1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thưc trạng về thực hiện nghi thức nhà nước tại trường đại học quản lý và kinh doanh hà nội

30 742 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về thực hiện nghi thức nhà nước tại trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trường học Học Viện Quản Lý Và Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh vậy, những nghi thức, thủ tục mang tính nghi lễ đợc thực hiện tronghoạt động giao tiếp quản lý nhà nớc là một bộ phận quan trọng của các ph- ơng thức tiến hành hoạt động đó.. Ngày nay

Trang 1

Chơng I

lý luận chung về nghi thức nhà nớc

1 khái niệm nghi thức nhà nớc

1.1 Định nghĩa

Giao tiếp là hoạt động quan trọng trong đời sống xã hội, là nền tảng quantrọng để xây dựng nên xã hội Nền văn minh nhân loại, nền văn hoá của mỗidân tộc, quốc gia đợc kiến tạo thông qua hoạt động giao tiếp Hoạt động giaotiếp đợc thực hiện nhằm trao đổi thông tin, nhận thức, t tởng, tình cảm, đểbày tỏ mối quan hệ, cách ứng xử, thái độ giữa con ngời với con ngời và giữanhân loại với tự nhiên

Hoạt động giao tiếp có thể đợc thực hiện bằng các phơng tiện ngôn ngữ

và phi ngôn ngữ Nhng dù đợc thực hiện bởi phơng thức nào đi nữa, hoạt

động giao tiếp luôn luôn phải đợc đặt trong những bối cảnh nhất định, đợcthực hiện bởi những cơ cấu nghi thức nhất định trong việc sử dụng các phơngtiện giao tiếp tơng ứng nhằm đạt tới mục tiêu đặt ra

Hoạt động quản lý nhà nớc cũng không nằm ngoài những yêu cầu về giaotiếp xã hội Nhà nớc là một thể chế tổ chức cơ cấu phức tạp với chức năngquản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân c trên một lãnh thổ nhất

định Nhà nớc đảm bảo cho việc thực hiện các quyết định quản lý của mình

đối với các công dân của mình bởi nhiều biện pháp mang tính quyền lực Nhànớc nh tính thuyết phục, kỷ luật, kinh tế, cỡng chế, và tính quyền lực đó còn

đợc thể hiện bằng phơng tiện mang tính hình thức đặc thù thuộc phạm trùcác nghi lễ nh cách bài trí công sở (công đờng), trang phục, các hoạt động lễtân Những phơng tiện hình thức này có vai trò quan trọng không kémnhững quy phạm đợc đa ra trong các điều luật

Nh vậy, những nghi thức, thủ tục mang tính nghi lễ đợc thực hiện tronghoạt động giao tiếp quản lý nhà nớc là một bộ phận quan trọng của các ph-

ơng thức tiến hành hoạt động đó Nội dung của những nghi thức và thủ tục

đó kiến tạo cơ bản khái niệm nghi thức nhà nớc

Các nhà nớc phong kiến Trung Hoa, Việt Nam và một số nớc Đông ákhác trớc đây luôn coi trọng và áp dụng rộng rãi t tởng “lễ hình kết hợp”, tứcluôn coi trọng “lễ” và “phép” (pháp)

Trang 2

Ngày nay, nghi thức nhà nớc cần phải đợc hiểu là những phơng thức giaotiếp trong hoạt động quản lý nhà nớc nói chung đợc quy định tại các văn bảnpháp luật của Nhà nớc, theo tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế màcác bên tham gia quan hệ thủ tục quản lý nhà nớc phải tuân thủ và thực hiệnnghiêm chỉnh.

1.2 Nội dung của nghi thức nhà nớc

Ngay từ những ngày đầu của nền cộng hoà (1945), Đảng và Nhà nớc ta

đã quan tâm đến công tác xây dựng lễ nghi nhà nớc của chính quyền mới.Các văn bản pháp luật đã kịp thời đợc ban hành để điều chỉnh những vấn đềthuộc lĩnh vực này Ngay sau khi tuyên ngôn độc lập, ngày 5-9-1945, Chínhphủ của nớc Việt Nam mới đã có sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Lâm thờiViệt nam dân chủ cộng hoà số 5 về việc bãi bỏ Cờ quẻ ly của chế độ cũ và ấn

định Quốc kỳ mới của Việt Nam có “nền mầu đỏ tơi, ở giữa có sao năm cánhmầu vàng tơi”

Vào cuối những năm 50, sau khi hoà bình lập lại, ngày 21-07-1956 Chínhphủ đã ban hành ba văn bản quan trọng là Điều lệ số 973/TTg về việc dùngQuốc huy, Điều lệ số 974/TTg về việc dùng Quốc kỳ và Điều lệ số 975/TTg

về việc dùng Quốc ca nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

Năm 1976, Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cóNghị quyết ngày 2-7 về tên nớc, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô, Quốc ca

