Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa mô tả cuộc chiến đấu với biển cả của TNXK; giúp HS hiểu các từ khó trong bài mập,
Trang 12 Hiểu nội dung,ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình.
* GDKNS: Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông;Ra quyết định ứng phó.
-Đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 2- HS đọc TL bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, trả lời các câu hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài “Thắng biển” Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài( xem mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
Đoạn 1: Cơn bão biển đe dọa
Đoạn 2:Cơn bão biển tấn công
Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão biển
GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa mô tả
cuộc chiến đấu với biển cả của TNXK; giúp HS hiểu các từ
khó trong bài( mập, cây vẹt, xung kích, chão)
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Đoạn 1:đọc chậm rãi- sau nhanh dàn nhấn giọng từ nuốt
tươi
Đoạn 2:giọng gấp gáp, căng thẳng
Đoạn 3: Giọng hối hả , gấp gáp hơn
b) Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão biển được
miêu tả theo trình tự tả như thế nào?
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão
biển.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
như thế nào ở đoạn 2?
+ Trong đoạn 1, đoạn 2 tác giả đã sử dụng biện pháp gì
để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
+ Cho HS nêu ý chính của bài
+ GV chốt ý chính: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai,
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Biển đe đọa( đoạn 1) Biển tấncông( đoạn 2) Người thắng biển( đoạn 3)
- Gió bắt đầu mạnh- nước biển dàngdữ…
- Rất rõ nét, sinh động…
- Biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhđộng,gây ấn tượng mạnh mẽ
- HS nêu
Trang 2bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài GV hướng dẫn
để các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung từng đoạn
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm - 3 HS đọc tiếp nối-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhân của phân số, chia cho phân số
Tìm thành phần chưa biết của phép tính
Củng cố về diện tích của hình bình hành
-GD tinh thần tự giác trong học tập cho hs
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhân của phân số,
chia cho phân số.Tìm thành phần chưa biết của phép tính.Củng
2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
HS trả lời
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
HS trả lời
Tiết 4 Đạo đức
Trang 3TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
Ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng nơi mình ở
Không đồng tình với những người có thái độ thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
3 Hành vi :
Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
*GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Giấy khổ to (cho hoạt động 3 – tiết 1)
Nội dung trò chơi “Dòng chữ kỳ diệu”
N i dung m t s câu ca dao, t c ng ca ng i lòng nhân đ o.ội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo ội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo ố câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo ục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo ữ ca ngợi lòng nhân đạo ợi lòng nhân đạo ạo
TIẾT 1
Hoạt động 1
Trao đổi thông tin
- Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã được
chuẩn bị trước ở nhà
- Nhận xét các thông tin mà HS thu thập được
- Hỏi : Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở các
vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh
như thế nào ?
- Kết luận : Không chỉ những người dân ở các vùng
bị thiên tai, lũ lụt mà còn rất nhiều người rơi vào
hoàn cảnh kho khăn, mất mát cần nhiều trợ giúp từ
những người khác, trong đó có chúng ta
- 3 – 4 HS trả lời :+ Em sẽ không có lương thựcđể ăn
+ Em sẽ bị đói, bị rét+ Em sẽ bị mất hết tài sản
Hoạt động 2
Bày tỏ ý kiến
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến nhận xét về
các việc làm dưới đây
1 Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ
các bạn HS các tỉnh bị thiên tai
2 Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ miền
Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn một số sách vở
để đóng góp, lấy thành tích
3 Cường bàn với bố mẹ dùng tiền mừng tuổi của
mình để giúp nạn nhân bị ảnh hưởng bởi chất độc
màu da cam
4 Mạnh bán sách vở cũ, đồ phế liệu để dành tiền đi
chơi điện tử, khỏi phải xin tiền bố mẹ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Hỏi: Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là
gì?
