( Advising Bank): là NH phục vụ ngời XK Đây có thể

là NH đại lý hoặc chi nhánh của NH phát hành ở nớc của ngời XK Ngoài các thành phần tham gia thanh toán nêu trên , trong thực tế tuỳthuộc vào từng loại th tín dụng có thể xuất hiện thêm một số NH khác:

+NH xác nhận ( Confirming Bank ): là NH đợc chỉ định trong tín dụngchứng từ , thực hiện xác nhận (đảm bảo) tín dụng chứng từ theo yêucầu của NH phát hành

+NH đợc chỉ định ( Nominated Bank ): là NH đợc chỉ định trong th tíndụng Tùy theo từng loại th tín dụng mà NH này thực hiện một trongcác nghiệp vụ sau:

a NH chỉ định thanh toán (Nominated Paying Bank)

b NH chỉ định chấp nhận (Nominated Accepting Bank)

c NH chỉ định chiết khấu (Nominated Negotiating Bank)

+NH bồi hoàn (Reimbursing Bank): là NH đợc NH phát hành uỷ nhiệmthanh toán gia trị tín dụng th cho NH đợc chỉ định thanh toán hoặcchiết khấu NH bồi hoàn thờng tham gia trong trờng hợp giữa NH pháthành và NH đợc chỉ định không có tài khoản với nhau

+Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ đợc thể hiện

ở sơ đồ 2.1Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trong đó:

NH thông báo

Ngời yêu cầu mở

L/C(Applicant)

(1)

Ngời thụ hởng

(Beneficiary)

(9)(10)

(2)(7)(8)

(4)HĐTM

Trang 11

(1) Ngời NK căn cứ vào hợp đồng thơng mại, viết đơn đề nghị mở tíndụng th cho ngời XK hởng, gửi tới NH phục vụ mình.

(2) NH phục vụ ngời NK căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, nếu đápứng đợc các yêu cầu, NH sẽ phát hành th tín dụng và thông qua NH phục vụngời XK để thông báo tới ngời thụ hởng

(3) NH thông báo khi nhận đợc th tín dụng sẽ khẩn trơng thông báo,chuyển giao th tín dụng này cho ngời XK

(4) Ngời XK nếu chấp nhận nội dung th tín dụng đã mở thì tiến hànhgiao hàng theo điều kiện hợp đồng

(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng ngời XK lập bộ chứng từthanh toán theo th tín dụng, gửi tới NH phục vụ mình đề nghị thanh toán (6) NH này khi đợc chỉ định là NH thanh toán tiến hành kiểm tra bộchứng từ, nếu thấy phù hợp với các điều khoản của th tín dụng thì tiến hànhthanh toán cho ngời XK ( trả tiền ngay, chấp nhận, hoặc chiết khấu)

(7) Sau khi đã thanh toán, NH chuyển bộ chứng từ sang NH phát hành

đòi tiền

(8) NH phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ, nếu đáp ứng các điều kiệncủa th tín dụng thì hoàn lại tiền cho NH thanh toán

(9) NH phát hành tiến hành thông báo cho ngời NK biết bộ chứng từ đã

đến đề nghị họ làm thủ tục thanh toán

(10) Ngời NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì tiến hành trả tiềnhoặc chấp nhận, NH sẽ trao bộ chứng từ để họ đi nhận hàng

1.2.2.2 Các hình thức tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.

Tài trợ NK

Trên cơ sở phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, NH cung cấp cáchình thức tài trợ nh sau đối với nhà NK:

- Tài trợ giai đoạn chuẩn bị vốn nhập hàng

Nhà XK và nhà NK cùng ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, trong

đó thoả thuận phơng thức thanh toán là tín dụng chứng từ, nhà NK sẽ phải mởmột th tín dụng (L/C) cho ngời thụ hởng là nhà XK Trên thực tế, không phảinhà NK nào cũng có đủ vốn ngay để mở L/C, vì vậy, NH có thể giúp đỡ họbằng cách cấp một khoản vay ngắn hạn Với số vốn vay này, nhà NK sẽ sửdụng để yêu cầu phát hành L/C tại chính NH cho vay hoặc một NH khác

- Tài trợ giai đoạn nhập hàng

Trang 12

Không phải cứ dồi dào về vốn là bất cứ nhà NK nào cũng mua đợchàng từ một ngời bán hàng ở nớc ngoài Hoạt động kinh doanh, về bản chất đãchứa đựng nhiều rủi ro, nếu nó diễn ra giữa các đối tác ở cách xa nhau và cónhiều điểm khác biệt về môi trờng kinh tế, chính trị, pháp lý, ngôn ngữ, vănhoá… thì độ rủi ro lại càng tăng Để thuyết phục nhà XK tin tởng thực hiệngiao hàng, nhà NK phải tìm kiếm giải pháp nâng cao uy tín và khả năng thanhtoán của mình Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ra đời đã đáp ứng yêucầu đó Đây là một dạng thức thanh toán quốc tế an toàn, chặt chẽ nhất hiệnnay, đồng thời theo đó, NH dành cho nhà NK những trợ giúp rất có giá trị sau

đây:

+ Tài trợ phát hành L/C

Th tín dụng ( L/C) là một chứng th (điện hoặc th), trong đó NH mở L/Ccam kết trả tiền cho ngời XK nếu họ xuất trình đợc một bộ chứng từ phù hợpvới nội dung của L/C L/C là một công cụ quan trọng của phơng thức thanhtoán tín dụng chứng từ Thật vậy, nếu không mở đợc L/C thì phơng thức thanhtoán này cũng không thể đợc xác lập và ngời XK sẽ không giao hàng cho ngời

NK

Đối với nhà NK, mở L/C đợc xem là hình thức tài trợ của NH Khi NH

đồng ý mở L/C theo đề nghị của nhà NK có nghĩa là NH cam kết thanh toáncho ngời hởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hoàn hảo Nh vậy, với việc chấp nhận

mở L/C, NH không chỉ “ tài trợ” uy tín mà còn có thể cấp tín dụng cho nhà

NK Cùng với hình thức tài trợ phát hành L/C, có thể kể tới một số dạng hỗ trợtài chính khác nữa của NH ở dới đây:

a.Tài trợ theo hạn mức tín dụng chứng từ: Theo dạng này, NH cho phépnhà NK đợc tài trợ L/C (thờng là L/C trả ngay) trong khuôn khổ hạn mức tíndụng Hạn mức này do NH xét cấp cho khách hàng theo từng năm dựa trênviệc phân tích kế hoạch NK của họ Loại hình đảm bảo tín dụng thờng ápdụng là chính lô hàng NK, hoặc là một mức kí quỹ nhất định theo hạn mức đ-

ợc duyệt hoặc theo giá trị L/C phát hành

b.Cho vay ký quỹ L/C: trong thanh toán quốc tế, khách hàng thờng phảithực hiện kí quỹ khi đề nghị NH phát hành L/C, xác nhận L/C… Đối với trờnghợp phải kí quỹ với giá trị lớn mà khả năng nhà NK không đáp ứng đợc hoặcchỉ đáp ứng đợc một phần thì sẽ gây trở ngại cho anh ta vì nhà NK không đợc

sử dụng tiền ký quỹ trong suốt thời gian đợc NH bảo lãnh, dẫn đến vốn lu

động của ngời đó bị thu hẹp Khi đó căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệuquả của thơng vụ hoặc trên tài sản đảm bảo, NH có thể xét cho vay kí quỹ

