1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán 4 học kì II

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật và công thức tính diện tích hình bình hành để làm bài vào vở, 2 HS làm bài vaøo phieáu.. - Nhận xét , so sánh diện tích hì[r]

Trang 1

TUẦN 19

TIẾT 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

- Biết đọc ,viết đúng số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông ; biết

1km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 ; dm2 ; km2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc khu rừng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét bài làm cuối học kì I của HS

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- GV hỏi : Chúng ta đã học những đơn vị đo diện

tích nào ?

b/ Tìm hiểu bài :

* Giới thiệu ki-lô-mét vuông

- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh đồng ( khu

rừng ,biển ) và nêu vấn đề : + Cánh đồng này có

hình vuông ,mỗi cạnh của nó dài 1 km ,các em

hãy tính diện tích của cánh đồng

- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2

Ki-lô-mét vuông chính là diện tích của hình

vuông có cạnh dài 1km

- GV nêu cách đọc và viết : Ki- lô - mét vuông

viết tắt là km2 , đọc là ki- lô –mét vuông

1km2 = 1 000 000 m2

c/ Luyện tập , thực hành

* Bài 1: SGK/100 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào vở, 2 HS

làm bài vào phiếu

- GV cần lưu ý nhấn mạnh những lỗi HS thường

gặp

* Bài 2: SGK/100 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Cả lớp thực hiện

4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HS dưới lớp theo dõi nhận xét

- HS trả lời

- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng : 1km x 1km = 1km2

- HS nêu lại

- HS nhìn lên bảng và đọc ki- lô –mét vuông

- 1 HS nêu

- HS làm bài, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán kết quả và trình bày

- Nhận xét bài ở bảng

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS nêu

Trang 2

- Yêu cầu HS vận dụng đổi đơn vị đo diện tích

và làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu học

tập

- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa km2 với m2 ; m2

với dm2

- GV chữa bài, nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/100 : Hoạt động cá nhân

- GV gọi 1 HS đoc đề bài

- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình

chữ nhật

- GV yêu cầu HS làm bài

- Muốn tính diện tích khu vườn đó em làm sao ?

* Bài 4 : SGK/100 : Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra diện

tích lớp học, diện tích nước Việt Nam?

- GV nhận xét chung

4/ Củng cố:

- 1 km2 bằng bao nhiêu mét vuông?

- 1 m2 bằng bao nhiêu cm2.?

- 2 000 000 m2 bằng bao nhiêu km2.?

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém

nhau bao nhiêu lần

5/ Dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- Y/C HS về nhà học bài và làm bài ở VBTT

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày, HS khác nhận xét

- 1 HS đọc

- 3 HS làm bài vào phiếu, HS cả lớp làm vào VBT

- HS nêu

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra diện tích lớp học, diện tích nước Việt Nam

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS lần lượt nêu

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 92: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS rèn kĩ năng :

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đổi các đơn vị đo sau vào bảng con :

15 km2 = … m 2 ; 7 dm2 2 cm2 = … cm2

320 000 m 2 = … hm2

- Cả lớp thực hiện

- HS làm bài vào bảng con

- Gắn bảng và nhận xét

- HS giơ bảng

Trang 3

- GV nhận xét chung.

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Trong bài học này ,các em sẽ

được rèn luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo

diện tích ,làm các bài toán liên quan đến diện tích

theo đơn vị đo ki- lô –mét vuông

- GV ghi tựa lên bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1: SGK/100 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào vở, 3 HS

làm bài vào phiếu

- Nêu mối quan hệ giữa km2 với m 2 và ngược

lại dm2 với cm2 và ngược lại

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK/100 : Hoạt động nhóm.

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu thảo luận cách giải cần chú ý bài tập b

khi khác đơn vị, sau đó giải vào vở, 2 nhóm giải

vào phiếu

- Nêu cách giải ở bài tập 2b

- GV nhận xét chung

* Bài 3: SGK/100 : Hoạt động nhóm.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Dựa vào số liệu hãy thảo luận nhóm đôi để biết

diện tích nào lớn, diện tích nào bé theo yêu cầu

bài tập

- GV nhận xét chung

* Bài 4: SGK/100 : Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS giải

vào phiếu

- Để tính được diện tích khu đất em làm sao ?