Ngoài ra, còn nhiều văn bản khác quy định về tổ chức việc cới, việc tang,việc hội, hớng dẫn về lễ phục, y phục công chức, thời giờ làm việc, quy địnhmột số nghi lễ nhà nớc và tiếp khách nớc ngoài v.v

Nh vậy, nghi thức nhà nớc là những phơng thức giao tiếp trong hoạt độngquản lý nhà nớc nói chung, do đó, nội dung của nghi thức nhà nớc bao gồm:

- Những vấn đề liên quan đến cách thức thể hiện và sử dụng các biểu tợngquốc gia (Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca) và thể thức văn bản quản lý nhà nớc

- Những vấn đề liên quan đến công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách(chào đón, hội đàm, chiêu đãi, tặng quà, tiễn đa), đặc biệt là đối với khách n-

ớc ngoài

- Những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp (cử chỉ, lời ăn tiếngnói, trang phục ) của cán bộ, công chức trong giải quyết những công việcnội bộ nhà nớc, cũng nh trong hoạt động giao tiếp với các tổ chức và côngdân

Trang 3

- Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý nh hội họp, lễ

kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thởng v.v

- Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở nh kiến trúc,trang trí, bài trí mặt trớc toà nhà cũng nh nội thất

1.3 Quy định về sử dụng biểu tợng quốc gia

Từ xa xa, hầu nh mỗi dân tộc, quốc gia trên thế giới đã lựa chọn chomình những biểu tợng nhất định Những biểu tợng đó có thể là Quốc hiệu,Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, quốc ngữ, quốc thiều v.v tức là những gìphần lớn tạo nên quốc thể

a) Quốc hiệu: Là tên gọi của đất nớc

Trong lịch sử, đất nớc ta đã có nhiều tên gọi khác nhau nh: Văn Lang, ÂuLạc, Giao Chỉ, Cửu Chân, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt, An Nam Ngày 02-09-1945 nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời Theo Sắc lệnhcủa Chủ tịch Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà số 49/SLngày 12-10-1945, tiêu đề các văn bản nhà nớc đợc ghi là: "Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà- năm thứ nhất"

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ngày 02-07-1976, Quốc hội ra Nghịquyết về tên nớc, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô, Quốc ca, và tên nớc là "

cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam " Quốc hiệu cùng với tiêu ngữ "

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc" cùng tạo thành tiêu đề văn bản đợc in trên đầutrang trang nhất

b) Quốc huy: Là huy hiệu của một nớc hoặc hình tợng trng cho một nớc.

Theo quy định tại Điều 142 Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992: "Quốc huy nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namhình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bônglúa, ở dới có nửa bánh xe răng ca và dòng chữ " Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam""

Việc sử dụng Quốc huy đợc quy định tại Điều lệ số 973/TTg của Thủ ớng Chính phủ ngày 21-07-1956 nh sau:

t-1) Quốc huy có thể làm to, nhỏ tuỳ theo sự cần thiết Các màu vàng ởmẫu Quốc huy có thể thay bằng mầu vàng kim nhũ, hoặc có thể dùng khôngtô mầu

2) Quốc huy đợc treo ở chính của cơ quan, về phía trên, chỗ trông rõ nhấttại các cơ quan sau đây:

Trang 4

a- Nhà họp của Chính phủ

b- Nhà họp của Quốc hội khi họp

c- Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã, thành phố và thị xã

d- Bộ ngoại giao, các đại sứ quán và lãnh sự quán Việt Nam tại nớcngoài

3) Quốc huy có thể treo ở lễ đài các ngày lễ lớn: 1-5 và 2-9 do Chính phủTrung ơng hoặc các cấp chính quyền địa phơng tổ chức

4) Rớc Quốc huy: trong các cuộc mít tinh, biểu tình, tổ chức ngày 1-5 và2-9

5) Quốc huy đợc in hoặc đóng dấu nổi trên các th, giấy tờ sau:

a- Bằng, huân chơng, bằng khen của Chủ tịch nớc, Thủ tớng Chính phủ.b- Các văn bản ngoại giao nh quốc th, uỷ nhiệm th, th giới thiệu của Chủtịch nớc, Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng Bộ Ngoại giao

Quốc huy cũng còn có thể đợc in trên tiền, một số loại tem tài chính v.v

và còn đợc khắc trên con dấu của một số cơ quan nhà nớc nhất định nh: Chủtịch nớc, Văn phòng Chủ tịch nớc, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Chủ tịchQuốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội v.v

c) Quốc kỳ: là cờ tợng trng cho một Quốc gia, cũng chính là Cờ Tổ quốc.