Trang 13

+Tài trợ xác nhận L/C

Trong thực tế, có khi uy tín của NH phát hành vẫn cha đủ cho nhà XKtin tởng vào việc thanh toán tiền hàng, hoặc cũng có khi nhà XK cảm thấy longại về rủi ro quốc gia của nhà NK và NH phát hành Khi ấy, nhà XK có thểyêu cầu có thêm một cam kết thanh toán của một NH khác (thờng là một NH

có uy tín cao ở nớc của nhà XK) Có hiệu lực pháp lý tơng đơng với cam kếtthanh toán của NH phát hành L/C Cam kết thanh toán thứ hai dựa theo L/Cphát hành này biểu hiện trong thực tế qua nghiệp vụ tài trợ xác nhận L/C ở nớcXK

Về thực chất, tài trợ xác nhận L/C là một nghiệp vụ bảo lãnh cho uy tínthanh toán của NH phát hành, hay sâu xa hơn là của nhà NK Theo đó NH xácnhận đã đảm nhận trớc nhà XK tất cả rủi ro liên quan đến uy tín và khả năngthanh toán của nhà NK, của NH phát hành và rủi ro quốc gia NK, nhờ vậy khigiúp nhà XK tin tởng về tính an toàn trong thanh toán tiền hàng khi thực hiện

đúng các quy định của L/C phát hành và việc mua hàng của nhà NK cũng trởnên thuận lợi hơn

+Tài trợ bằng L/C tuần hoàn ( Revolving L/C)

L/C tuần hoàn là loại L/C mà sau khi sử dụng hết giá trị của nó hoặchết thời hạn hiệu lực thì nó (tự động) có giá trị lại nh cũ và tiếp tục tuần hoàntrong một thời gian nhất định cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng

Th tín dụng tuần hoàn theo ba cách:

Cách thứ nhất là tuần hoàn tự động: ở đây L/C sau khi tự động có giá trị

nh cũ mà không cần có sự thông báo của NH mở L/C cho ngời XK biết

Cách thứ hai là tuần hoàn bán tự động: Sau khi L/C trớc sử dụng xonghoặc hết hạn hiệu lực, nếu sau một vài ngày mà NH mở L/C không có ý kiếngì về L/C kế tiếp và thông báo cho ngời hởng lợi L/C thì nó lại tự động có giátrị nh cũ

Cách thứ ba là tuần hoàn hạn chế : trong trờng hợp này, chỉ khi nào NH

mở L/C thông báo cho ngời XK biết thì L/C kế tiếp mới có giá trị hiệu lực L/C tuần hoàn đợc áp dụng trong trờng hợp hai bên mua bán những mặthàng có giá trị lớn, có quan hệ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ thờng xuyên,giao nhiều lần trong năm với số lợng đều dặn NH đồng ý mở L/C tuần hoàn

là tạo thuận lợi cho nhà NK trong khâu thanh toán Sự u đãi này thể hiện ở chỗcho phép nhà NK không bị đọng vốn, đồng thời không tính phí mở L/C nhiềulần

+Tài trợ bằng L/C dự phòng

Trang 14

Việc NH mở L/C đứng ra thanh toán tiền hàng cho ngời XK là thuộckhái niệm trớc đây về tín dụng chứng từ, nhng trong thời đại ngày nay khôngloại trừ khả năng ngời XK nhận đợc L/C rồi nhng không có khả năng giaohàng Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho ngời NK, NH mở L/C dự phòng sẽcam kết với ngời NK sẽ thanh toán lại cho họ trong trờng hợp ngời XK khônghoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đề ra L/C dự phòng đợc áp dụng phổbiến trong quan hệ một bên là ngời đặt hàng( ngời mua) và một bên là ngờisản xuất (ngời bán) Các khoản tiền mà ngời đặt hàng đã chi ra nh tiền kí quỹ,tiền ứng trớc, phí mở L/C… chiếm tỷ trọng 10-15% trị giá của đơn đặt hàng.Việc bảo đảm hoàn lại số tiền đó cho ngời đặt hàng khi ngời sản xuất khônghoàn thành nghĩa vụ giao hàng có ý nghĩa quan trọng trong thơng mại quốc tế.

- Tài trợ giai đoạn nhận hàng

Trong giai đoạn này, Nh có thể cung cấp cho nhà NK những hình thứctài trợ sau:

+Tài trợ chấp nhận hối phiếu theo L/C

Chấp nhận hối phiếu là hành vi cam kết trả tiền của ngời có nghĩa vụtrả tiền khi hối phiếu đến thời hạn thanh toán Hành vi pháp lý này đợc thểhiện bằng chữ ký của ngời đó ở mặt trớc, góc trái của hối phiếu

Trong phơng thức thanh toán Tín dụng chứng từ, NH sẽ là ngời thựchiện nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu tài trợ cho các DN XNK Xét ở góc độnhà NK, đây có thể hiểu đó là hành vi NH cung ứng cho anh ta một khoản tíndụng và khoản vay này chỉ là hình thức đảm bảo về tài chính, thực chất NHcha xuất tiền ngay cho ngời vay Tuy nhiên, khi đến hạn, nếu nhà NK không

có đủ khả năng thanh toán thì ngời cho vay (NH) - ngời đứng ra chấp nhận hốiphiếu, phải trả nợ thay

Tài trợ chấp nhận hối phiếu xảy ra trong trờng hợp bên XK thiếu tin ởng vào khả năng thanh toán của bên NK nên có thể đề nghị bên NK yêu cầumột NH đứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do bên XK kí phát Việc NH kíchấp nhận vào hối phiếu là một dạng thoả thuận tài trợ bảo lãnh uy tín thanhtoán cho nhà NK Nhờ vậy, nhà NK sẽ nhận đợc bộ chứng từ để có cơ sở tiếpnhận hàng hoá

t-+Tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng

Theo hình thức này, khách hàng phải lập phơng án sản xuất kinh doanhmang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh Đồngthời, khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh

Trang 15

toán để đến thời điểm thanh toán có thể xác định khoản thiếu hụt cần NH tàitrợ Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch cũng nh phơng án của kháchhàng, NH sẽ quyết định tài trợ và xác định mức NH chấp nhận tài trợ Tất cảcác công đoạn này phải đợc thực hiện trớc khi bộ chứng từ giao hàng của ngời

XK về đến NH đứng ra tài trợ Trờng hợp bộ chứng từ giao hàng đã về đến nơirồi khách hàng mới xin tài trợ thanh toán thì khả năng bị NH từ chối rất lớn vì

NH ít có thời gian xem xét bộ chứng từ cũng nh đánh giá khả năng hoàn vốncủa khách hàng cho khoản tiền mà NH tài trợ Khi hàng hoá, bộ chứng từ về

đến nơi, nhà NK có thể đợc NH giúp đỡ thông qua hình thức vay thanh toánL/C (trong trờng hợp L/C trả chậm) nh đã nêu ở trên

+Cho vay bắt buộc

Đối với nhà NK, khi hàng vừa cập bến phải nộp tiền cho NH để thanhtoán cho nhà XK thì mới nhận đợc chứng từ để nhận hàng, bán hàng và thuhồi vốn Tuy nhiên, trong trờng hợp ngời mua không thanh toán hoặc khôngtập trung đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng thì sẽ phát sinh tìnhtrạng vay bắt buộc NH khi đó sẽ cho nhà NK vay trên giá trị tiền hàng cònthiếu để thanh toán đúng hạn cho NH nớc ngoài Nhà NK nên tránh tình trạng

nợ vay bắt buộc vì họ sẽ chịu lãi suất vay cho khoản này tơng ứng lãi suất vayngắn hạn Hơn nữa , thời gian vay bắt buộc thờng không quá 30 ngày kể từngày NH trả thay, vì vậy áp lực thanh toán nợ vay cho NH sẽ rất lớn

