- Nªu ®îc t¸c dông chung cña c¸c nguån ®iÖn lµ t¹o ra dßng ®iÖn vµ nhËn biÕt c¸c nguån điện thường dùng với 2 cực của chúng cực dương và cực âm - Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điệ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
chương II: điện học.
Hỏi:
+ Có mấy loại điện tích ? những điện tích loại nào thì đẩy nhau ? hút nhau?
+ Dòng điện là gì ? dòng điện có những tác dụng gì ?
mạch song song
Tiết 19: sự nhiễm điện do cọ xát
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện
2 Kĩ năng:
- làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3 Thái độ :
- HS yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
B Chuẩn bị:
1 GV: Chuẩn bị cho nhóm HS :
1 cm -> 2cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá teo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ 1 mảnh lụa kích
*J khoảng 150mm x180 m, 1 số mẩu giấy vụn, 1 mảnh tôn, 50 mm x 50 mm, 1 mảnh nhựa 130mm x 150 mm, 1 bút thử điện thông mạch
2 HS: Đọc 1*J bài
C Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 kiểm tra
3 bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: tổ chức tình
huống học tập (10 phút)
điện *C mô tả trong các
điện nào khác - HS trả lời
Trang 2- Các em đã từng thấy hiện
ta cởi áo ngoài bằng len, dạ
hay sợi tổng hợp vào những
ngày hanh khô ?
- GV thông báo: đó là hiện
- HS trả lời
Hoạt động2: làm thí
nghiệm(15 phút)
- GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm
>*! *J nhựa dẹt, mảnh
phim nhựa lại gần vụn giấy
viết, vụn ni lông, quả cầu
xảy ra
2 cọ xát *J nhựa vào
miếng vải khô sau đó lại
*! *J vào gần vụn giấy
viết, vụn ni lông và miếng
nhựa xốp
- GV cho HS làm thí
thanh thuỷ tinh, mảnh ni
lông, mảnh phim nhựa và
ghi kết quả vào bảng từ
bảng ghi kết quả quan sát
GV cho các nhóm HS thảo
luận, lựa chọn từ thích hợp
điền vào kết luận 1 trong
SGK
- HS làm thí nghiệm theo sự
gì xảy ra
- HS làm thí nghiệm
- HS ghi kết quả quan sát vào bảng kẻ sẵn trong vở học
- HS thực hiện
- HS thảo luận hoàn thành kết luận 1 vào vở
1 Thí nghiệm 1:
* Kết luận1:
Nhiều vật sau khi bị cị xát
có khả năng hút các vật khác
Hoạt động 3:Thí nghiệm 2
(15 phút )
? nhiều vật sau khi *C cọ
xát có đặc điểm gì mà lại
có thể hút các vật khác - HS dự đoán câu trả lời
2 Thí nghiệm 2
Trang 3- GV: đề nghị các nhóm
HS làm thí nghiệm kiểm
tra
- Sau khi các nhóm làm
xong thí nghiệm GV yêu
cầu các em hoàn thành kết
luận 2
- GV *" ý HS các từ mới
“ vật nhiễm điện” “ vật bị
nhiễm điện”, “ vật mang
điện tích” đều cùng ý
nghĩa
- HS làm thí nghiệm kiểm tra
- HS ghi vở kết luận 2 sau khi đã thảo luận và thống nhất ý kiến
* Kết luận 2:
Nhiều vật sau khi bị cọ xát
có khả năng làm sáng bóng
đèn bút thử điện
Hoạt động4: Vận dụng
(5 phút)
- GV tổ chức cho các nhóm
thảo luận lần *C từng câu
C1, C2, C3, sau khi thảo
luận trong mỗi nhóm HS
,GV chỉ định đại diện 1 vài
nhóm trình bày câu trả lời
1*J lớp để có câu trả lời
đúng
- GV chốt lại phần ghi nhớ
- HS hoạt động nhóm thảo luận C1,C2,C3
- Đại diện các nhóm trình bày phần trả lời
- Ghi vở
- HS đọc phần ghi nhớ
II Vận dụng
Câu 1:
Câu2
Câu 3
* Ghi nhớ
SGK – 49
4: Củng cố: ( 2 phút).
- GV chốt lại nội dung chính của bài
- Đọc phần “ có thể em chưa biết”
5: hướng dẫn về nhà:(3 phút ).