Đồng thời đó cũng là biểu trng một cách rõ ràng quyền lực của nhân dân ta,chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cơng vực đã đợc phân định

Theo quy định của pháp luật, việc sử dụng Quốc kỳ cần đảm bảo nhữngyêu cầu sau:

1) Quốc kỳ hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏthắm, giữa có ngôi sao vàng năm cánh mầu vàng tơi với các cánh sao làmtheo đờng thẳng, trung tâm của sao đặt đúng trung tâm của cờ

Trang 5

2) Quốc kỳ đợc treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các

đoàn thể khi họp những buổi long trọng, chỉ treo ngoài nhà những ngày lễtết

3) Các cơ quan nhà nớc, các trờng học (kể cả học viện), các đơn vị vũtrang, các cửa khẩu biên giới, các cảng quốc tế phải có cột cờ và treo Quốc

kỳ trớc công sở, hoặc nơi trang trọng trớc cửa cơ quan

4) Các đơn vị vũ trang, các trờng phổ thông, trờng dạy nghề và trung họcchuyên nghiệp, các học viện, các trờng đại học tổ chức chào cờ và hát Quốc

ca một cách trang nghiêm vào sáng thứ hai hàng tuần, trớc buổi học đầu tiên(không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hát Quốcca)

5) Quốc kỳ của nớc ta treo với Quốc kỳ các nớc khác trong những trờnghợp sau:

a- Khi kỷ niệm Quốc khánh một nớc bạn hay một nớc ngoài

b- Khi tiếp đón đoàn đại biểu Chính phủ của một nớc

6) Khi treo Quốc kỳ không để ngợc ngôi sao Treo Quốc kỳ ta với quốc

kỳ nớc khác: đứng đằng trớc nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nớcngoài ở bên tay trái, các cờ phải làm đúng kiểu mẫu bằng nhau và treo đềunhau

7) Khi có quốc tang thì đính vào phía trên Quốc kỳ một dải vải đen, dàibằng chiều dài Quốc kỳ, rộng bằng một phần mời chiều rộng Quốc kỳ

8) Hình nền đỏ sao vàng đợc in trên các bằng huân chơng, bằng khen,giấy khen của các cấp chính quyền

9) Quốc kỳ đợc cắm vào xe ô tô của các đại sứ và lãnh sự Việt Nam ở n

-ớc ngoài Khi đón, đa các đại biểu Chính phủ n-ớc ngoài thì cắm Quốc kỳ của

ta và Quốc kỳ nớc ngoài vào xe ô tô dùng cho các đại biểu ấy

d) Quốc ca: Là bài hát đợc thừa nhận là chính thức của một Quốc gia.

Theo quy định tại Điều 143 Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam:"Quốc ca nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lờicủa bài "Tiến quân ca""

Việc sử dụng Quốc ca theo các quy định tại Điều lệ số 975/TTg của Thủtớng Chính phủ ngày 21-07-1956, theo Thông báo của Chính phủ số 31-TBngày 15-02-1993, với nội dung chính sau:

1) Quốc ca có thể hát bằng lời hoặc cử nhạc khi:

Trang 6

a- Làm lễ chào cờ

b- Khai mạc và bế mạc những buổi họp long trọng do chính quyền hoặc

đoàn thể tổ chức

c- Hàng ngày khi bắt đầu buổi phát thanh thứ nhất và khi kết thúc buổiphát thanh cuối cùng của Đài Tiếng nói Việt Nam

2) Khi cử Quốc ca, mọi ngời phải bỏ mũ, đứng nghiêm

3) Cử Quốc ca của ta và quốc ca nớc ngoài: cử quốc ca nớc ngoài trớc,Quốc ca ta sau

4) Không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hátQuốc ca khi chào cờ đựơc tổ chức vào sáng thứ hai hàng tuần, trớc buổi học

đầu tiên tại các đơn vị vũ trang, trờng phổ thông, trờng dạy nghề và trunghọc chuyên nghiệp, các học viện, các trờng đại học Lễ chào cờ tại các buổi

lễ lớn của Nhà nớc hoặc các buổi đón tiếp mang tính nghi thức nhà nớc,những buổi lễ kỷ niệm của ngành, địa phơng có thể sử dụng băng ghi âmhoặc quân nhạc thay cho hát Quốc ca

1.4 Thể thức văn bản quản lý nhà nớc

Văn bản quản lý nhà nớc là những quyết định và thông tin quản lý thànhvăn (đợc văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nớc ban hành theo thẩmquyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và đợc nhà nớc đảm bảo thi hànhbằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lýnội bộ nhà nớc hoặc giữa cơ quan nhà nớc với các tổ chức và công dân