+Bảo lãnh nhận hàng

Bảo lãnh nhận hàng là một hình thức tài trợ của NH nhằm giúp cho

ng-ời NK có thể lấy đợc hàng Bảo lãnh nhận hàng áp dụng trong trờng hợp hànghoá đến trớc bộ chứng từ, đặc biệt là khi cha có vận đơn gốc Khi đó, nếukhông có sự can thiệp của NH, ngời NK chắc chắn sẽ không có quyền tiếpnhận hàng hoá Hàng hoá sẽ phải để ở cảng một thời gian nhất định, có thể bịgiảm phẩm chất hoặc ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của nhà NK,

đồng thời phải chịu phí lu kho, lu bãi rất lớn Để tránh tình trạng này, theo yêucầu của nhà NK, NH sẽ ký hậu vận đơn, phát hành bảo lãnh nhận hàng chohãng tàu hởng lợi, theo đó, hãng tàu sẽ giao hàng cho nhà NK mà không cầnanh ta phải xuất trình vận đơn gốc

+Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Nhà NK có thể gặp rủi ro về việc bên bán không hoàn thành nghĩa vụhợp đồng, chẳng hạn nh không giao hàng, giao hàng thiếu hoặc giao hàngkém chất lợng, không đáp ứng những qui định về quy cách, phẩm chất đã thoả

Trang 16

thuận trong hợp đồng… Để tránh tình trạng này, ngời mua yêu cầu ngời bánphải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond-P/B) Thực chất, ngờibán bị ràng buộc về tài chính để đảm bảo cho việc tuân thủ các thoả thuậntrong hợp đồng Nếu vi phạm, nhà XK phải chịu phạt Mức phạt này thờng cógiá trị bằng 10% giá trị hợp đồng thơng mại.

Trên đây là một số hình thức tài trợ của NH dành cho nhà NK Phầntiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu nhà XK nhận đợc tài trợ của NH nh thế nào

Tài trợ XK

Theo trình tự thời gian thực hiện hợp đồng ngoại thơng của nhà XK,

NH sẽ có các hình thức tài trợ phổ biến sau:

- Tài trợ vốn trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất

ở hình thức này, NH tài trợ vốn lu động để thu mua , chế biến , sảnxuất hàng XK theo đúng L/C qui định, hoặc hợp đồng ngoại thơng đã ký kết,hoặc đơn đặt hàng

Giai đoạn chuẩn bị hàng xuất bao gồm : thu mua nguyên vật liệu và giacông, chế biến nguyên vật liệu tạo thành sản phẩm Với những hợp đồng lớn,thời gian tạo thành sản phẩm dài, ngời XK thờng không đủ vốn lu động đểchuẩn bị trọn lô hàng XK Do vậy, họ phải nhờ vào sự tài trợ của NH tronggiai đoạn này NH cho vay thờng là NH thông báo L/C hoặc NH thanh toánL/C

Trên thực tế, khi nhận L/C do NH mở L/C phát hành theo yêu cầu củanhà NK, thì nhà XK đợc đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu anh taxuất trình bộ chứng từ phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C Nhà XKcòn có thể dựa vào đó để nhờ NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng đểthực hiện sản xuất Họ sẽ đến NH và xuất trình các chứng từ thể hiện mục

đích sử dụng vốn tài trợ nh hợp đồng ngoại thơng, L/C, tài sản thế chấp… NH

sẽ giữ L/C bản gốc và cho ngời XK vay, rồi thu nợ từ tiền thanh toán chứng từgiao hàng dới L/C đó Trong quá trình tài trợ, rủi ro có thể xảy ra đối với NH,nếu nh sau khi đợc tài trợ, DN không xuất đợc hàng hoặc xuất đợc hàng nhnglại gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng khôngdùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng nh đã cam kết với NH Thông thờng,

NH không bao giờ tài trợ 100% giá trị lô hàng XK mà yêu cầu ngời XK phảitham gia một phần vốn tự có (khoảng 70% trị giá lô hàng XK) trong giai đoạnchuẩn bị hàng xuất nhằm tăng cờng trách nhiệm của họ

- Tài trợ giai đoạn xuất hàng

Trang 17

Trong giai đoạn này, NH có thể cung cấp cho nhà XK hình thức tài trợbằng các L/C đặc biệt: L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lng, L/C chuyển nhợng.

+Tài trợ bằng L/C điều khoản đỏ( Red Clause L/C )

L/C điều khoản đỏ là một loại L/C đặc biệt thuộc loại không thể huỷngang, đợc phát hành với một điều khoản có nội dung cho phép NH thông báoứng trớc cho nhà XK một phần hoặc toàn bộ trị giá L/C theo các điều khoản

đỏ đợc gọi tên theo lịch sử hình thành bởi vì ban đầu điều khoản nói trên viếtbằng mực đỏ để lu ý tính chất riêng cho loại tín dụng này

Xét về bản chất sâu xa, L/C điều khoản đỏ là một dạng tài trợ trớc khigiao hàng của nhà NK cấp cho nhà XK Khoản ứng trớc đợc trao cho nhà XK

đổi lấy văn bản cam kết rằng nhà XK sử dụng khoản ứng trớc vào việc thugom hàng hoá để xuất giao và trình bộ chứng từ phù hợp với quy định củaL/C Cần lu ý rằng, ở đây, nhà NK đã cấp một khoản cho vay không đảm bảocho nhà XK và chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc bồi hoàn khoản tài trợ nều

nh việc giao hàng không đợc thực hiện theo quy định của L/C, hoặc nếu nhà

XK không hoàn trả khoản tài trợ đó Nh vậy, trớc khi đồng ý thực hiện L/C

điều khoản đỏ, bên mua cần tin tởng chắc chắn vào uy tín và năng lực kinhdoanh của bên bán

Theo L/C điều khoản đỏ, với sự uỷ quyền nhận đợc, NH phát hành, NHthông báo (hoặc NH xác nhận) sẽ ứng tiền trớc khi giao hàng cho nhà XK ở

đây, trách nhiệm tài trợ thuộc về NH phát hành hay nói cách khác, trên cơ sởL/C điều khoản đỏ, NH này sẽ bảo lãnh khoản ứng trớc cho nhà XK NH pháthành sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc hoàn trả nợ vay ứng trớc và lãivay cho NH thông báo (NH xác nhận) bất kể kết quả thực hiện hợp đồng th-

ơng mại của nhà XK là nh thế nào Sau đó, NH phát hành L/C điều khoản đỏ

sẽ thực hiện việc thu hồi từ nhà NK khoản tài trợ đã ứng ra ở trên

+Tài trợ bằng L/C giáp lng (Back-to-back L/C)

Sau khi nhận đợc L/C do ngời NK mở cho mình hởng, ngời XK dùngL/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngời hởng lợi khác với nội dunggần giống nh L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lng L/C giáp lng thuộcloại không thể huỷ ngang, đợc sử dụng phổ biến trong các thơng vụ tay ba,trong đó ngời hởng L/C gốc đóng vai trò trung gian thơng mại giữa nhà cungứng thực sự và ngời mua có nhu cầu NK mặt hàng đó

Nhìn chung, L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau, tuy nhiên cũng cómột số điểm cần phân biệt giữa chúng nh:

(i) Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc

Trang 18

(ii) Kim ngạch L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh

lệch này do ngời XK trung gian hởng dùng để chi phí mở L/Cgiáp lng và phần hoa hồng của họ