- Học các nội dung chính của bài
- Làm bài tập 17.1 đến 17.4 SBT – 18
D Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 20: hai loại điện tích
A Mục tiêu.
cùng dấu thì đẩy nhau, 2 loại điện tích trái dấu thì hút nhau
Trang 4B Chuẩn bị:
1.GV:
* Chuẩn bị cho cả lớp
- Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử hình 18.4
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS
+ 3 mảnh ni lông mầu trắng đục cỡ 13 cm x 25 cm
+ 1 bút chì vỏ gỗ
+ 1 kẹp giấy
+ 2 thanh nhựa sẫm mầu có lỗ ở giữa để đặt vào trục quay
+ 1 mảnh len cỡ 15 cm x 15 cm
+ 1 mảnh lụa
+ 1 thanh thuỷ tinh
+ 1 trục quay với mũi nhọn thẳng đứng
2 HS :
- xem 1*J bài mới
C Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp:
2 kiểm tra (7 phút)
- HS 1: phát biểu nội dung kết luận 1
Làm bài tập 17.1 SBT 17.2 SBT
- HS 2: phát biểu nội dung của kết luận 2
Làm bài tập 17.3 SBT
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: tổ chức tình
huống học tập (3 phút )
Hoạt động 2: làm thí
nghiệm1: tạo ra 2 vật
nhiễm điện cùng loại và
tìm hiểu lực tác dụng giữa
chúng (10 phút)
- GV cho HS nghiên cứu
SGK để nắm *C mục
đích của thí nghiệm, cách
tiến hành thí nghiệm
- GV tổ chức cho HS hoạt
- HS đọc SGK
- HS tiến hành thí nghiệm
I.Hai loại điện tích
1 Thí nghiệm 1: (SGK – 50)
Trang 5động theo nhóm.
làm thí nghiệm theo 3 6*J
- GV gọi đại diện các
nhóm *! ra nhận xét
cho HS ghi vở
theo nhóm
+ B1: 2 mảnh ni lông *!
bị nhiễm điện chúng *!
hút nhau, cũng không đẩy nhau
+ B2: cọ xát mỗi mảnh ni lông theo 1 chiều với số lần
nhau
+ B3: Làm thí nghiệm với 2 thanh nhựa cùng loại
- Từ quan sát thí nghiệm rút
ra nhận xét -> Ghi vở
* Nhận xét:
Hai vật giông nhau *C cọ
tích cùng loại và khi *C
đặt gần nhau thì nó đẩy nhau
Hoạt động 3: làm thí
nghiệm 2: Phát hiện 2 vật
nhiễm điện hút nhau và
mang điện tích khác nhau
(10 phút)
- cho HS cọ xát thanh thuỷ
tinh bằng lụa rồi *! thanh
thuỷ tinh lai gần thanh
nhựa thẫm mầu
- Cọ xát thanh nhựa bằng
mảnh vải khô và cọ xát
thanh thuỷ tinh bằng lụa
rồi *! chúng lại gần nhau
- GV đề nghị nhóm HS
thảo luận -> rút ra nhận
xét
GV thông báo: nhiều thí
nghiệm khác đều chứng tỏ
rằng hai vật mang điện tích
hoặc đẩy nhau hoặc hút
nhau
- HS làm thí nghiệm Quan sát: chúng hút nhau yếu
- HS làm thí nghiệm:
Quan sát : chúng hút nhau mạnh hơn
- HS thảo luận rút ra nhận xét
2 Thí nghiệm2:
(SGK – 50)
*Nhận xét:
Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi *C cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại
Hoạt động 4: kết luận và
vận dụng về 2 loại điện tích
và lực tác dụng (5 phút)
- GV cho HS hoàn thành
kết luận
- Từ các kết quả và nhận xét rút ra từ 2 thí nghiệm trên
HS tự viết vào câu kết luận
* Kết luận:
Có 2 loại điện tích Các vật mang điẹn tích cùng loại thì đẩy nhau mang điện tích khác loại thì hút nhau
Trang 6- GV thông báo phần qui
*J về 2 loại điện tích - HS nghiên cứu phần thông báo (SGK-51) làm C1
C1: Mảnh vải mang điện
Hoạt động5: Tìm hiểu sơ
*C về cấu tạo nguyên tử
(10 phút)
- GV nêu vấn đề:
? những điện tích này do
đâu mà có
- GV thông báo sơ *C về
- Cho HS vận dụng hiểu
biết về cấu tạo nguyên tử
để trả lời C2, C3, C4 và đọc
phần “có thể em chưa biết”
- HS dự đoán câu trả lời
- HS nghiên cứu SGK
- HS trả lời lần *C từng câu C2,C3,C4
II Sơ *C về cấu tạo nguyên tử (SGK- 51)
III Vận dụng:
C2: 1*J khi cọ xát trong mỗi vật đều có điện tích
nhân còn các điện tích âm tồn tại ở các electron quay xung quanh hạt nhân
C3: 1*J khi cọ xát các vật không hút vụn giấy vì chúng *! bị nhiễm điện,
trung hoà lẫn nhau
C4: sau khi cọ xát mảnh
6+,3- ; *J nhựa nhiễm
điện âm 7- , 4+
Q*J nhựa nhiễm điện âm
do nhận thêm electron Mảnh vải nhiễm điện
Hoạt động 6
- Về nhà học phần ghi nhớ SGK – 52
- Bài tập về nhà 18.1 -> 18.4 SBT- 19
D Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 21: Dòng điện- Nguồn điện
A Mục tiêu:
Trang 71 Kiến thức:
- Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện ( bóng đèn bút thử điện sáng,
đèn pin sáng, quạt điện quay ) và nêu *C dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển
- Nêu *C tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm: pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
2 Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, sử dụng bút thử điện
3 Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Chú ý đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho cả lớp: Tranh phóng to H19.1, 19.2,19.3 SGK- , 1 ắc qui
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ pin các loại;