- GV nhận xét chung

* Bài 5: SGK/100 : Hoạt động nhóm.

- GV giới thiệu về mật độ dân số : mật độ dân số

là chỉ số dân trung bình sống trên diện tích 1km2

- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101 SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn dựa vào biểu

đồ của 3 thành phố lớn và số liệu trên bản đồ

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài của mình

- GV nhận xét

4/ Củng cố :

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

- 1 HS nêu

- Cả lớp làm bài

- Dán kết quả và trình bày

- Bạn nhận xét bài

- HS lần lượt phát biểu

- 1 HS đọc

- Ví dụ : 530dm2 = 53000cm2

Ta có 1dm2 = 100cm2.vậy 530dm2 = 53000cm2

- 1 HS đọc bài a/ Chiều dài 5km ,rộng 4km b/ Chiều dài 8000m ,rộng 2 km

- 2 HS lên bảng làm bài ,HS cả lớp làm vào VBT

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở phiếu

- Chúng ta phải đổi chúng về cùng 1 số lượng

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm bàn dựa vào biểu đồ của 3 thành phố lớn và số liệu trên bản đồ

- HS tự làm bài vào vở

- HS nêu

Trang 4

- Nêu lại mối quan hệ giữa km2 với m 2 và ngược

lại ; dm2 với cm2 và ngược lại

5/ Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : Hình bình hành

- GV nhận xét giờ học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNH

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Hình thành biểu tượng về hình bình hành

- Nhận biết một số đặc điểm của hình biành hành ,từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình : hình vuông , hình chữ nhật ,hình bình hành ,hình tứ giác

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô li

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đổi đơn vị đo :

20 000 dam2 = … km2 ; 9dm2 5cm2 = … cm2

15 dam2 30 m2 = … m2

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài mới :

- GV hỏi : Các em đã học những hình nào ?

- Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với

một hình mới ,đó là hình bình hành

b/ Tìm hiểu bài :

* Giới thiệu hình bình hành :

- GV treo hình vẽ trong phần bài học SGK/102

gồm : hình vuông, hình chữ nhật, hinh A ( hình

bình hành )

- Hỏi : Trong các hình trên hình nào em chưa được

học ?

- Hình A còn được gọi là hình bình hành

* Đặc điểm của hình bình hành :

- GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành ABCD

- Cả lớp thực hiện

- HS làm bài vào bảng con

- Gắn bảng và nhận xét

- HS giơ bảng

- HS nêu các hình đã học

- Lắng nghe

- Quan sát và nhận diện các hình theo từng đặc điểm của hình

- HS nêu : hình chưa học là hình A ; hình đã học là hình vuông, hình chữ nhật

- HS lắng nghe

- Quan sát hình theo yêu cầu của GV

Trang 5

trong SGK trang 102 và thảo luận xem các cạnh

của hình bình hành có đặc điềm gì

Hỏi : Tìm các cạnh song song trong hình bình

hành ABCD ?

- Yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ dài của

các cạnh hình bình hành

- GV giới thiệu : Trong hình bình hành ABCD thì

AB và DC được gọi là 2 cạnh đối diện , AD và

BC cũng được gọi là 2 cạnh đối diện

- Hỏi : Vậy trong hình bình hành các cặp cạnh đối

diện nhau như thế nào ?

- GV ghi bảng đặc điểm của hình bình hành

- GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ vật có

mặt là hình bình hành

- Nếu HS nêu cả các đồ vật có mặt là hình vuông

và hình chữ nhật thì GV giới thiệu hình vuông và

hình chữ nhật là cũng là hình bình hành vì chúng

có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

c/ Luyện tập – Thực hành :

* Bài 1: SGK/102 : Hoạt động nhóm 6

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong bài tập

và chỉ rõ đâu là hình bình hành

- Yêu cầu nhóm thảo luận để nhận dạng hình bình

hành

- Hãy nêu tên các hình bình hành ?

+ Vì sao em khẳng định các hình 1 ,2 5, là hình

bình hành ?

+ Vì sao các hình 3 ,4 không phải là hình bình

hành ?