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 – 4 HS trả lời :
Trang 4- Kết luận : Mọi người cần tích cực tham gia vào các
hoạt động nhân đạo phù hợp với hoàn cảnh của mình
+ Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động vì người có hoàn cảnh khó khăn
+ San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ các bạn gặp thiên tai, lũ lụt
+ Dành tiền, sách vở… theo khả năng để trợ giúp cho các bạn học sinh nghèo…
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 3
Xử lý tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lý tình huống và
ghi vào phiếu sau :
- Tiến hành thảo luận nhóm
(1) Nếu lớp có một bạn bị liệt chân
(2) Nếu gần nhà em có một cụ già sống cô đơn
(3) Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn
(4) Nếu lớp em tổ chức quyên góp tiền ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Kết luận :
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, Ví dụ các cách giải quyết tình huống 1 :
- Những bạn ở gần nhà có thể giúp bạn đi học
- Phân công các bạn trong lớp chơi và giúp bạn đó khi chơi cũng như học tập
- Bạn ngồi cạnh có thể giúp bạn đó chép bài hoặc giảng bài nếu bạn đó không hiểu
- Phân công bạn giúp bạn đó lên cầu thang (nếu lớp ở trên tầng)
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- 1 – 2 HS nhắc lại
Hướng dẫn thực hành
1 GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
2 GV yêu cầu mỗi HS về nhà hoàn thiện bài tập 5 trong SGK
Thứ ba ngày 12 tháng 03 năm 2013
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊ U: Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
Biết cách tính và thực hiện phép tính một STN chia cho một phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC :
2 HS đồng thời làm bài 1,2/136
GV nhận xét, ghi điểm
2 HS lên bảng làm
Trang 52.Bài mới:
Giới thiệu bài:Luyện tập
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.Biết cách
tính và thực hiện phép tính một STN chia cho một phân số
Bài 2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2
thành phân số, sau đó thực hiện phép tính
Tiết 2 Chính tả (Nghe- viết):
THẮNG BIỂN
I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai ( l/n, in/inh)
*GDBVMT: GD hs lòng dũng cảm,tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ
cuộc sống con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết giấy nháp những từ ngữ đã được luyện
viết ở BT2
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “ Thắng biển” - Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết
- 1 HS đọc 2 đoạn văn cần viết chính tả trong bài Thắng biển
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữviết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(trg
Trang 6- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở hoặc VBT
- Cho HS các nhóm thi điền tiếp sức
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?: Tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi
câu, xác định được bộ phận CN vàVN trong các câu đó
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
-Rèn khả năng giao tiếp cho hs.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu viết lời giải
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
1 HS làm lại bài tập 4
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Luyện tập về câu kể Ai là gì?”
Hoạt động 2: Hướng dẫn luỵên tập ( trang 78-SGK)
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ ra các câu kể Ai là gì?
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS có đoạn văn hay
- Yêu cần những HS viết đoạn văn giới thiệu chưa đạt về nhà
hoàn chỉnh, viết lại vào vở
Trang 7- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.
-Rèn khả năng tìm tòi,yêu thích khoa học của hs
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 102, 103 SGK
Chuẩn bị chung : phích nước sôi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 62 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường hợp các vật truyền
nhiệt độ cho nhau:
Mục tiêu :
HS biết nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao truyền
nhiệt cho các vật có nhiệt độ thấp ; các vật thu nhiệt sẽ nóng
lên ; các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 102 SGK Yêu cầu HS
dự đoán trước khi làm thí nghiệm Sau khi làm thí nghiệm
hãy so sánh kết quả với dự đoán
- GV nhắc HS lưu ý : sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của
cốc và của chậu sẽ bằng nhau Tuy nhiên, không cần giải
thích sâu về điều này
- GV yêu cầu mỗi em đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc
lạnh đi, và cho biết sự nóng lên, lạnh đi có ích hay không
- HS làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4 ví dụ vềcác vật nóng lên hoặc lạnh đi, và cho biết sựnóng lên, lạnh đi có ích hay không
Bước 3 :
- GV giúp HS rút ra nhận xét : các vật ở gần vật nóng thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vât ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ
lạnh đi
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 102 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và
nóng lên
Mục tiêu:
Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến
sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích được
nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Bước 2 :
- GV hướng dẫn HS : quan sát cột chất lỏng trong ống ;
nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm để thấy cột chất lỏng dâng
- HS quan sát nhiệt kế theo nhóm
Trang 8lên
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK - Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác
nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lạikhác nhau lên mực chất lỏng trong ống nhiệt kếcũng khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏngtrong ống nhiệt càng cao Dựa vào mực chấtlỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật
Bước 3 :
- GV hỏi: Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 103 SGK
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài tập ở VBT và
chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 13 tháng 03 năm 2013
Tiết 1 Toán
I MỤC TIÊ U: Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một STN
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.Biết
cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một
Trang 91 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lưu loát các tên riêng người nước ngoài ( Ga-vrốt, Ăng –giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật.