Thể thức văn bản là những yếu tố hình thức và nội dung của chúng đã

Trang 7

2) Tên cơ quan ban hành văn bản: đợc đặt ở góc trái tờ đầu văn bản, đối

với những cơ quan thẩm quyền chung thì không cần đề tên cơ quan chủ quản

ở trên Trong trờng hợp có đề tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hànhvăn bản thì chỉ đề tên cơ quan cấp trên trực tiếp bằng chữ thờng ở dòng trên,còn tên cơ quan ban hành viết bằng chữ in hoa ở dòng dới

3) Số và ký hiệu: đợc ghi bên dới tên cơ quan ban hành văn bản.

Số văn bản đợc viết bằng chữ số arập, đợc đánh từ số 01 và bắt đầu từngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 mỗi năm, các số dới 10 phải viết thêm số

0 ở đằng trớc

Ký hiệu là chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản

- Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có cơ cấu nh sau:

Số / năm ban hành / viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan banhành

- Số và ký hiệu của văn bản cá biệt:

Số / viết tắt tên loại văn bản - viết tất tên cơ quan ban hành (- viết tắttên đơn vị soạn thảo)

- Số và ký hiệu của văn bản hành chính thông thờng:

+ Văn bản có tên loại:

Số / viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban hành (- viết tắttên đơn vị soạn thảo)

+ Văn bản không có tên loại (công văn):

Số / viết tắt tên cơ quan ban hành - viết tắt tên đơn vị soạn thảo

4) Địa danh, ngày tháng: đợc ghi bên dới tiêu ngữ.

Địa danh của văn bản đợc ghi từ tên địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành(tên thành phố, tỉnh, huyện, xã)

Ví dụ: Hà Nội, ngày tháng năm

Ngày tháng là ngày tháng văn bản đợc ký ban hành, do ngời ký điền vào

5) Tên loại văn bản:

Trừ công văn, tất cả các văn bản đều có tên loại (nh: Nghị định, Quyết

định, Thông báo ) Tên loại văn bản đợc trình bày ở giữa trang giấy bên dớiyếu tố địa danh, ngày tháng

Trang 8

6) Trích yếu văn bản: là một câu ngắn gọn thể hiện tổng quát, chính xác

nội dung chủ yếu của văn bản Yếu tố này đợc ghi phía dới tên loại văn bản,bằng chữ in thờng (có thể in chữ đậm) Đối với công văn, trích yếu đợc ghibên dới số và ký hiệu (không in đậm), ví dụ:

8) Nội dung điều chỉnh:

Nội dung của văn bản phải đợc trình bày ngắn gọn, đủ ý, đảm bảo cácyêu cầu về nội dung, cũng nh các yêu cầu khác của kỹ thuật soạn thảo vănbản Ngoài ra, nội dung của văn bản phải đợc viết bằng một ngôn ngữ chuẩnmực, phù hợp với văn phong pháp luật hành chính

9) Điều khoản thi hành:

Thông thờng, các văn bản đa ra quyết định quản lý đều có những điềukhoản cuối cùng hay còn gọi là điều khoản thi hành

10) Thẩm quyền ký:

Thẩm quyền ký bao gồm: Hình thức đề ký, chức vụ, chữ ký, và họ tên

đầy đủ của ngời có thẩm quyền ký

Hình thức đề ký có thể là: T.M (thay mặt), K.T (ký thay), T.L (thừa lệnh),T.U.Q (thừa uỷ quyền), Q (quyền)

Yếu tố này đợc trình bày ở dới cùng bên phải vùng trình bày của văn bản

11) Con dấu hợp pháp:

Dấu của cơ quan ban hành văn bản đợc đóng ngay ngắn, rõ ràng trùm lênmột phần ba (1/3 ) đến một phần t (1/4) về bên trái chữ ký Dấu đợc đóng

Trang 9

bằng mầu đỏ tơi, mầu quốc kỳ Không đóng dấu không chỉ Dấu phải đúngvới tên cơ quan ban hành văn bản.

12) Nơi nhận: Tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm thi

hành công việc nói đến trong văn bản

Nơi nhận ghi ngang hàng phần chữ ký, ở góc trái; cần đợc ghi rõ ràng,

số và ký hiệu theo đúng quy định của pháp luật

14) Tên viết tắt ngời đánh máy và số lợng bản đánh máy hoặc sao chụp:

yếu tố này đợc trình bày tại lề góc phải trang nhất ngang yếu tố địa danh,ngày tháng

15) Các yếu tố chỉ dẫn phạm vi phổ biến, dự thảo và tài liệu hội nghị, nh:

“thu hồi”, “xem tại chỗ ", “xem xong xin trả lại”, “lu hành nội bộ” v.v

1.5 Công tác lễ tân, tổ chức hội họp, tiếp đãi khách

“Lễ tân” là một nội dung của “Nghi thức nhà nớc” Lễ tân nhà nớc làtổng hợp các nghi thức, thủ tục trong việc đón, tiễn, giao tiếp với kháchnhằm giải quyết những công việc có liên quan đến quan hệ nội bộ nhà nớc,giữa các nhà nớc, cũng nh giữa nhà nớc và công dân Nh vậy, về cơ bản, lễtân đợc hiểu là tổng hợp những quy định, nghi thức, thủ tục đợc các nhà nớctuân thủ thực hiện trong giao tiếp quốc tế

- Tổ chức tiếp khách là một trong những hoạt động quan trọng, mộtcông tác cơ bản của các cơ quan công quyền, các đoàn thể, các tổ chức khácnhau Công tác này đợc thực hiện không chỉ nhằm để giao tiếp xã hội thuầnthuý, đảm bảo hoạt động thông suốt đối với các hệ quả của quá trình quản lý,

mà còn tạo cho các nhà quản lý có điều kiện xem xét, đánh giá hiệu quảcông việc từ phía bên ngoài

Việc tiếp khách đến giao dịch cần đợc tiến hành đảm bảo các yêu cầunhất định Trớc tiên, cần đợc bố trí phòng thờng trực cơ quan để khách ngồi

đợi trớc khi vào làm việc Tại đây cần treo bảng nội quy tiếp khách có nộidung ngắn gọn để khách biết cần phải làm gì khi có việc đến giao dịch Nhânviên trực có trách nhiệm niềm nở chào và hỏi khách đến gặp ai, đã có hẹn tr-

Trang 10

ớc cha v.v Sau đó nhân viên trực nhanh chóng thông báo chính xác về sựhiện diện của khách để ngời có trách nhiệm ra tận phòng thờng trực đón vàhớng dẫn khách về phòng làm việc của mình.

- Để làm việc đón khách vào, lãnh đạo cơ quan có thể thân hành hoặcthông qua ngời th ký Lúc này, ngời th ký có vai trò hết sức quan trọng, bởi

lẽ đó là nhân vật đại diện đầu tiên của cơ quan, đơn vị đối với khách, tạo nên

ấn tợng đầu tiên cho khách và nếu đó là ấn tợng tốt thì công việc có thể đợcnói là” đầu xuôi đuôi lọt” Thêm nữa, ngời th ký còn là ngời trực tiếp giảiquyết những yêu cầu của một số khá lớn khách đến giao dịch với lãnh đạo cơquan, tổ chức Ngời th ký có trách nhiệm đón khách một cách niềm nở, thânthiện, tin tởng, bình tĩnh, không bao giờ hoảng sợ, trả lời khách một cách có

ý thức, rõ ràng, lễ độ Nếu đang bận nói chuyện qua điện thoại hoặc một việcgì khác không thể dừng, thì ngời th ký vẫn phải chào hỏi khách để khách biết

là sẽ đợc tiếp ngay sau khi ngời th ký đó xong việc Việc từ chối đón tiếpmột ngời khách nào đó phải đợc thực hiện một cách hết sức thận trọng, lịch

sự Ngời th ký cũng có trách nhiệm chào khách lúc khách làm việc với lãnh

đạo xong ra về

Khi đón tiếp khách nớc ngoài lại càng phải chú trọng đến việc thực hiệnsao cho khách có ấn tợng ban đầu về sự nồng hậu, thân thiện của sự đón tiếp.Việc đón tiếp các đoàn khách có khác nhau về mặt nghi lễ tuỳ theo tínhchất của mỗi đoàn Công tác này đã đợc quy định tại Nghị định của Hội

đồng Bộ trởng số 186/HĐBT ngày 2-6-1992 ban hành “ Quy định một sốnghi lễ nhà nớc và tiếp khách nớc ngoài” và các văn bản khác có liên quan

- Bố trí chỗ ngồi cho khách là công việc tiếp theo không kém phần quantrọng trong công tác lễ tân, nó ảnh hởng trực tiếp đến nội dung và hiệu quảcủa hoạt động đợc tổ chức

Bố trí chỗ ngồi phải thích hợp theo thứ bậc của từng ngời Tuỳ theo tínhchất, nội dung của từng loại hoạt động mà có cách bố trí sao cho thích hợp.Sắp xếp cho những ngời tham gia hội nghị, hội thảo, họp bàn, hội đàm v.v phải theo những nguyên tắc nhất định, đó là:

1) Nguyên tắc ngôi thứ: ngôi thứ và cấp bậc đợc dựa trên các nguồn khácnhau nh từ danh sách các ngôi thứ chính thức do nhà nớc và tổ chức định chếcông bố, từ tập quán ngoại giao ngày càng đợc hoàn thiện theo năm thángtrong quan hệ quốc tế, từ sự tôn kính đối với một số thành viên trong xã hộihay phép tắc xã giao giữa các thành viên của cộng đồng

Trang 11

2) Nguyên tắc ”đoàn khách tự định đoạt”: chỗ ngồi của khách nớc ngoàicùng một nớc do chính quyền nớc đó xác định; đoàn khách tự chỉ định ngời

đứng đầu và thứ bậc của mỗi ngời

3) Nguyên tắc bình đẳng giữa các nớc: cần xác định những tiêu chuẩnkhách quan để xác lập ngôi thứ các nguyên thủ quốc gia với nhau và giữa cácphái đoàn với nhau, ví dụ nh: sắp xếp theo thâm niên chức vụ, xếp chỗ theothứ tự vần chữ cái tên của nớc có đại diện hoặc rút thăm

4) Nguyên tắc ngôi thứ không uỷ quyền: một ngời khi đại diện một ngờikhác thì không thể đợc đối xử nh ngời mình đại diện Trừ trờng hợp liênquan đến nguyên thủ quốc gia Để có những vinh dự nh nhau, ngời thay thếphải cùng cấp Một ngời thay thế có thứ bậc thấp hơn không nhất thiết phải

đợc mời phát biểu hoặc lên bục danh dự

5) Nguyên tắc ”nhờng chỗ”: chủ một buổi lễ tiếp một nhân vật cấp bậccao hơn sẽ lịch sự nhờng chỗ quan trọng nhất (vị trí số 1: vị trí trung tâm, sau

đó vị trí đối diện hoặc bên tay phải là vị trí số 2) cho khách

6) Nguyên tắc tuổi tác và thâm niên: ngời nhiều tuổi xếp trên ngời ít tuổi,ngời cùng chức vụ có thâm niên lâu hơn đợc xếp trớc, ngời tiền nhiệm xếpsau ngời đơng nhiệm

7) Nguyên tắc u tiên phụ nữ: khách nữ có cùng cấp bậc đợc u tiên xếp

12) Nguyên tắc "đối diện tơng đồng": Chủ nhân ngồi đối diện với vớikhách chính, sau đó theo quy tắc phải trái và xen kẽ sẽ xếp các vị chủ, kháchkhác Chủ - khách có thể ngồi theo kiểu “ Chủ toạ kiểu Pháp”, hoặc “ Chủtoạ kiểu Anh” “Chủ toạ kiểu Pháp” là kiểu sơ đồ bàn, theo đó chủ và kháchngồi chính giữa bàn, đối diện nhau Các vị trí tiếp theo theo nguyên tắc "phảitrớc trái sau" Còn "chủ toạ kiểu Anh" là kiểu sơ đồ bàn, theo đó chủ và

Trang 12

khách chính ngồi ở hai đầu bàn, đối diện nhau Các vị trí tiếp theo vẫn theonguyên tắc "phải trớc trái sau".

1.6 Kỹ năng giao tiếp (cử chỉ, lời ăn, tiếng nói, trang phục )

Có thể thấy, trong giao tiếp, con ngời luôn luôn thể hiện một lực hấp dẫnnào đó để thực hiện ý đồ giao tiếp của mình và cái hấp dẫn đó phần nào tiềm

ẩn trong năng lực ứng xử và khả năng khai thác năng lực đó ở mỗi cá nhân

Sự hấp dẫn đó đợc truyền đạt tới đối tợng giao tiếp thông qua trang phục,những cái bắt tay, giọng nói, vóc dáng, hoạt động nội tâm đợc biểu hiện bởinhững yếu tố ngôn ngữ điệu bộ đó

1) Trang phục

Trang phục của công chức nhà nớc khi đón tiếp, làm việc với khách nớcngoài và trong giờ làm việc phải chỉnh tề, lịch sự, sao cho thể hiện đợc tínhvăn minh, tôn trọng khách và sự tôn trọng mình của mỗi cá nhân công chức.Theo Thông báo của Văn phòng Hội đồng Bộ trởng số 11/TB ngày12/9/1992 qui định y phục của công chức nhà nớc trong giờ làm việc ở công

sở nh sau:

a- Đối với nam:

- Mùa nóng mặc bộ comlê màu nhạt, vải mỏng hoặc không mặc áo vét(chỉ mặc áo sơ mi dài tay hoặc ngắn tay bỏ trong quần, có thắt cra-vat hoặckhông thắt cra-vat)

- Mùa lạnh mặc bộ comlê màu sẫm, vải dày, có thắt cra-vat, đi giày hoặcdép có quai hậu

b- Đối với nữ:

- Mùa nóng mặc áo dài truyền thống

- Mùa lạnh mặc bộ comlê nữ màu sẫm, vải dày hoặc áo dài có khoácmăng tô với thân dài hơn áo, ngoài mặc áo khoác ấm tuỳ điều kiện, đi giàyhoặc dép có quai hậu

2) Dáng điệu, cử chỉ, vẻ mặt là một phơng tiện quan trọng, mang tính phi

ngôn ngữ Đối với cán bộ công chức về căn bản phải có điệu bộ chững chạc,khoan thai, đi đứng thẳng ngời, ngay ngắn, đàng hoàng

3) Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất và cũng là thành tựu vĩ

đại nhất của nền văn minh nhân loại Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện,mục tiêu của giao tiếp mà lời nói có những nghi thức khác nhau

Trang 13

Lời nói công vụ phải đảm bảo tính chính xác, tuân thủ những chuẩn mực

sử dụng từ ngữ, tức là sử dụng những từ ngữ văn học, mà không sử dụngnhững từ ngữ địa phơng, tiếng lóng v.v Cách thức xng hô trong lời nói công

vụ tuy yêu cầu đảm bảo tính khách quan, trang trọng, song cũng tuỳ hoàncảnh để chọn cách xng hô cho phù hợp với nghi thức lời nói tiếng Việt nóichung Trong những trờng hợp nhất định có thể dùng những từ xng hô thôngdụng nh ông, bà, bác, anh, chị, song không dùng từ nh tao, mày, chú, Lời nói công vụ còn có thể đựơc truyền đi qua điện thoại - thiết bị dùng

để nói chuyện với nhau ở khoảng cách xa Khi nói chuyện qua điện thoại cần

đảm bảo một số quy ớc xã giao sau:

a- Lời nói nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự, diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc b- Khi gọi đi phải tự giới thiệu ngay tên, địa chỉ và nêu rõ đối tợng cần đ-

ợc tiếp xúc nói chuyện; gặp đợc đối tợng cần nói chuyện cần có lời chào xãgiao và bắt đầu vào thẳng nội dung cần trao đổi; kết thúc trao đổi cần nói lờichào hoặc lời cảm ơn cần thiết

c- Khi tiếp thoại cần xác định ngời đàm thoại, địa chỉ của ngời đó, nếu

đúng là đối tợng mình cần trao đổi thì cần đi thẳng vào nội dung cuộc gọi,nếu không thì tìm cách chuyển đạt tiếp hoặc đề nghị có nhắn gì không

2 Vai trò việc thực hiện nghi thức nhà nớc trong

hệ thống giáo dục công dân

2.1 Những nội dung của nghi thức nhà nớc trong trờng học

Con ngời là nhân tố quyết định trong sự phát triển xã hội Để có một xãhội văn minh, giàu mạnh và phát triển bền vững thì con ngời trong xã hội ấyphải là những ngời có tri thức, có phẩm chất và sức khoẻ tốt, nghĩa là họ phải

đợc đào tạo một cách toàn diện Chính vì vậy, để thúc đẩy sự nghiệp Côngnghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc, để hoà nhập với sự phát triển chung củanền kinh tế toàn cầu, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng công tác giáo dục,coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”

Theo Điều 2 Luật Giáo dục 1998, mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngờiphát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ, trung thànhvới lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ

tổ quốc

Và cũng theo Điều 4 Luật Giáo dục1998, thì nội dung giáo dục phải đảmbảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có tính hệ thống, coi trọng

Trang 14

giáo dục t tởng và ý thức công dân, bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp,bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

Nh vậy, công tác giáo dục trong trờng học không chỉ đơn thuần là truyền

đạt, trau dồi cho học sinh, sinh viên những kiến thức, hiểu biết về khoa học,văn học, toán học, lịch sử mà còn giáo dục cả về đạo đức, về t tởng, vềhành vi và cách ứng xử đối với môi trờng xung quanh Sao cho những kiếnthức họ học đợc ở trờng phải đợc vận dụng vào cuộc sống, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà tr ờngkết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Ngời học sinh phải hiểubiết một cách đúng đắn về những “lễ nghi” cần thiết, đó là cách ứng xử vớinhững ngời xung quanh, với thầy cô, bạn bè, gia đình, họ hàng và cả những

