Mỗi năm hoa đào nởLại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.. Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa.. Mỗi năm hoa đào nởLại thấy ông đồ già Bày mực tầu giấy đỏ..
Trang 2KiÓm tra bµi cò
§äc thuéc bµi th¬ Muèn lµm th»ng “
Cuéi cña T¶n §µ vµ cho biÕt gi¸ trÞ néi dung ”
vµ nghÖ thuËt cña bµi th¬ ?
Trang 4Bµi 17 tiÕt 65–
Vò §×nh Liªn
V¨n b¶n
§øc T©m
Trang 5Vũ Đình Liên ( 1913 – 1996 )
- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà Nội
- Ông là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
Trang 7* Sáng tác: 1936 Là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ –
giàu thương cảm.
* Thể thơ: ngũ ngôn
* Phương thức biểu đạt : Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự
Trang 8Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Ngoài giời mưa bụi bay Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
Vũ Đình Liên
Trang 9* Bố cục gồm ba phần:
-Hai khổ thơ đầu:
Hình ảnh ông đồ thời chữ Nho thịnh hành -Hai khổ thơ tiếp theo:
Hình ảnh ông đồ thời chữ Nho suy tàn.
-Khổ thơ cuối:
Nỗi lòng của tác giả.
Trang 10Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tầu giấy đỏ
Trang 11Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tầu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Trang 12Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.” Nghệ thuật so sánh
Nét chữ đẹp , phóng khoáng, cao quý.
Trang 15Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy ;
Ngoài grời mưa bụi bay Tả cảnh ngụ tình.
Lá vàng rơi: gợi sự tàn tạ, buồn bã
Mưa bụi: gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo
Cả trời đất cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ.
Trang 16Năm nay đào lại nở,Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũHồn ở đâu bây giờ ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bầy mực tầu giấy đỏ
Kết cấu đầu cuối tương ứng làm nổi bật chủ đề bài thơ.
Thiên nhiên có thể tồn tại bất biến nhưng con người không thế Họ có thể trở thành xưa cũ và ông đồ cũng vậy.
Trang 17Năm nay đào lại nởKhông thấy ông đồ xưaNhững người muôn năm cũHồn ở đâu bây giờ ? Câu hỏi tu từ
Cái xưa cũ không còn nữa, cái mà nhà thơ ngậm ngùi nhớ tiếc đã từng gắn bó với đời sống Việt Nam hàng trăm năm, lại mang một vẻ đẹp văn hóa và gắn với những giá trị tinh thần truyền thống thì niềm hoài cổ
ấy có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
Trang 18Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với việc diễn tả tâm tư, cảm xúc.
- Kết cấu đầu cuối tương ứng, hai cảnh tượng tư
ơng phản => Thể hiện sâu sắc nội dung bài thơ.
Nội dung:
- Thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ, niềm cảm thương chân thành trước một lớp người
đang tàn tạ.
- Nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.
Ghi nhớ: ( SGK trang 10)
Trang 19Luyện tập
Em thích nhất hình ảnh thơ nào trong bài ? Hãy nêu những cảm nhận của em về hình ảnh thơ đó.
Theo em , trong các yếu tố sau, yếu tố nào của bài thơ
“ Ông đồ tạo nên sức cảm hóa lòng người ?”
- Niềm cảm thương chân thành của tác giả với cảnh cũ người xưa.
- Lời thơ giản dị, hàm súc, có sức gợi liên tưởng.
- Nhạc điệu âm vang của lời thơ.
Vì sao em xác định như thế ?
Trang 20Mỗi năm hoa đào nở, Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người
nét Như phượng múa rồng
bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi
vắng Người thuê viết nay
đâu Giấy đỏ buồn không
thẳm Mực đọng trong nghiên
sầu.
Ông Đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai
hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài đường mưa bụi
bay.
Năm nay đào lại nở Không thấy Ông Đồ
xưa Những người muôn năm
cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
Trang 21Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài thơ và phần ghi nhớ.
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm tranh
ảnh về văn hoá truyền thống của dân tộc.
- Soạn bài Hai chữ nước nhà “ ”