+ 1 mảnh tôn kích *J 80mm x 80mm
+ 1 mảnh nhựa kích *J 130mm- 180mm, 1mảnh len
+ 1 bút thử điện thông mạch
+ 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc , 5 đoạn dây nối
* r*" ý:
Mỗi nhóm GV chuẩn bị 1*J tình huống xảy ra làm hở mạch, cho HS phát hiện:
+ Nhóm 1: Dây tóc đèn bị đứt
+ Nhóm 2: Đui đèn không tiếp xúc với đế
+ Nhóm 3: pin cũ
+ Nhóm 4: công tắc tiếp xúc không tốt
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo yêu cầu của GV
C Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
Bài tập 18.1 ( SBT- 19)
Bài tập 18.3 (SBT-19)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập ( 2 phút )
Trang 8Các thiết bị mà các em vừa
nêu chỉ hoạt động khi có
dòng điện chạy qua Vậy
dòng điện là gì? chúng ta
sẽ đi tìm câu trả lời trong
bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu
dòng điện là gì (10 phút)
- GV treo tranh vẽ H19.1
Yêu cầu HS các nhóm
quan sát tranh vẽ, tìm hiểu
hợp để điền vào chỗ trống
trong câu C1
lớp, chốt lại câu trả lời
đúng và ghi vở
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi C2, làm TN H19.1c,
kiểm tra lại khi đèn bút thử
điện ngừng sáng, làm thế
nào để đèn này lại sáng
- GV *" ý HS sử dụng
chính xác từ trong khi hoàn
thành phần nhận xét
- GV thông báo dòng điện
là gì
- Yêu cầu HS nhận biết khi
nào có dòng điện chạy qua
các thiết bị điện
- GV: *" ý HS thực hiện
an toàn khi sử dụng điện
- HS quan sát H19.1 , thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Tham gia thảo luận , sửa chữa nếu sai sót
- Dự đoán câu trả lời C2
- HS có thể nêu dự đoán:
Muốn bóng đèn bút thử điện lại sáng thì cọ xát mảnh nhựa lần nữa
- HS điền từ thích hợp vào phần nhận xét
- HS phát biểu nội dung phần kết luận
- HS: Các thiết bị điện hoạt
động
I.Dòng điện :
C1:
C2: Muốn đèn này lại sáng thì cần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã *C áp sát trên mảnh phim nhựa Nhận xét:
* Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
(5 phút )
- GV thông báo các nguồn
thiệu các cực của nguồn
? Tác dụng của nguồn
- HS quan sát trên pin và ắc qui thật
- HS trả lời
II Nguồn điện:
dùng:
là pin hay ắc qui, mỗi nguồn điện đều có 2 cực là
- Nguồn điện có khả năng
Trang 9và cực âm trên pin và ắc
qui
- Yêu cầu HS làm C3
? Trong H19.2 có những
loại nguồn điện nào
? Trình bày 1 số loại nguồn
điện trong thực tế
- HS lên chỉ ra trên pin thật
- Trả lời câu C3
cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động C3: Nguồn điện là: pin, ắc qui ( pin gồm: pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin cúc
áo )
* Các nguồn điện khác: đi
na mô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện xách tay chaỵ xăng, máy thuỷ điện, nhà máy điện, ổ láy điện Hoat động 4: Mắc mạch
điện đơn giản (15 phút )
- Gồm pin, bóng đèn pin,
công tắc và dây nối
- GV treo tranh vẽ H19.3
yêu cầu HS mắc mạch điện
theo nhóm
- HS mắc mạch điện theo nhóm, đóng góp ý kiến
2 Mạch điện có nguồn
điện:< SGK- 54 >
- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua;
- Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua;
C5: Đèn pin, ra đi ô, máy tính bỏ túi, máy ảnh tự động, đồng hồ điện, ôtô đồ chơi chạy
điện, điều khiển vô tuyến từ xa
C6: ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, quay (đạp) cho bánh xe đạp quay Đồng thời dây nối từ đi na mô tới đèn không có chỗ hở
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK- 55)
- Làm bài tập từ 19.1-> 19.3 ( SBT- 20)
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 22: chất dẫn điện và chất cách điện
dòng điện trong kim loại
A mục tiêu:
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
Trang 10- Kể tên một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫn điện ) và vật cách điện( hoặc vật liệu cách
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho cả lớp:
- Bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện, dây nối
- Tranh vẽ to H20.1, 20.3 (SGK- )
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- 1 bóng đèn( đui gài hoặc đui xoáy)
- 1 phích cắm điện nối với một đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện
- 1 pin
- 1 bóng đèn pin
- 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài 30cm
- 2 mỏ kẹp( hàm cá sấu)
- 1 số đoạn dây đồng, dây thép, dây nhôm , thanh thuỷ tinh, vỏ nhựa bút bi, ruột bút chì, chén sứ
C Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 kiểm tra( 8 phút)
- HS1: Dòng điện là gì? nguồn điện có tác dụng gì? nguồn điện có mấy cực?