(iii) Thời hạn giao hàng của L/C giáp lng phải sớm hơn L/C gốc

Có thể nói , đây là một hình thức tài trợ đặc biệt mà NH dành cho nhà

XK trung gian - những ngời do khả năng tài chính hạn hẹp nên phải sử dụngL/C gốc làm điểm tựa để nhờ NH phát hành L/C thứ hai cho nhà cung ứnghàng thực sự Nhờ sự tài trợ này, ngời XK trung gian có thể tiến hành kinhdoanh chênh lệch giá mà không cần bỏ ra đồng vốn nào Nhng nghiệp vụ kinhdoanh chênh lệch giá mà không cần bỏ ra đồng vốn nào Nhng nghiệp vụ tàitrợ này phức tạp, nó đòi hỏi NH phát hành L/C giáp lng phải có sự kết hợpkhéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc và L/C giáp lng , nếu không

bộ chứng từ NH chuyển giao sẽ bị ngời mua gốc từ chối Nhìn chung, NHphát hành L/C giáp lng sẽ phải đơng đầu với rủi ro liên quan đến sự phức tạpcủa chứng từ xuất trình, cũng nh với uy tín thanh toán và năng lực kinh doanhcủa nhà XK

+Tài trợ bằng L/C chuyển nhợng (Tranferable L/C)

L/C chuyển nhợng thuộc loại không thể huỷ ngang, nó cho phép nhà

XK (ngời thụ hởng thứ nhất) đợc quyền yêu cầu chuyển nhợng thụ hởng mộtphần hoặc toàn bộ cho một hay nhiều bên khác (những ngời thụ hởng thứ hai).Ngời thụ hởng thứ nhất thờng yêu cầu mở L/C chuyển nhợng trong những tr-ờng hợp sau:

Một là, khi ngời thụ hởng thứ nhất không đủ khả năng cung ứng mộtphần hoặc toàn bộ hàng hoá trong L/C và vì vậy muốn chuyển nhợng mộtphần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình cho ngời thụ hởng thứ hai Hai là, khi ngời thụ hởng thứ nhất không đợc NH phục vụ mình đồng ýphát hành L/C giáp lng

Ba là, khi ngời thụ hởng thứ nhất hoạt động với t cách là đại lý hoặcngời cung cấp chính đối với hàng hoá trong L/C cho nhà NK Giá trị củanhững L/C này thờng rất lớn và ngời thụ hởng thứ nhất chịu trách nhiệm phân

bổ nó cho các nhà cung cấp khác thông qua NH thông báo

Sự chuyển nhợng phải đợc thực hiện theo các điều khoản của L/C Một

số điều kiện của L/C gốc nh cảng xếp, cảng dỡ hàng, kho chuyển nhợngkhông đợc phép thay đổi, nhng những yếu tố nh đơn giá, tổng kim ngạch, thờihạn giai đoạn giao hàngvà thời hạn hiệu lực của L/C chuyển nhợng thì có thể

đợc giảm xuống hoặc rút ngắn Việc chuyển nhợng L/C không có nghĩa là hợp

Trang 19

đồng mua bán cũng đợc chuyển nhợng Ngời hởng lợi ban đầu vẫn là ngờichịu trách nhiệm chính với ngời NK, đồng thời chịu các khoản thủ tục phí và

lệ phí chuyển nhợng

L/C chuyển nhợng là một biện pháp hỗ trợ cho những nhà XK thiếuvốn hoặc khả năng tài chính hạn hẹp vì ở đây anh ta không cần phải đi vayhoặc dùng vốn của mình mua hàng từ nhà cung ứng Anh ta không cần phảiyêu cầu NH cho vay đảm bảo thanh toán số tiền chuyển nhợng vì việc chuyểnnhợng đợc cho phép chính thức trong nội dung L/C và không cần một cam kếtnào của NH thực hiện chuyển nhợng Nhng cần lu ý rằng một L/C chuyển nh-ợng chỉ đợc phép chuyển nhợng một lần

Nh vậy, tín dụng chuyển nhợng và tín dụng giáp lng cùng là phơng thứcthanh toán cho thơng vụ mua bán hàng qua trung gian Tuy nhiên, chúng có

điểm khác biệt cơ bản và quan trọng: NH phát hành L/C giáp lng hoàn toànchịu trách nhiệm thanh toán chứng từ hợp lệ xuất trình, trong khi đó NH đợcyêu cầu thực hiện việc chuyển nhợng không chịu trách nhiệm bắt buộc nàophải thực hiện chuyển nhợng đó cả (trừ phi nó là NH xác nhận L/C), đồng thờikhông bị ràng buộc về việc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu chứng từ củangời thứ hai xuất trình tại nó

- Tài trợ giai đoạn thu tiền hàng

Nếu xét về bản chất của thơng mại thì sự rủi ro chính là trong giai đoạnnày, giai đoạn phải đối mặt với rủi ro thanh toán, bên mua có thể chậm thanhtoán, mất khả năng thanh toán , hoặc không muốn thanh toán ngay khi nhận

đợc hàng vào thời điểm thoả thuận trong hợp đồng Mức độ rủi ro cao haythấp phụ thuộc phần lớn vào kỳ hạn tín dụng mà nhà XK cho bên mua đợc h-ởng, vào bản chất và tình hình kinh doanh của bên mua và năng lực tài chínhcủa ngời này Nhằm hạn chế rủi ro thanh toán, đồng thời bảo đảm vốn cho sảnxuất kinh doanh liên tục, nhà XK có thể trông cậy vào một số hình thức tài trợsau từ NH:

+Tài trợ xác nhận L/C

Nghiệp vụ này không chỉ đem lại thuận lợi cho nhà NK mà cho cả bên

XK, bởi vì nó giúp họ hoàn toàn tin tởng về tính an toàn trong thanh toán tiềnhàng khi thực hiện đúng các điều kiện của L/C NH thực hiện loại tài trợ này

đợc gọi là NH xác nhận, đó thờng là một NH có uy tín cao ở nớc của bênbán.Cam kết thanh toán của NH xác nhận có hiệu lực pháp lý tơng đơng nhcủa NH phát hành L/C Vì vậy, khi xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo theo quy

Trang 20

định của L/C, nhà XK sẽ đợc NH xác nhận thanh toán giá trị L/C Còn NHnày sau đó sẽ đợc NH phát hành thực hiện thanh toán bồi hoàn bộ giá trị L/C.

+Tài trợ chấp nhận và chiết khấu hối phiếu theo L/C

Khi nhà XK đồng ý bán hàng trả chậm cho ngời mua ở nớc ngoài theophơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngời mua sẽ yêu cầu NH phát hànhcủa mình phát hành một L/C chấp nhận Theo đó, khi xuất trình bộ chứng từhoàn hảo, trong đó có hối phiếu trả chậm kí phát cho NH phát hành, nhà XK

sẽ đợc NH đồng ý chấp nhận vào hối phiếu, hay nói cách khác là anh ta nhận

đợc chấp phiếu NH

Nh vậy, chấp phiếu này có chữ ký chấp nhận thanh toán giá trị hốiphiếu vào ngày đến hạn của NH phát hành hoặc NH chỉ định chấp nhận (th-ờng ở nớc XK) Nhờ đó, nhà XK có thể tin tởng chắc chắn hơn vào khả năngthu đợc tiền hàng từ ngời NK

Ngoài ra, với vị thế tài chính và uy tín thanh toán vững chắc của NHchấp nhận hối phiếu, nhà XK có thể dễ dàng đợc tài trợ chiết khấu chấp phiếu

đó với điều kiện u đãi (ví dụ u đãi về lãi suất chiết khấu) Nhờ vậy, nhà XK cóthể nhanh chóng bổ sung vốn kinh doanh dù chấp phiếu cha đến hạn thanhtoán

+Tài trợ vốn trong thanh toán hàng XK

Hình thức tài trợ này đợc tiến hành sau khi giao hàng, từ lúc giao hàng

và nộp bộ chứng từ vào NH thông báo L/C, cho đến khi đợc ghi có trên tàikhoản phải trải qua một thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK có thể thơng lợng với NH thực hiện chiếtkhấu bộ chứng từ hoặc ứng trớc tiền hàng tại NH đã đợc chỉ định rõ trong L/Choặc ở bất kì NH nào Để đảm bảo việc thu hồi nợ đợc dễ dàng, nhanh chóng,NHTM thờng yêu cầu các L/C xuất của khách hàng phải đợc thông báo qua