Giọng đọc phù hợp với từng lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện được tình cảm hồn nhiên
và tinh thần dúng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
-Gd tinh thần,lòng can đảm trước khó khăn gian khổ không lùi bước
*GDKNS: Tự nhận thức ,xác định giá trị cá nhân
-Đảm nhận trách nhiệm; Ra quyết định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Truyện những người khốn khổ (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
GV giới thiệu bài“Ga-vrốt ngoài chiến lũy” - Học sinh nhắc lại đề bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV kết hợp viết
bảng, hướng dẫn phát âm đúng các tên riêng nước ngoài, lưu ý
các em đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu khiến trong bài;
Giúp các em hiểu thêm các từ khó trong bài ( Chiến lũy, nghĩa
quân, thiên thần, ú tim)
GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:
Ga- vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gi?
- Ga- vrốt nghe Ăng- giôn-ra thông báo nghĩaquân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy đểnhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục
Trang 10 Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Ga-vrốt ?
Vì sao tác giả lại nói Ga- vrốt là một thiên thần?
Nêu cảm nghỉ của em về nhân vtj Ga-vrốt
GV hỏi về nội dung ý nghĩa của bài:
GV chốt ý chính: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé
Ga-vrốt.
- Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiếnlũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưađạn của địch
- Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện tronglàn khói đạn như thiên thần…
- Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng /Em rấtkhâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt
- HS trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi một tốp 4 HS đọc tiếp nối nhau đọc truyện theo cách
- GV hỏi HS về ý nghĩa của bài là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện theo cách phân
Sau bài học, Hs nêu được:
Từ thế kỉ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào vùng Nam Bộngày nay
Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ thứ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa, nhiều xóm làngđược hình thành và phát triển
Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam,một nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh như sau:
Tiêu chí so sánh Tình hình Đàng TrongTrước khi khẩn hoang Sau khi khẩn hoang
Diện tích đất
Tình trạng đất
Làng xóm, dân cư
Bản đồ Việt nam
Trang 11 Hs tìm hiểu về phong trào khai hoang của địa phương.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi cuối bài
21
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv treo bản đồ Việt Nam và giới thiệu: đến thế kỉ XVII, địa
phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh (ranh giới Đàng
Trong và Đàng Ngoài) đến hết vùng Quảng nam Vậy mà đến
thế kỉ XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến hết vùng
Nam Bộ ngày nay
- Gv yêu cầu Hs chỉ vùng đất Đàng Trong tính đế thế kỉ thứ
XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ XVIII
- Gv: Vì sao vùng đất Đàng Trong lại được mở rộng như vậy,
việc mở rộng đất đai này có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, Hs cả lớptheo dõi và nhận xét
Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm theo định hướng
- Gv cho Hs báo cáo kết quả thảo luận
- Gv kết luận về ý kiến đúng, sau đó yêu cầu Hs dựa vào
nội dung phiếu và bản đồ Việt Nam mô tả lại cuộc khẩn
hoang của nhân dân Đàng Trong
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến
6 Hs, nhận phiếu và thảo luận để hoàn thành phiếu
- 1 nhóm Hs đại diện báo cáo trước lớp, Hs cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 đến 2 hs trình bày trước lớp, sau mỗi lần có Hstrình bày, cả lớp lại cùng nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2:
Kết quả của cuộc khai hoang
- Gv treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của
Đàng Trong trước và sau cuộc khẩn hoang
- Gv yêu cầu Hs cả lớp đọc SGK và phát biểu ý kiến để hoàn
Diện tích đất Đến hết vùng Quảng Nam Mở rộng đến đồng bằng sông Cửu Long
Tình trạng đất Hoang hóa nhiều Đất hoang giảm, đất được sử dụng tăng
Làng xóm, dân
cư
Làng xóm, dân cư thưa thớt Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú
- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng nêu lại kết quả của cuộc
khẩn hoang ở Đàng Trong
- Gv hỏi: Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam
đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất nước đượcphát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuấtnông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Hs trao đổi và đi đến thống nhất: Nền văn hóa củacác dân tộc hòa vào nhau, bổ sung cho nhau tạo nênnền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nềnvăn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc