1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 7 ki 1 chuẩn kiến thức kĩ năng 3 cột mới nhất

49 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án vật lý 7 kì 1 chuẩn kiến thức kỹ năng 3 cột mới nhất. Đảm bảo đủ yêu cầu để cac bạn sử dụng ngay, không cần chỉnh sửa để lên lớp giảng dạy. Các bạn tải thêm Giáo án vật lý 6,7,8,9 chuẩn kiến thức kỹ năng, 3 cột mới nhất áp dụng trong giảng dạy.

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 1Ngày giảng:

CHƯƠNG I : QUANG HỌC BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG - VẬT SÁNG.

- Nghiên cứu tài liệu

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: Hộp kín trong có bóng đèn pin

2 Kiểm tra: Kiểm tra sách vở của HS

3, Nội dung bài giảng mới

HĐ1:

Đặt vấn đề

- GV cho HS thu thập thông

tin của chương cần nghiên

Trang 2

HS: Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

HS: Quan sát hiện tượng

HS: Thực hiện

I/ Nhận biết ánh sáng :

C1: Có ánh sáng truyền vào mắt ta

Kết luận : … Ánh sáng …

II/ Khi nào ta nhìn thấy một vật :

C2: Trường hợp a, ta nhìnthấy mảnh giấy trắng vì mảnh giấy trắng phát ra ánh sáng truyền vào mắt ta

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

C3: - Dây tóc là nguồn sáng

- Mảnh giấy trắng là vậthắt lại ánh sáng

Kết luận:

Phát ra Hắt lại

IV/ Vận dụng :

- C4

Trang 3

này bạn nào đúng ?

GV: Trong phòng TN nếu

như hình 1.1 nếu ta thắp một

nén hương để khỏi bay lên

trước đèn pin ta sẽ thấy có

một vệt sáng từ đèn pin phát

ra xuyên qua khói Em hãy

giải thích tại sao như vậy ?

GV: Giải thích thêm cho

hs rõ hơn

- C4 Thanh đúng vì bóng đèn sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta , không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy

- C5: Khói gồm các hạt nhỏ

li ti Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng , cácvật sáng nhỏ li ti

đó xếp lại gần nhau tạo thànhvật sáng mà ta nhìn thấy được

- HS : Chú ý

- C5

4, Củng cố bài

- Ta nhận biết ánh sáng khi nào?

- Ta nhìn thấy vậy khi nào?

Trang 4

Ngày soạn: Tiết 2Ngày giảng:

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

1, Kiến thức

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

2, Kĩ năng

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

II Chuẩn bị

1, Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :

- 1 đèn pin – 1 ống trụ thẳng – 1 ống trụ cong – 3 màn chắn có đục lỗ – 3 đinh ghim

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: + Mắt ta nhìn thấy một vật khi nào?

+ Thế nào là nguồn sáng? vật sáng? Ví dụ?

* Trả lời theo ghi nhớ của bài 1

3, Nội dung bài giảng mới:

- Vậy để trả lời câu hỏi AS

truyền theo đường nào tới

mắt ta chúng ta học bà hôm

nay

Trang 5

- Cho hs thảo luận C2

- Cho hs tiến hành làm lại

- Yêu cầu hs giải đáp

câu nêu ra ở đầu bài

- Có 3 cái kim hãy cắm 3

cái kim đó trên một tờ giấy

- Đọc và thảo luận trong 3phút

- Thực hiện

- Trả lời

- Trả lời như ghi ở sgk

- Thảo luận trong 3 phút

I/ Đường truyền của ánh sáng :

* Thí nghiệm :

* Kết luận : Đường truyền của ánhsáng trong không khí làđường thẳng

* Định luật tuyền thẳng của

ánh sáng :

- Trong môi trường trongsuốt và đồng tính , ánh sángtruyền theo đường thẳng

II/ Tia sáng và chùm sáng:

- Biểu diễn đường truyền

của ánh sáng bằng một mũi tên gọi là tia sáng

- Có 3 chùm sáng : + Chùm sáng song song + Chùm sáng hội tụ + Chùm sáng phân kì

III/ V ân dụng:

C4 : Ánh sáng từ đèn phát

ra truyền đến mắt ta theođường thẳng

C5: Đặt mắt sao cho chỉthấy một cây kim gần nhất

mà không thấy 2 kim kia Vì

Trang 6

hàng (không dùng thước )

Ngắm như thế nào là

thẳng ? Giải thích ?