NH, NH tài trợ vừa là NH thông báo hoặc vừa là NH thanh toán L/C

a.Chiết khấu bộ chứng từ XK:

Đây là hình thức NH tài trợ nhà XK thông qua việc mua lại hoặc chovay căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá Hoạt động này của NH nhằm tài trợ vốn

lu động cho ngời XK để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián

đoạn trong thời gian chờ ngời NK nớc ngoài thanh toán tiền hàng

Khi chiết khấu, bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gianqui định NH mở L/C phải có uy tín trên thị trờng quốc tế và có quan hệ giaodịch thờng xuyên với NH chiết khấu Đơn vị vay vốn phải có tình hình sản

Trang 21

xuất kinh doanh và tình hình tài chính ổn định, có khả năng thanh toán, có uytín với NH.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng, NH thẩm định về mục

đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán… kiểm tra tính hợp lệ và sựphù hợp trên bề mặt chứng từ với các điều khoản đã ghi trong L/C để có căn

cứ chính xác trớc khi quyết định chiết khấu Số tiền chiết khấu tuỳ thuộc mỗi

NH nhng thờng không quá 90% giá trị hối phiếu

Có hai hình thức chiết khấu:

Hình thức thứ nhất là chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): NHmua bộ chứng từ hoàn hảo của bên bán Giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng

từ, do NH tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình để đòitiền ngời NK nớc ngoài Chiết khấu miễn truy đòi có trách nhiệm hoàntrả.Trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu đợc hoàn toàn thuộc về

NH NH sau khi thanh toán tiền cho nhà XK không có quyền truy đòi nhà XKnếu bộ chứng từ không đợc thanh toán

Hình thức thứ hai là chiết khấu có truy đòi (chiết khấu mở): NH thựchiện việc cho vay trên cơ sở ngời XK xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo Thờigian cho vay tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền ngời NK nớcngoài Khi đó trách nhiệm của ngời XK vẫn còn cho đến khi NH đòi đợc tiền

từ ngời NK Phí chiết khấu đợc tính dới hình thức lãi chiết khấu, tính theongày và mức phí dĩ nhiên thấp hơn với trờng hợp chiết khấu miễn truy đòi vìrủi ro NH phải chịu thấp hơn Hiện nay đa số các NH thực hiện chiết khấu cótruy đòi

b.ứng trớc tiền thanh toán tiền hàng XK

Trờng hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, nh có nhữngsai sót nhất định nào đó, NH không đồng ý cho chiết khấu thì nhà XK có đềnghị NH ứng trớc tiền hàng Thông thờng tỉ lệ ứng trớc thờng khoảng 50-60%giá trị hàng xuất

NH thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nớc ngoài để đòi nợ Trongvòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận đợc báo có của

NH nớc ngoài thì NH tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng Nếutrên tài khoản tiền gửi của khách hàng không đủ tiền, trong 7 ngày làm việc,

NH sẽ chuyển số tiền ứng trớc sang nợ quá hạn

Trên đây là những giới thiệu về hoạt động tài trợ XNK nói chung và tàitrợ XNK theo phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng của NHTM Có thể nói,hoạt động này là một mảng không thể thiếu của bất cứ quốc gia nào khi xây

Trang 22

dựng mô hình kinh tế hớng ngoại, bởi nó thực sự đóng vai trò quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của ngoại thơng Cùng với thời gian, nghiệp vụ tàitrợ XNK của NH càng trở lên đa dạng và phong phú Hình thức đầu tiên củahoạt động này là cho vay ngắn hạn trực tiếp để bổ sung vốn lu động hay thanhtoán hàng hoá, rồi tiếp đó, NH mở rộng cho vay trung dài hạn để mau sắmmáy móc thiết bị, cải tiến công nghệ Đến nay, NH còn thực hiện cho vay giántiếp với nhiều hình thức phong phú và có tính tiện ích cao nh bảo lãnh , baothanh toán… với mục đích cuối cùng là phục vụ tích cực và có hiệu quả chohoạt động XNK.

1.3.Các nhân tố tác động đến hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.

Hoạt động tài trợ XNK chịu tác động của rất nhiều các nhân tố kháchquan cũng nh chủ quan, có những nhân tố trong nớc cũng nh các nhân tố ở n-

ớc ngoài, chính vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố này là không thể thiếu, nó

sẽ giúp cho các DN cũng nh NH có thể thích ứng và có những điều chỉnh đểtận dụng và phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực,rủi ro có thể xảy đến nhằm mục tiêu đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất chocả DN và NH

1.3.1 Nhân tố về phía khách hàng

Để hoạt động tài trợ XNK của NH có thể giúp cho việc kinh doanh của

DN diễn ra suôn sẻ và tốt đẹp thì các vấn đề về trình độ, đạo đức kinh doanh

và năng lực tài chính của DN XNK giữ một vai trò quyết định

Đối với ngời NK, họ có trách nhiệm yêu cầu NH phục vụ mình mở L/Ccho ngời XK hởng và thực hiện thanh toán vào ngày đến hạn Ngoài ra ngời

NK còn thực hiện công việc khác nh nhận hàng thuê tàu… Nếu trình độ kinhdoanh của ngời NK hạn chế dẫn đến sai sót thì sẽ gây khó khăn cho việc thanhtoán tiền hàng cho phía ngời XK Ngợc lại, nếu ngời NK khả năng thanh toánkhông đợc đảm bảo, hoặc họ không tin tởng vào ngời XK thì họ có thể trìhoãn bằng cách yêu cầu NH mở L/C báo lỗi trong vòng 7 ngày, hoặc khi pháthiện lỗi trong bộ chứng từ sẽ từ chối thanh toán để ép ngời XK phải giảm giáhàng hoá, trờng hợp trì hoãn thanh toán thì đẩy NH có thể rơi vào tình trạng bị

động về vốn do đã ứng trớc trả cho ngời XK

Trong trờng hợp ngời NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản,thiệt hại lớn sẽ xảy ra cho NH mở L/C nếu bộ chứng từ là hoàn hảo và NHbuộc phải thanh toán cho ngời XK trong khi không thể thu hồi vốn từ ngời

NK Nguyên nhân là do NH đã không thực hiện tố quy trình nghiệp vụ tín

Trang 23

dụng đối với ngời NK nên không nắm rõ tình hình tài chính của anh ta Mặtkhác, nếu NH phát hiện đợc lỗi trong bộ chứng từ NH có thể từ chối thanhtoán và thiệt hại sẽ do ngời XK và NH chiết khấu gánh chịu.