* Bài 2: SGK/102 : Hoạt động nhóm 2

- GV treo hình vẽ và gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôiđể tìm ra các cặp

cạnh đối diện song song và bằng nhau cả hai hình

tứ giác ABCD của hình bình hành MNPQ

- GV chốt ý đúng

* Bài 3 : SGK/102 : Hoạt động cá nhân.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ và vẽ 2 hình vào

giấy - GV yêu cầu HS vẽ thêm mỗi hình 2 đoạn

thằng để được 2 hình bình hành

- 1 HS vẽ trên bảng lớp

- GV nhận xét bài làm của HS

4/ Củng cố:

- Nhóm bàn thảo luận về đặc điểm của hình bình hành

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS dùng thước để đo

- HS lắng nghe

- HS nêu: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

- HS nhắc lại

- HS quan sátvà tìm hình

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả nhóm cùng quan sát

- Nhóm thảo luận tìm ra hình bình hành dựa vào đặc điểm đã học

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Vì các hình này có các cặp cạnh song song và bằng nhau

- Vì các hình này chỉ có 2 cặp cạnh song song nên chưa đủ điều kiện

- HS quan sát và 1 HS đọc

- Nhóm đôi thảo luận dựa vào kiến thức đã học để tìm ra các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài

- HS vẽ hình vào VBT

- HS vẽ sau đó đối chéo nhau để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

- Nêu đặc diểm để nhận biết hình bình hành ?

5/ Dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : Diện tích hình bình hành

- GV nhận xét giờ học

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 94 : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành

- Bước đầu biết vận dụng công thức để tính diện tìch HB và giải các bài tập có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK

- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô li

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra cả lớp vẽ hình bình hành ABCD chỉ ra

các cặp cạnh song song và bằng nhau

- GV kiểm tra bảng con

- GV nhận xét chung

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này chúng ta sẽ

cùng nhau lập lại công thức tính diện tích hình

bình hành và sử dụng công thức này để giải các

bài toán có liên quan

b/ Hình thành công thức tính diện tích hình

bình hành

- GV vẽ hình bình hành ABCD, vẽ AH vuông

góc với DC ; DC là cạnh đáy của hình bình hành

; AH là đường cao của hình bình hành

A B

D C

- Yêu cầu HS cắt rời tam giác ADH và ghép lại

để được hình chữ nhật ABIH

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp vẽ vào bảng con, 2 HS vẽ vào phiếu khổ to Dán kết quả, HS khác nhận xét

- HS giơ bảng

- Lắng nghe

- HS quan sát hình và cách vẽ

- HS vẽ hình bình hành vào giấy kẻ ô vuông

- Vẽ đường cao AH vuông góc với DC

- Viết tên cạnh đáy DC

Trang 7

- Nhận xét diện tích hình bình hành và diện tích

hình chữ nhật vừa tạo thành ?

- Nêu công thức tính diện tích hình chữa nhật

ABIH ?

- Công thức tính diện tích hình bình hành ABCD

tính như thế nào ?

- Muốn tính diện tích hình bình hành em làm sao

?

- GV ghi kết luận về công thức tính diện tích hình

bình hành

+ Công thức : S= a x h

c/ Luyện tập – thực hành

* Bài 1: SGK/104 : Hoạt động cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện

tích để làm bài

- Nêu cách tính diện tích hình bình hành

- Gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài 2: SGK/104 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện

tích hình chữ nhật và công thức tính diện tích

hình bình hành để làm bài vào vở, 2 HS làm bài

vào phiếu

- Nhận xét , so sánh diện tích hình chữ nhật và

diện tích hình bình hành

* Bài 3 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc đề

- Đọc kĩ đề rồi làm bài, cần chú ý khi độ dài

chưa cùng đơn vị

- Để giải được bài tập a , b em cần lưu ý điều gì ?

- GV chữa bài, nhận xét chung

4/ Củng cố :

- Muốn tính diện tích hình bình hành em làm

- HS thực hành cắt ghép hình trên giấy ô vuông

- Hai diện tích bằng nhau

- S = a x h

- S = a x h

- 2 HS nêu quy tắc

- 2 HS nhắc lại

- Tính diện tích của các hình bình hành

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán kết quả, trình bày, HS khác nhận xét

- HS nêu

- 3 HS báo cáo

- 1 HS đọc đề

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán kết quả, trình bày, HS khác nhận xét

- HS nêu

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán kết quả, trình bày, HS khác nhận xét