Làm bài tập 19.1 ( SBT- 20)
- HS2: Nêu các nội dung chính của thuyết cấu tạo nguyên tử?
Làm bài tập 19.2 ( SBT- 20 )
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: đặt vấn đề
(2 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chát
dẫn điện và chất cách điện
(8 phút)
- GV thông báo chất đẫn
điện là gì ? chất cách điện
là gì ?
- GV cho HS quan sát bóng
đèn, chốt cắm và trả lời câu
C1
- GVgọi 1 HS trình bày câu
C1 sau đó cho các HS khác
- HS quan sát và nhận biết các bộ phận dẫn điện và các
bộ phận cách điện ở bóng
đèn điện và chốt cắm điện -
- Ghi kết quả nhận biết vào vở
- 1HS trình bày câu C1, 1 vài HS khác nhận xét, bổ
I Chất dẫn diện và chất cách điện:
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
C1: Các bộ phận dẫn điện
là : dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn (đèn điện), 2 chốt cắm, lõi dây(phích)
Các bộ phận cách điện là:
Trang 11nhận xét câu trả lời của
bạn
sung nếu cần trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen
(đèn điện), vỏ nhựa, vỏ dây( phích)
Hoạt động3: Xác định vật
dẫn điện, vật cách điện
(10 phút )
nghiệm theo nhóm
- Kết quả thí nghiệm *C
ghi vào bảng trong vở
- GV cho HS tự trả lời câu
C2, GV kiểm tra và sửa
chữa những câu trả lời
không đúng của HS
- GV đề nghị từng nhóm
HS thảo luận và trình bày
câu trả lời cho C3 sau đó
cho cả lớp thảo luận và GV
tổng kết lại
- HS hoạt động theo nhóm dẫn trong SGK
- HS trả lời câu C2
- Các nhóm HS thảo luận trả
lời câu C3
* Thí nghiệm ( SGK-55)
C2:
+ Vật liệu dẫn điện: đồng, sắt, nhôm, chì ( kim loại) + Vật liệu cách điện: nhựa, thuỷ , cao su, sứ
C3: trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khi công tắc ngắt giữa 2 chốt công tắc là không khí, đèn không sáng Vậy bình
cách điện
Hoạt dộng4: Tìm hiểu
dòng điện trong kim loại
(10 phút )
- GV yêu cầu HS dựa vào
thuyết cấu tạo nguyên tử để
trả lời câu C4
- Yêu cầu HS trả lời C5
trên hình vẽ phóng to
- GV thông báo về dòng
điện trong kim lọai
- GV cho HS tự hoàn thành
phần kết luận
- HS trả lời C4:
+Hạt nhân: mang điện
+ Electron: mang điện âm
- HS chỉ ra trên hình vẽ để trả lời C5
- HS tự làm C6 vào vở
- HS hoàn thành kết luận vào vở
II.Dòng điện trong kim loại C4:
1.Electron tự do trong kim loại:
- Kim loại là chất dẫn điện, kim loại *C cấu tạo từ nguyên tử, trong nguyên tử kim loại có các Electron tự
do
2 Dòng điện trong kim loại:
C6: Electron tự do mang
điện tích âm bị cực âm đẩy,
* Kết luận:
Các electron tự do trong kim loại dịch chuyển có