‘lễ nghi” của một ngời công dân đối với Tổ quốc, đó là ý thức tôn trọng vàniềm tự hào đối với các biểu tợng quốc gia, thể hiện tinh thần yêu nớc, ý thức

đợc trách nhiệm của mình đối với nền độc lập dân tộc

Ngay từ những ngày đầu ngồi trên ghế nhà trờng, học sinh đã phải tuânthủ một nghi thức trờng học là: đọc 5 điều Bác Hồ dạy trớc buổi học, với nộidung:

1) Yêu tổ quốc, yêu đồng bào

2) Học tập tốt, lao động tốt

3) Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt

4) Giữ gìn vệ sinh thật tốt

5) Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

Nghi thức Nhà nớc trong trờng học, do đó, bao gồm những nội dung sau:

- Giáo dục cho học sinh, sinh viên cách thức quan niệm đúng đắn, có ýthức tôn trọng và có niềm tự hào với các biểu tợng quốc gia

- Trang trí trờng học văn minh, khoa học

- Giao tiếp ngôn ngữ

- Giao tiếp phi ngôn ngữ

2.2 ý thức tôn trọng và sử dụng đúng các biểu tợng quốc gia

Biểu tợng quốc gia là những hình tợng tợng trng cho một nớc, đó là Quốc

kỳ, Quốc ca, Quốc huy, Quốc hiệu , nó biểu tợng một cách rõ ràng quyềnlực của nhân dân ta, chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cơng vực đã đợcphân định

Trang 15

Việc giáo dục cho học sinh, sinh viên có thái độ nghiêm túc, tôn trọng và

sử dụng đúng các biểu tợng quốc gia rất quan trọng, khi nhận thức đúng đắn

về nó sẽ tránh đợc những sai phạm không đáng có

Theo Dussault, "Bản thân lá cờ không chỉ là đối tợng giao tiếp, vì chúnghàm chứa ý nghĩa, mà việc sử dụng cờ còn là một ngôn ngữ cần phải biết đểhiểu cho đúng; khi dùng đúng, ta đảm bảo truyền tải đúng ý định của mình.Việc cắm cờ sai chí ít cũng bị coi là không hiểu biết, còn tệ hại nhất sẽ bị coi

nh một sự miệt thị hoặc thậm chí thù địch Trong bối cảnh quan hệ căngthẳng, ngời ta sẽ thật sự suy diễn khiếm khuyết nh là biểu hiện của một sự cố

ý Một "trận đấu về cắm cờ" dễ xảy ra những sơ ý nh vậy Chính vì thế, đểtránh việc sử dụng cờ do vô ý gây ra ngạc nhiên hoặc hiềm khích mà ngời ta

đã có những quy định lễ tân hớng dẫn việc sử dụng cờ"

Theo quy định, các trờng học phải tổ chức chào cờ và hát quốc ca vàobuổi sáng thứ hai hàng tuần trớc giờ học đầu tiên

Tại các buổi lễ nh khai giảng, bế giảng cần tổ chức chào cờ nghiêm túctheo đúng quy định của Nhà nớc

Biểu tợng quốc gia, đặc biệt Quốc kỳ, Quốc ca còn khẳng định vị trí của

đất nớc ta trên trờng quốc tế trong các cuộc thi đấu thế giới hay khu vực Ví

dụ nh: trong những đợt thi quốc tế về Toán học, Vật lý hay Thể thao, khinhững thí sinh của ta đoạt giải, họ mới chỉ thấy sự vui mừng cho bản thân,nhng khi đứng trên bục danh dự để chào cờ và cử nhạc Quốc ca trớc lúcchính thức nhận huy chơng thì họ mới tỏ rõ niềm xúc động, niềm tự hào dântộc, và thể hiện hết đợc danh dự của bản thân khi mang lại chiến thắng vẻvang cho tổ quốc

2.3 Trang trí trờng học

Trờng học là một tổ chức đào tạo-giáo dục, để tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện chức năng đào tạo-giáo dục cần phải có một môi trờng tốt.Môi trờng đó trớc tiên phải sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát Biển hiệu tên tr-ờng, nội quy trờng hay những câu khẩu hiệu phải đợc đặt ở những nơi vừatầm mắt ngời đọc, phù hợp với quang cảnh chung của trờng, các phòng, ban,lớp học phải đợc bố trí khoa học, đảm bảo an toàn, chống hoả hoạn, có cờng

độ ánh sáng thích hợp, thông gió, có nhiệt độ thích hợp, tránh tiếng ồn, saocho hiệu quả công việc, giảng dạy đạt đợc cao nhất

Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ trởng Bộ y tế về việc banhành Quy định về vệ sinh trờng học , có nội dung nh sau :

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w