Nh vậy vai trò của các bên tham gia trong hoạt động thơng mại quốc tế

là vô cùng quan trọng Về phía ngời XK, năng lực pháp lý , kinh tế và hành vithơng mại của họ cũng có ảnh hởng rất lớn đến việc thực hiện nghĩa vụ hợp

đồng nh : kiểm tra th tín dụng Giao hàng đúng hợp đồng , lập bộ chứng từhoàn hảo theo quy định của L/C … Việc lập bộ chứng từ phải qua nhiều công

đoạn, thủ tục phức tạp nên ngời XK rất cần phải có trình độ hiểu biết nhất

định mới có thể hoàn thành tốt đợc, tránh tình trạng rủi ro trong khâu thanhtoán Về phía ngời NK nếu uy tín với phía đối tác không cao, cần phải có sựchấp nhận của NH để mở L/C thì cần phải cố gắng thực hiện và hoàn thành tốtnghĩa vụ, ngoài ra phải chứng thực đợc tiềm năng tài chính của mình, có tàisản bảo đảm…Chỉ khi nào tất cả các bên tham gia vào hoạt động thơng mạiquốc tế làm tròn nghĩa vụ của mình, và đặt đạo đức kinh doanh lên hàng đầuthì giá trị hàng hoá mới đợc thực hiện Về phía NH muốn đảm bảo cho hoạt

động tài trợ XNK diễn ra thông suốt NH cần phải đánh giá đúng năng lực,trình độ, đạo đức kinh doanh của các bên tham gia hợp đồng thơng mại đểtránh rủi ro cho các bên và cho chính NH

1.3.2 Nhân tố NH

NH chỉ có thể tài trợ cho DN khi bản thân họ có nguồn vốn dồi dào đểthực hiện nghiệp vụ này, cũng nh đảm bảo các hoạt động kinh doanh khác.Nguồn vốn cũng tạo điều kiện cho NH nâng cao cơ sở hạ tàng vật chất kỹthuật, ứng dụng các thành tựu khoa học hiện đại, đặc biệt là việc tham gia vàomạng thanh toán viễn thông liên NH quốc tế SWIFT đã tiết kiệm thời gian vàchi phí, đảm bảo an toàn thuận lợi cho việc thanh toán trong quá trình xuátkhẩu cho cả NH và DN

NH không chỉ có vai trò tài trợ về vốn, mà còn tham gia vào việc thôngbáo L/C cho ngời XK và tiếp nhận bộ chứng từ của họ Coi trọng và tổ chứcthực hiện tốt việc lập chứng từ về hàng hoá xuất khẩu là nghiệp vụ kỹ thuậtquan trọng đảm bảo thu hồi ngoại tệ an toàn Do vậy, NH đào tạo và phâncông cán bộ chuyên trách lập chứng từ hàng hoá cần thành thạo nghiệp vụ kỹthuật với từng loại giấy tờ, từng loại hàng hoá, từng thị trờng khác nhau Làm

nh vậy mới mang lại kết quả tốt, tránh đợc mọi rủi ro NH còn làm nhiệm vụthanh toán cho NH của ngời XK, chính vì vậy việc kiểm tra bộ chứng từ màbên NH của ngời NK là vô cùng quan trọng, nếu kiểm tra bộ chứng từ không

Trang 24

tốt mà chấp nhận thanh toán thì khi có sai sót trong chứng từ dẫn đến khôngnhận đợc hàng thì NH của ngời mua sẽ chịu trách nhiệm, rủi ro thuộc về NH.Theo thông lệ quốc tế, NH xử lý nghiệp vụ L/C chỉ căn cứ vào chứng từ,không căn cứ vào hàng hoá Bởi vậy, nếu công ty giao hàng hoá đúng quy định

mà lập chứng từ không phù hợp với L/C vẫn không nhận đợc tiền Ngợc lại ,

có công ty không trung thực , giao hàng không đúng quy định của L/C songlại lập chứng từ phù hợp với quy định của L/C thì vẫn rút đợc tiền của NH

Đây là nghiệp vụ phức tạp và nhạy cảm nên các bên tham gia hợp đồng phảihết sức chú ý và phối hợp kiểm tra để tránh rủi ro

Bên cạnh đó, mối quan hệ và uy tín của NH phục vụ ngời XK đối với

NH của phía đối tác cũng ảnh hởng đến hoạt động tài trợ Hoạt động này cũng

nh hoạt động XK của DN sẽ diễn ra thuận lợi hơn nếu NH có vị thế tốt và

định

1.3.4 Nhân tố thị trờng

Điểm khởi đầu của quá trình XNK là DN cần xác định thị trờng đầuvào và thị trờng đầu ra cho sản phẩm Trên thị trờng đầu vào, DN quan tâm

đến vấn đề giá cả, chất lợng và khối lợng hàng hoá cung ứng Nếu các yếu tố

đó phù hợp với phơng án sản xuất kinh doanh của DN thì quá trình xuất khẩu

sẽ thuận lợi hơn Sau khi gom đủ hàng hoặc sản xuất xong theo hợp đồng, DNxuất khẩu thực hiện việc giao hàng Lúc này các nhân tố trên thị trờng tiêu thụ

có tác động đến quyết định của ngời NK là hàng hoá đó có phù hợp với giá cả

và sức mua trên thị trờng tiêu thụ hay không Việc thanh toán nhanh hay chậm

Trang 25

, tài trợ xuất khẩu đem lại hay không đem lại lợi ích cho NH và DN phần nàophụ thuộc vào sự phân tích và đánh giá, cũng nh năng lực và trình độ đạo đức,khả năng tài chính của ngời NK.

1.3.5 Nhân tố tỷ giá hối đoái

Do bản chất của hoạt động thơng mại quốc tế là hoạt động mua bán,trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia, nên việc thanh toán phải đợcdiễn ra trên thị trờng ngoại hối và chịu tác động của tỷ giá hối đoái

Vì không lờng trớc đợc tốc độ trợt giá của đồng nội tệ so với đồngngoại tệ mạnh nên khi nhập hàng về, tỷ giá bị trợt mạnh , đối với những mặthàng giá bán cạnh tranh không tăng đợc thì ngời NK sẽ không muốn nhậnhàng về do sợ lỗ Ngợc lại, nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ mạnh

và giá trị của hợp đồng đợc thanh toán bằng ngoại tệ thì ngời XK sẽ bị lỗ.Trong trờng hợp tỷ giá đợc quy định rõ trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợicủa ngời XK và ngời NK thì sẽ gây ra rủi ro cho NH

Nh vậy, nhân tố tỷ giá trên thị trờng ngoại hối cũng ảnh hởng đến kếtquả kinh doanh của DN và NH, tác động gián tiếp đến hiệu quả hoạt động tàitrợ XNK

1.3.6 Nhân tố cơ chế chính sách của Nhà nớc

Hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế nói chung, cũng nhcác DN xuất khẩu nói riêng chịu ảnh hởng sâu sắc của những cơ chế chínhsách do nhà nớc ban hành Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về khung pháp lý,chính sách tiền tệ , chính sách tài khoá sẽ ảnh hởng tới thủ tục yêu cầu tài trợ,quy trình thực hiện tài trợ của NH, tác động tới lãi suất và giá cả hàng hoá

Đối với mỗi DN, trong từng trờng hợp cụ thể thì những biến động này có thể

đóng vai trò tích cực, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài trợ hoặc

ng-ợc lại Sẽ gây khó khăn cho DN thực hiện thơng vụ của mình

1.3.7 Các nhân tố bất khả kháng

Những nhân tố bất khả kháng bao gồm các sự kiện về thiên tai, nổiloạn, bạo động, chiến tranh, đảo chính, đình công, bế xởng, đóng của hoạt

động của các NH do khủng hoảng kinh tế…đều gây thiệt hại cho ngời XK và

NK, làm chậm quá trình thanh toán và giảm thấp hoạt động tài trợ của NH.Nếu ngày xuất trình chứng từ hoặc ngày hết hạn hiệu lực của L/C rơi vào ngàycác sự kiện trên xảy ra, UCP cho phép NH mở đợc miễn trách nhiệm thanhtoán khi ngời XK đã giao hàng và NH đã chiết khấu bộ chứng từ, nghĩa là rủi

ro thuộc về ngời XK và NH chiết khấu

Trang 27

Chơng 2Thực trạng hoạt động tài trợ xnk theo phơng thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng Công Th-

ơng Hoàn Kiếm 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

Cùng với sự chuyển mình đổi mới của đất nớc trên tất cả các ngành vàcác mặt hoạt động kinh tế, chính trị , xã hội…Kể từ sau nghị quyết Đại Hội VI– 1986, hệ thống NH với vai trò làm động lực cho sự phát triển cũng đợc đổimới Điều này đợc đánh dấu bởi nghị định 53/HĐBT, nay là thủ tớng chínhphủ về việc chuyển hoạt động NH sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệthống NH hai cấp Trên tinh thần của nghị định này, NH Công thơng ViệtNam - NHCTVN (VIETINCOMBANK) đợc thành lập theo quyết định số402/ct ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớngchính phủ)

NH Công thơng Hoàn Kiếm (NHCTHK) là một chi nhánh củaNHCTVN, có trụ sở chính đặt tại 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trớctháng 3/1988, NHCTHK, với tên gọi là NH kinh tế khu vực quận Hoàn Kiếm,thuộc về NHCT thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ chính là vừa kinh doanh tiền

tệ, tín dụng và thanh toán, đồng thời vừa bảo đảm nhu cầu về vốn cho các đơn

vị ngoài quốc doanh và các tập thể trên địa bàn của quận Hoàn Kiếm Kể từkhi chỉ thị số 218/CT ban hành ngày 13/07/1987 của HĐBT, thực hiện điều lệcủa NHCTVN, ngày 26/03/1988, NHCTHK chính thức tách ra khỏi NHCTThành Phố Hà Nội để trở thành NHCTHK nh hiện nay Nằm trong quận HoànKiếm, NHCTHK đã tự tạo cho mình đợc rất nhiều lợi thế Quận Hoàn Kiếm

đã từ lâu đợc coi là một trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị – xã hội lớnnhất và lâu đời nhất thủ đô Nơi đây có một vị trí địa lý thuận lợi với nhiều ditích văn hoá lịch sử của dân tộc, và nhiều cơ quan cao cấp của Chính Phủ.Quận Hoàn Kiếm cũng là nơi có một số lợng lớn dân c sinh sống (18 vạn dânchia thành 18 phờng) Hơn nữa nó cũng thu hút đợc rất nhiều các DN, các vănphòng đại diện, các công ty trong và ngoài nớc đến đây hoạt động Tất cảnhững yếu tố đó làm phát sinh nhu cầu về vốn và các dịch vụ NH lớn, do đó

đã cung cấp cho chi nhánh một thị truờng đông đảo tạo điều kiện mở rộnghoạt động kinh doanh và dịch vụ NH

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHCTHK

Trang 28

Nền kinh tế nớc ta trong năm 2003 tiếp tục tăng trởng mạnh và đã thu

đợc những kết quả khả quan Với sự ổn định về chính trị và sự thành côngtrong đối ngoại, nớc ta đã trở thành địa chỉ tin cậy cho các nhà đầu t nớcngoài Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN đã có những thay

đổi lớn theo thông lệ quốc tế, đặc biệt là lãi suất và tỷ giá đã tạo môi trờngthuận lợi cho hoạt động NH

Tốc độ tăng trởng GDP đạt 7,4% cao nhất trong khu vực Đông Nam á.Sản xuất công nghiệp tăng 16% cao nhất trong ba năm trở lại đây, sản xuấtnông - lâm - thuỷ sản tăng 4,9%, dịch vụ tăng 6,6%, xuất khẩu đạt 19.8tỷUSD tăng 19% so với năm 2002 Tổng vốn đầu t tăng 35,6% cao nhất từ trớctới nay

Đây là những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, trênthị trờng vốn lãi suất huy động liên tục tăng, tính đến cuối năm mức lãi suấthuy động bình quân đã lên tới 2% Tuy nhiên, chi nhánh phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn, thách thức do ảnh hởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Hoạt

động của nền kinh tế còn kém hiệu quả và một số khách quan không thuận lợicho hoạt động NH nh: sảm phẩm cạnh tranh thấp, giá cả các mặt hàng xuấtkhẩu chiến lợc nh nông sản, dầu thô, cà phê… liên tục giảm

Vợt qua mọi khó khăn, chi nhánh đã bám sát sự chỉ đạo của NHCTVN,NHNN thành phố Hà Nội, cấp uỷ, chính quyền địa phơng, sự hợp tác giúp đỡcủa bạn hàng, nỗ lực phấn đấu vơn lên phát triển kinh doanh và đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ nh sau:

•Hoạt động huy động vốn:

Với đặc trng của hoạt động NH đó là: “đi vay để cho vay”, vì vậy hoạt

động huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triểncủa mỗi NH Trong năm 2003, công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn với

sự cạnh tranh mạnh mẽ của các NHTM trên địa bàn cả về lãi suất huy độngvốn và các hình thức khuyếch trơng khuyến mại nhng chi nhánh vẫn đảm bảonguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vay của mọi thành phần kinh tế NH đãchủ động trong việc lập thêm các quỹ tiết kiệm tại các khu vực có tiềm năng

cụ thể nh : điểm giao dịch tại Khu công nghiệp Sài Đồng B, quỹ tiết kiệm số 2tại 22 Lê Thái Tổ

Bảng 1: nguồn vốn huy động qua các năm

Trang 29

Nguồn vốn tiền gửi dân c đạt 774.205 tỷ đồng chiếm 15,5% Nguồntiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 4.212.490 tỷ đồng chiếm 84,5% tổngnguồn vốn huy động.

Nguồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 63.313 tỷ đồng tơng đơng 13%.Nguồn tiền gửi có kỳ hạn đạt 4.353.525 tỷ đồng chiếm 87% tổng nguồn vốnhuy động

Trong năm 2003 NH đã thu hút thêm nhiều khách hàng mới, cụ thể NH

đã mở thêm hơn 250 tài khoản mới cho khách hàng và thc hiện 32.860 mónchuyển tiền với số tiền đạt đợc là 12 tỷ đồng, phục vụ đợc yêu cầu phát triểnkinh doanh chính xác, an toàn tạo lòng tin cho khách hàng

•Hoạt động tín dụng:

Tiếp tục quán triệt phơng châm “ phát triển an toàn, hiệu quả”, thựchiện nghiêm túc chỉ đạo của NHCTVN về việc kiềm chế tăng trởng tín dụngnóng, d nợ tín dụng đợc chủ động tăng trởng một cách hợp lý đi đôi với việccải thiện nâng cao chất lợng, thực hiện việc kiểm soát, sàng lọc, lựa chọnkhách hàng làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, có tín nhiệmvới NH NH thực hiện rút dần nợ, chấm dứt quan hệ với khách hàng có tìnhhình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh thua lỗ, có nợ quá hạn cao, vốnchủ sở hữu thấp và các khoản vay có độ an toàn thấp Đồng thời chuyển hớng

đầu t vào đối tợng là các DN vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng nhằm giảm thiểurủi ro từ đó đảm bảo việc thu hồi vốn cũng nh đảm bảo thu nhập cho NH

NH cũng thực hiện cho vay thêm đối với những dự án mới có tính khảthi cao nh dự án của công ty TNHH Việt Nhật, công ty thép Việt Tiến, công tyCửu Long… Tính đến ngày 31/12/12003 tổng d nợ đầu t và cho vay đạt 822 tỷ

đồng tăng 2% so với cùng kỳ năm trớc Trong đó:

D nợ ngắn hạn là 287,7 tỷ đồng chiếm 35%, d nợ trung và dài hạn đạt534,3 tỷ đồng chiếm 65% tổng d nợ

Trang 30

D nợ với DN nhà nớc đạt 567,18 tỷ đồng đạt 69%, d nợ với DN ngoàiquốc doanh đạt 254,82 tỷ đồng chiếm 31% tổng d nợ.

Công tác thu hồi nợ đọng tiếp tục đợc chú trọng nhằm làm lành mạnhhoá d nợ, nâng cao hiệu quả kinh doanh Có những khoản nợ khó đòi nhngnhờ có các biện pháp xử lý nợ kiên quyết và khéo léo mà trong năm 2003 chinhánh đã xử lý dứt điểm 16 khoản nợ tồn đọng, thu hồi 3,403 tỷ đồng, trong

đó xử lý bán tài sản thu đợc 2,243 tỷ đồng Điều này đã góp phần làm tăng thunhập cho NH

•Hoạt động dịch vụ

Nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ càng phải đợc chútrọng Sản phẩm của NH thực chất là các dịch vụ, vì vậy việc mở rộng và pháttriển hoạt động dịch vụ vừa là biện pháp hữu hiệu để quảng cáo cho NH, thuhút khách hàng cũng nh đảm bảo đợc thu nhập cho NH Trong năm 2003 thunhập từ hoạt động dịch vụ đạt hơn 3,5 tỷ đồng chiếm 21% thu nhập hoạchtoán nội bộ

•Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thơng mại

Trong năm 2003 doanh số thanh toán XNK đạt 66,2 triệu USD trong đóthanh toán hàng NK là 54,8 triệu USD và thanh toán XK là 11,4 triệu USD.Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 80 triệu USD, trong năm doanh số thanh toánthẻ, séc du lịch, chuyển trả kiều hối lên đến 1,6 triệu USD Doanh số thanhtoán đạt 2.428 tỷ đồng tăng 27% so với năm 2002 Trong năm đã mở thêmhơn 250 tài khoản mới, thực hiện 32.860 món chuyển tiền và thanh toán điện

tử với số tiền lên tới 12 tỷ dồng

•Hoạt động tiền tệ kho quỹ

Công tác ngân quỹ đảm bảo việc thu chi tiền mặt nhanh chóng, chínhxác hiệu quả Nhân viên kiểm ngân luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trungthực, liêm khiết và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Trong năm bộ phậnkiểm ngân đã phát hiện và thu giữ hơn 16 triệu đồng tiền giả, trả lại 113 móntiền thừa cho khách hàng với số tiền là 207 triệu đồng và 1200 USD Việc làmnày đã làm cho khách hàng rất yên tâm , hà lòng và chi nhánh đã trở thành

“điểm tin cậy” cho các DN

Kết quả hoạt động tài chính: năm 2003 lợi nhuận hạch toán nội bộ củachi nhánh đạt 16.4 tỷ đồng vợt kế hoạch mà NHCTVN đã giao cho là 15,4 tỷ

đồng Nếu không trích dự phòng rủi ro 31 tỷ đồng thì lợi nhuận hạch toán củachi nhánh sẽ đạt 47,4 tỷ đồng , tăng 12% so với năm trớc

Trang 31

Nhìn chung, NHCTHK đã và đang trên con đờng hoàn thiện các lạihình kinh doanh, vợt qua những khó khăn còn tồn tại phấn đấu để trở thànhmột NH điểm cho các NH khác học tập và phấn đấu.

2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHCTHK

2.2.1 Thực trạng hoạt động tài trợ NK

2.2.1.1 Bảo lãnh phát hành L/C

Phát hành L/C là một hình thức NHCTHK tài trợ cho nhà NK, theo đó

NH cam kết trả tiền cho nhà XK thay cho khách hàng của mình nếu ngời XKxuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện quy định trongL/C Có hai loại L/C : L/C trả ngay và L/C trả chậm NH coi việc mở 2 loạiL/C trên cho khách hàng là hình thức bảo lãnh NH NH chỉ thực hiện bảolãnh nếu nh ngời NK không thực hiện đợc trách nhiệm của anh ta, có nghĩa làtrách nhiệm của NH là trách nhiệm thứ hai Vì đợc coi là bảo lãnh NH, nênkhi nhà NK muốn mở L/C tại NHCTHK phải chứng minh đợc nguồn vốnthanh toán L/C: vốn tự có, vốn vay NH, vốn cấp phát, vốn ODA… Theo đó,

NH tính toán hạn mức bảo lãnh mở L/C thờng xuyên hay từng lần và đề xuấtmức ký quỹ đối với khách hàng Phòng kinh doanh của NHCTHK có tráchnhiệm giải trình về t cách pháp nhân của khách hàng, thẩm định năng lực tàichính, tính khả thi của phơng án NK và khả năng đảm bảo thanh toán L/C khi

đến hạn, đề xuất với ban lãnh đạo xem xét phê duyệt

Mức ký quỹ do giám đốc NHCTHK quyết định từ 0% đến 100% theoquy chế chung và tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

- Uy tín của khách hàng (khách hàng lớn, khách hàng truyền thống có

tình hình tài chính tốt…)

- Chính sách khách hàng của NHCTHK trong từng thời kỳ

- Độ an toàn của mặt hàng nhập khẩu

•Đối với khách hàng mở L/C bằng vốn tự có:

Về nguyên tắc khách hàng đảm bảo ký quỹ 100% trị giá L/C

Tuỳ theo độ tín nhiệm, khả năng thanh toán của từng khách hàng, Giám

đốc NHCTHK quyết định tỷ lệ kỹ quỹ, tối thiểu bằng 20% trị giá L/C

Giám đốc NHCTHK đợc quyết định mức ký quỹ nhỏ hơn hoặc không

ký quỹ trong trờng hợp khách hàng có độ tín nhiệm cao, có tiền gửi đối ứng,

đảm bảo an toàn tuyệt đối trong thanh toán …theo quy định trong chính sáchkhách hàng của NH

Trang 32

•Đối với khách hàng mở L/C bằng vốn vay NHCTHK

- Mức kỹ quỹ tối thiểu là 5%

- Trờng hợp mở L/C bằng vay vốn vay ngắn hạn thờng xuyên, kháchhàng có độ tín nhiệm cao, có thể đợc miễn, giảm ký quỹ theo quyết

định của Giám đốc

- Trờng hợp mở L/C bằng vốn vay trung dài hạn theo kế hoạch Nhà nớc

có giá trị lớn hơn 1 triệu USD (hoặc tơng đơng đối với mở L/C bằngloại ngoại tệ khác) thì mức ký quỹ có thể thấp hơn quyết định củaGiám đốc

- Trờng hợp đặc biệt có thể đợc miễn giảm ký quỹ theo quyết định củaGiám đốc NHCTHK

•Đối với khách hàng mở L/C bằng nguồn vốn Ngân sách, vốn của Cục

đầu t phát triển:

- Mức ký quỹ tối thiểu là 5%

- Nếu khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ để thanh toán thì phải

chuyển tiền đặt cọc vào tài khoản tại NHCTHK theo quy

định

•Mở L/C bằng các nguồn vốn khác đã đảm bảo khả năng thanh toántức là khách hàng đã có hợp đồng bảo lãnh của các NH quốc doanh,hợp đồng tín dụng của các NH có quan hệ tín nhiệm với NHCTHK thì

áp dụng mức ký quỹ tối thiểu là 5%

•Khách hàng mở L/C bằng vốn hỗn hợp (vốn tự có, vốn vay) mức kýquỹ tối thiểu bằng vốn tự có

•Trờng hợp mở L/C bằng nguồn vốn ODA, vốn tài trợ uỷ thác thìkhông phải ký quỹ

Về nguyên tắc, tài khoản ký quỹ không đợc trả lãi theo thông lệ Tuynhiên tuỳ theo chính sách u đãi khách hàng trong từng thời kỳ, NHCTHK sẽthực hiện trả lãi cho tài khoản ký quỹ của khách hàng theo lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ - thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ xnk theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương hoàn kiếm
Sơ đồ 2.1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 10)
Bảng 5: So sánh doanh số tài trợ vốn XK với doanh số cho vay tơng ứng của NHCTHK qua các năm 2001-2003 - thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ xnk theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương hoàn kiếm
Bảng 5 So sánh doanh số tài trợ vốn XK với doanh số cho vay tơng ứng của NHCTHK qua các năm 2001-2003 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w