ánh sáng truyền thẳng nên takhông thấy 2 kim kia

Trang 7

Ngày soạn: Tiết 3

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: + Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

+ Có mấy loại chùm sáng? nêu tên và đặc điểm của các loại chùm sáng?

* Trả lời theo nội dung ghi nhớ và bài học

3, Nội dung bài giảng mới:

HĐ1:

Đặt vấn đề

GV: Vào buổi tối, khi ta

bật điện thì ta thấy bóng của

mình ? Bóng có mầu gì? Tại

Trang 8

sao ta có bóng?- Bài mới

- Hãy trình bày quỹ đạo

chuyển động của mặt trăng

,trái đất ?

- Nhật thực và nguyệt thực

xảy ra khi nào ?

- Tại sao khi đứng nơi có

- Vùng tối là vùng khôngnhận được ánh sáng , vùngsáng là vùng nhận được ánhsáng của nguồn

- Khi mặt trời , trái đất , mặttrăng cùng nằm trên mộtđường thẳng

- Trả lời

- trả lời

I/ Bóng tối – bóng nửa tối:

1.Bóng tối:

Thí nghiệm : (sgk)

C1:Vùng tối là vùng khôngnhận được ánh sáng từ nguồntới vì ánh sáng truyền theođường thẳng bị vật chắn chặnlại

*Nhận xét : Nguồn

2 Bóng nửa tối :

- Thí nghiệm :

- C2: Trên màn chắn từ phíasau vật cản vùng 1 là bóngtối vùng 2 là vùng nửa tốivùng 3 là vùng sáng

*Nhận xét : Một phần củaánh sáng

II/ Nhật thực, nguyệt thực

- C3: Nơi nào có nhật thựctoàn phần nằm trong vùngbóng tối của mặt trăng bị mặttrăng che khuất không có ánhsáng mặt trời chiếu tới Víthế đứng ở nơi đó ta khôngthấy mặt trời

Trang 9

- Ở hình 3.4 mặt trăng ở vị trí

nào thì người đứng ở điểm

A trên trái đất thấy có trăng

- Quan sát và ghi vào vở

hiện tượng thấy được

- Cho học sinh thảo luận

C6

- YC trả lời được câu này ?

- Vị trí 1 có nguyệt thực vịtrí 2,3 trăng sáng

Trang 10

Ngày soạn: Tiết 4

Ngày giảng:

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ CỦA ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

1, Kiến thức

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản

- 1 gương phẳng có giá đỡ – 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ nhỏ

- 1 tờ giấy chi độ dán lên tấm gỗ – 1 thước đo góc mỏng

2, Học sinh:

- Tìm hiểu các thông tin về hiện tượng phản xạ ánh sáng trong thực tế

III Phương pháp

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: + Hãy phát biểu khái niệm bóng tối, bóng nửa tối?Làm bài tập 3.3(SBT)

* Trả lời: + Lí thuyết trả lời theo nội dung bà và ghi nhớ

+ Bài 3.3: Vì vào đêm trăng rằm thì Mặt trăng mới rõ nét nhất và khả năng

Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất nằm trên một đường thẳng là lớn nhất

3,Nội dung bài giảng mới

HĐ1:

Đặt vấn đề

- Trong thực tế, khi ánh

nắng chiếu vào các tấm cửa

kính ta thấy hiện tượng gì?

Hoặc ta chiếu ánh nắng vào

gượng thấy hiện tượng như

thế nào?

Trang 11

HĐ2:

Tìm hiểu gương phẳng

- Giới thiệu gương phẳng

- Cho hs thay nhau cầm

mặt nước rồi đi như thế nào

nữa ? Ta vào phần II:

mặt phẳng nào của tia tới ?

- Cho hs điền vào phần “kết

luận”

- Phương của tia phản xạ như

thế nào với tia tới ?