- HS nêu

- HS nêu

Trang 8

5/ Dặn dò

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

- GV nhận xét giờ học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 95 : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Hình thành công thức tính chu vi hình bình hành

- Biết vận dung công thức tính diện tích ,tính chu vi HBH d0ể giải các bài tập

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc tính diện tích hình bình

hành

- Yêu cầu HS tính diện hình bình hành có số đo

các cạnh sau :

a/ Độ dài của đáy : 70cm ,chiều cao là 3dm

b/ Độ dài đáy là :10m , chiếu cao là 200cm

- GV kiểm tra bảng

- GV nhận xét chung

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này chúng ta sẽ

cùng lập công thức tính chu vi hình bình hành , sử

dụng công thức tính diện tích , chu vi của hình

bình hành để giải các bài toán có liên quan

b/ Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: SGK/104 : Hoạt động nhóm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm đôi để nhận dạng các hình rồi

nêu tên các cặp cạnh đối diện trong hình đó

- GV nhận xét chung

* Bài 2 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.

- GV gọi HS đọc đề bài

- Gợi ý : Vận dụng công thức tính diện tích hình

bình hành khi biết đáy và chiều cao để làm

- GV nhận xét chung và hỏi : Muốn tính diện tích

hình bình hành em làm sao ?

* Bài 3 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.

- Cả lớp thực hiện

- 1 HS nêu

- HS làm bài vào bảng con

- Gắn bảng và nhận xét

- HS giơ bảng

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện nhóm nêu tên các cặp cạnh đối diện

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc bài

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu

- Dán phiếu và trình bày kết quả, bạn nhận xét

- HS quan sát hình

Trang 9

- GV vẽ hình bình hành ABCD độ dài cạnh AB là

a, độ dài cạnh BC là b

- Dựa vào cách tính chu vi của một hình hãy nêu

cách tính chu vi của hình bình hành

- GV : Vì hình bình hành có hai cặp cạnh bằng

nhau nên khi tính chu vi của hình bình hành ta có

thể tính tổng của hai cạnh rối nhân cho 2

- Gọi chu vi hình bình hành là P, em nào có thể

đọc được công thức tính chu vi của hình bình

hành?

- Hãy nêu quy tắc của tính chu vi hình bình hành?

- Yêu cầu HS áp dụng công thức để tính chu vi

của hình bình hành a, b

- GV thu vở chấm nhận xét

* Bài 4 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm vào

phiếu

- GV thu bài chấm nhận xét

Giải:

Diện tích của mảnh đất đó là:

40 x 25 = 1000 ( dm2)

Đáp số: 1000 dm2

4/ Củng cố:

- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình hành

em làm sao ?

5/ Dặn dò:

- Về nhà hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị bài : Phân số

- GV nhận xét giờ học

HS lắng nghe và trả lời

- HS nêu : P = ( a + b ) x 2

- HS nêu

- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở Tính tổng độ dài của các cạnh của hình đó

- 1 HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở phiếu bài tập

- Dán kết quả trình bày, bạn nhận xét

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TUẦN 20

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

- Biết đọc, biết viết phân số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị sách

vở để học bài

2.Kiểm tra bài cũ

- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình hành

em làm sao ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Phân số

- GV ghi tựa lên bảng

B/ Giới thiệu phân số:

- GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6

phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô

màu như phần bài học của SGK

- GV hỏi:

* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng

nhau ?

* Có mấy phần được tô màu ?

- GV nêu:

* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô

màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu

hình tròn

* Năm phần sáu viết là

6

5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng

với 5.)

- GV yêu cầu HS đọc và viết

6

5

- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi

6

5 là phân số

+ Phân số

6

5

có tử số là 5, có mẫu số là 6

- GV hỏi: Khi viết phân số

6

5 thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang ?

- Mẫu số của phân số

6

5 cho em biết điều gì ?

- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được

chia ra Mẫu số luôn luôn phải khác 0

- Khi viết phân số

6

5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?

- Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô

màu

- HS lắng nghe và thực hiện

- 2 HS nêu HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát hình

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS viết, và đọc

- HS nhắc lại: Phân số

6

5

- HS nhắc lại

- Dưới gạch ngang

- Mẫu số của phân số

6

5 cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau

- Khi viết phân số

6

5 thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w