- Vẽ hình trong đó có tia tới

và tia phản xạ lên bảng và

cho hs lên bảng xác định góc

tới và góc phản xạ

- Góc phản xạ như thế

nào với góc tới?

- ĐLPXAS được phát biểu

- Thực hiện

- Tia từ đèn pin đập vàogương gọi là tia tới, tiangược lại từ gương phát ragọi là tia phản xạ

- Hiện tượng phản xạ ánhsáng

- Cùng mặt phẳng với tia tới

- Khác phương

- Thực hiện

- Bằng góc tới

- Trả lời bằng cách gép 2 kếtluận lại

I/ Gương phẳng :

- Gương soi có mặt gương làmột mặt phẳng,nhẵn ,bóngnên gọi là gương phẳng

C1: Mặt nước phẳng , Tấmgương kim loại

II/ Định luật phản xạ ánh sáng :

C2: Nằm trong MP chứatia tới và pháp tuyến

* Kết luận 1: Tia tới , pháp

tuyến

* Kết luận 2:

Góc phản xạ bằng góc tới

* Định luật phản xạ ánh sáng :

Trang 12

- Quan sát

- Lên bảng thực hiện

- Trả lời và lên bảng vẽ

+ Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng chứa tia tới vàđường pháp tuyến

+ Góc phản xạ bằng góctới ( i =i,)

III/ Vận dụng :

C4a

Trang 13

Ngày soạn: Tiết 5

3, Thái độ

- Rèn luyện thá độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà khôngcầm được

II Chuẩn bị

1, Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm HS;

- 1 gương phẳng có giá đỡ – 1 tấm kính mầu trong suốt - 2 viên phấn - 1 tờ giấy trắngdán trên tấm gỗ phẳng

2, Học sinh:

- Tìm hiểu các thông tin về ảnh của vật qua gương phẳng trong thực tế

III Phương pháp

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm trong thực nghiệm

Giảng giải chất vấn

IV Tổ chức dạy học

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: + Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng? Vận dụng vẽ tia phản xạ?

Đáp án v

3, Nội dung bài giảng mới

HĐ1:

Trang 14

Đặt vấn đề

- Hình ảnh của vật khi soi

vào gương phẳng có đặc

điểm gì so với vật?Bài học

hôm nay giúp ta hiểu rõ

- Cho học sinh tiến

hành lại thí nghiệm như

- Bằng

HS : Thực hiện

II/ Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :

Trang 15

- Vẽ hình 5 4 lên bảng

- Em hãy lên bảng vẽ

hai tia phản xạ đối với hai

tia tới đã cho ?

HS : Thực hiện

- Trả lời

Kết luận :

Ta thấy S'vì các tia phản xạlọt vào mặt ta có đường kéodài qua S'

III/ Vận dụng

- C5:

- C6: Chân tháp ở sát đất ,

đỉnh tháp ở xa đất nên ảnhcủa đỉnh tháp cũng ở xa đất

và ở bên kia gương phẳng tức

là ở dưới mặt nước

4, Củng cố bài

- Nêu đặc điểm ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng?

Trang 16

Ngày soạn: Tiết 6Ngày giảng:

BÀI 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO GƯƠNG PHẲNG

1, Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm HS;

- 1 gương phẳng có giá đỡ – 1 thước đo độ – 1 thước thẳng

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Nêu đặc điểm ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng?

* Đáp án: Trả lời theo ghi nhớ bài 5

3, Nội dung bài giảng mới

– 1 thước thẳng

Trang 17

- Yêu cầu học sinh đọc C1

- Yêu cầu hs kẻ mẫu báo

cáo như ghi ở sgk và ghi

vào mẫu báo cáo

- Thực hiện

- Chia nhóm, phân công và tiến hành thí nghiệm

-Thực hiện TN và thảoluận thống nhất các kết quả

- 2 hs lên bảng vẽ

- Kẻ vào giấy

II Nội dung thực hành

1, Xác định ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

- GV nhận xét giờ thực hành: Chuẩn bị, thao tác và ý thức của HS

- Huớng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình

5, Hướng dẫn về nhà

- Thu mẫu báo cáo về nhà chấm

- Đọc trước bài 7: Gương câù lồi

V Rút kinh nghiệm

Trang 18

Ngày soạn: Tiết 7

Ngày giảng:

BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI

I Mục tiêu

1, Kiến thức

- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

1, Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm HS;

- 1 gương cầu lồi có giá đỡ – 1 gương phẳng có cùng kích thước

- 1 cây nến – diêm ( bật lửa) – 1 tấm kính trong và lồi

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Nêu đặc điểm ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi?

* Đáp án: Trả lời theo ghi nhớ bài 6

3, Nội dung bài giảng mới:

Trang 19

HĐ1:

Tìm hiểu ảnh của một vật

tạo bởi gương cầu lồi

- Làm thí nghiệm như bài

-Vậy ảnh của vật tạo bởi

gương cầu lồi có tính chất gì

- Cho học sinh điền vào

thấy của hai gương này ?

- Hãy điền vào chỗ trống ở

- Nhỏ hơn vật

- Quan sát

- Gương phẳng thì ảnhbằng vật gương lồi thì ảnhnhỏ hơn vật

xe quan sát được vùng phíasau rộng hơn

- C4: Người lái xe có thểthấy được phương tiện đingược chiều, tránh xảy ra tainạn

I/ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi :

C1:

1 Là ảnh ảo vì ảnhkhông hứng được trên màn 2.Ảnh nhỏ hơn vật

- Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

- So sánh vùng nhình thấy của gương cầu lồi với gương phẳng?

- Đọc có thể em chưa biết

Trang 20

Ngày giảng:

BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM

I Mục tiêu

1, Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song

1, Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm HS

- 1 gương cầu lõm có giá đỡ

Trang 21

* Câu hỏi: + So sánh tính chất ảnh của gương cầu lồi và gương phẳng?

3, Nội dung bài giảng mới

bởi hai gương ?

- Hướng dẫn hs điền vào

chiếu vào gương cầu lõm

( những tia sáng này song

- Quan sát TN

- Cùng một vật nhưng ảnhtạo bởi gương lõm lớn hơnvật

- Thực hiện

- C2: Ảnh gương cầu lõmlớn hơn

- Hoàn thành

- Quan sát-C3: Các tia sáng tập trungtại một điểm làm nóng vậtđặt tại điểm đó

1 Đối với chùm tia tới sog song :

- C3:

* Kết luận : - Hội tụ

- C4:

Trang 22

để hứng ánh sáng mặt trời

nung nóng vật.Hãy giải thích

tại sao vật lại nóng lên ?

- Làm TN như hình 8.4, điều

chỉnh đèn tạo ra chùm phân

kì xuất phát tại một điểm

- Hãy cho biết đặc điểm của

tia phản xạ khi tia tới đập

vào gương ?

- YC hoàn thành kết luận

HĐ4 :

Vận dụng

- Em giải thích tại sao nhờ

pha đèn pin mà đèn pin có

thể rọi xa mà không bị mờ ?

- Quan sát hình 8.5 ,Muốn

thu được chùm sáng phản xạ

từ nguồn ra thì ta phải đưa

đèn lại gần gương hay xa

bị mờ

- C7: Ra xa gương

- Mặt phản xạ , pha đènpin…

2 Đối với chùm sáng phân

- Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

- So sánh ảnh tạo bởi gương phẳn với gương cầu lõm?

Trang 23

Ngày soạn: Tiết 9Ngày giảng:

ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC

I Mục tiêu

1, Kiến thức

- Củng cố , khắc sâu các kiến thức về ánh sáng, tia sáng, bóng tối, các loại chùm sáng, một số hiện tượng về ánh sáng: nhật thực, nguyệt thực, phản xạ ánh sáng; đặc điểm của một số dụng cụ quang học: gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm

- Bồi dưỡng khả năng tư duy tổng hợp, trí nhớ cho HS

- HS biết phối hợp các kiến thức đã học để giải được các dạng bài tập cơ bản của chương

2, Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: + Hãy so sánh tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương

Trang 24

3, Nội dung bài giảng mới

- Thảo luận, thực hiện câu hỏi phần vận dụng

- C1: 2 Hs lên bảng vẽ theo yêu cầu

- C2: 3 học tại chỗ lần

I/ Phần tự kiểm tra:

1 Câu C Đúng

2 Câu b đúng

3.Trong môi trường trong suốt vàđồng tính , ánh sáng truyền theođường thẳng

4 Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng tới và ở phía bên kia pháptuyến so vơi tia tới

Trang 25

- Vẽ tia tới S1I và

S2I Vẽ tia phản xạ dựa

vào ảnh và điểm tới

trong gương phẳng: ảnh ảo, bằng vật, cách gương khoảng bẳng vật tớigương

trong gương cầu lồi : ảnh ảo, ảnh nhỏ hơn vật

trong gương cầu lõm: ảnh ảo, ảnh lớn hơn vật

- C3

4, Củng cố bài

- GV chốt lại các kiến thức cần năm trong chương

5, Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương I

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: Tiết 10

- Rèn kĩ năng kiểm tra, kĩ năng vẽ hình

- HS vận dụng kiến thưc đã học vào học tập vật lí và các môn khác

Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy vật?

a Khi vật được chiếu sáng b Khi vật phát ra ánh sáng

c Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt

ta

d Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

Câu 2 Dùng ống rỗng, cong để quan sát thì không thấy ánh sáng từ đèn pin phát

sáng, Vì:

a Ánh sáng từ dây tóc không truyền theo

đường cong

b Ánh sáng phát ra từ mắt không đếnđược bóng đèn

c Ánh sáng đèn truyền đi theo đường thẳng

mà ống lại cong d Ánh sáng từ đèn phát ra bị thành congchắn lại

Câu 3 Ta đặt màn chán tại vị trí ảnh ảo S’ của điểm sáng S do gương phẳng tạo ra

mà không hứng được ảnh trên màn vì:

Trang 27

a Ảnh ảo là nguồn sáng b Ảnh ảo là vật sáng

c Chùm tia phản xạ là chùm phân kì không

hội tụ trên màn chắn d Khoảng cách từ ảnh đến gương bằngkhoảng cách từ vật đến gương

Câu 4: Chiếu một chùm tia tới lên gương phẳng Biết góc tạo bởi tia tới và mặt

gương một góc là 30o Khi đó góc phản xạ là bao nhiêu?

Câu 5 Quan sát ảnh ngọn nến đang cháy trong gương cầu lồi treo thẳng đứng Nhận

xét nào sau đây là đúng

a Ảnh ngược chiều với vật b Ảnh bị cong so với ngọn nến

c Ảnh cùng chiều với ngọn nến d Cả a, b đều đúng

Câu 6 Không dùng gương cầu lõm để quan sát các vật phía sau xe máy vì:

a Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn

II Tự luận (7 điểm)

Câu 7: Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

Câu 8: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng như hình bên

Và nêu cách vẽ ?

Câu 9: Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

Câu 10 Tại sao gương chiếu hậu xe ô tô không phải là gương phẳng mà là gương cầu lồi ?

Đáp án

Câu 1-6 1-c 2- d 3-c 4-a 5-c 6-c 3,0

Câu 7 Nội dung định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong

suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

2,0

Câu 8

Nêu đúng cách vẽ

1,01,0Câu 9 Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi: là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 1,0

Câu 10 Vì dùng gương cầu lồi có thể quan sát phía sau rộng hơn so với

gương phẳng, nên tránh được các tai nạn giao thông khi cần sang

Ngày đăng: 31/08/2015, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.2 sgk - Giáo án vật lý 7 ki 1 chuẩn kiến thức kĩ năng 3 cột mới nhất
Hình 7.2 sgk (Trang 19)
Hình 13.1 và nêu dụng cụ thí - Giáo án vật lý 7 ki 1 chuẩn kiến thức kĩ năng 3 cột mới nhất
Hình 13.1 và nêu dụng cụ thí (Trang 38)
Hình 15.2  ;  15.3 sgk ? - Giáo án vật lý 7 ki 1 chuẩn kiến thức kĩ năng 3 cột mới nhất
Hình 15.2 ; 15.3 sgk ? (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w