- HS biết vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành vẽ hình tròn có tâm, bán kính, đường kính cho trước, biết ứng dụng vào vẽ hình tròn - GD HS có ý thức trong khi học bài, yêu toán học I[r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: 21/1/2011 Ngày dạy: Thứ 2/24/1/2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc - Kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ (31)
I Mục tiêu:
1 Tập đọc.
- Rèn kỹ năng đọc đúng các từ: Ê-đi-xơn, đèn điện, thùm thụp, tôi tưởng, lóe lên, bao lâu, đầu tiên Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu nghĩa các từ: Nhà bác học, cười móm mém Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
- GD HS kính trọng các nhà bác học và biết bảo vệ các công trình nghiên cứu của họ
2 Kể chuyện:
- HS bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối phân vai
- Biết nghe và nhận xét lời kể theo từng vai của các bạn
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh trong SGK
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài:
“Bàn tay cô giáo”.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1’
4’
- HS hát
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi ND bài
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài 1’ - Nhắc lại đầu bài và ghi vào vở
Trang 2b Nội dung.
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- HD đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó: Ê-đi-xơn, đèn
điện, thùm thụp
- Đọc câu khó: Cảm ơn ông Giờ thì
già…
- HS theo dõi giáo viên đọc
- HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 1 câu trong bài
- HS đọc CN - ĐT
- HS đọc CN - ĐT
- GV chia đoạn: Chia bài làm 4 đoạn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:
- Luyện đọc đoạn khó: Đoạn 3
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm 4 HS
và yc đọc
- GV quan sát các nhóm đọc bài
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Đọc toàn bài
- HS đánh dấu đoạn
- HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc CN - ĐT
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 số nhóm thi đọc bài trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bình chọn
- Lớp đọc ĐT
* Tìm hiểu bài:
+ Em hiểu gì về Ê-đi-xơn?
GT: Nhà bác học
- GV nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ
xảy ra lúc nào.?
- Gọi hs đọc đoạn 2, 3
+ Khi biết mình đang nói chuyện với
nhà bác học, bà cụ có mong muốn gì?
+ Vì sao bà cụ có mong muốn nh vậy?
+ Mong ước của bà cụ đã gợi cho nhà
bác học Ê-đi-xơn nghĩ đến điều gì?
11’
- HS nêu hiểu biết của mình về nhà bác học Ê-đi-xơn
- HS đọc và trả lời
- Khi Ê-đi-xơn phát minh ra đèn điện, mọi người ùn ùn kéo đến xem
Có một bà cụ đã đi bộ 12 cây …
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Mong nhà bác học làm một cái xe không cần ngựa kéo thật êm
- Vì đi xe ngựa rất xóc, đi xe ấy các
cụ sẽ ốm mất
- Ông nghĩ sẽ chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng dòng điện
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 3- GV nhận xét
- Gọi HS đọc đoạn cuối
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ
thực hiện được?
+ Thái độ của bà cụ ntn?
GT: cười móm mém
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhờ tài năng và tinh thần lao động miệt mài và của nhà bác học Ê-đi-xơn mà mong ước của bà cụ được thực hiện
- Bà cụ cười móm mém
+ Hãy tìm những chi tiết trong bài cho
biết sự quan tâm của ông đến con
người?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích
gì cho con người?
- GV nhận xét và tiểu kết ND bài
- Thấy cụ già ngồi bên vệ đường, vừa bóp chân, vừa đấm lưng thùm thụp, nhà bác học liền dừng lại hỏi thăm bà cụ
- Khoa học tạo ra những thứ cần thiết cho con người, làm con người ngày càng được sống một cuộc sống sung sướng, thuận tiện hơn Khoa học giúp con người học và cải tạo thế giới xung quanh
* Luyện đọc lại:
- HD HS đọc diễn cảm bài
- GV đọc mẫu
- Y/c HS đọc bài theo sự phân vai
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
13’
- HS theo dõi bài
- HS1: Người dẫn truyện
- HS2: Ông Ê-đi-xơn
- HS 3: Bà cụ
- Lớp nhận xét
* Nêu nhiệm vụ:
- Phân vai, dựng lại câu chuyện: “Nhà
bác học và bà cụ”, vai ngời dẫn
chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ
* HDHS tập kể chuyện theo vai
- GV quan sát các nhóm kể truyện
* Kể trước lớp:
- HS nhắc lại y/c
- Tập kể theo nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh phân vai và kể chuyện
Trang 4- Gọi 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện
- Nhận xét phần kể chuyện của học
sinh
- 2 nhóm lên thi dựng lại câu chuyện
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
4 Củng cố:
+ Qua bài em học được gì ở nhà bác
học Ê - đi - xơn?
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhắc lại ND bài
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
3’
2’
- HS trả lời
- HS lắng nghe
TIẾT 4 TOÁN:
LUYỆN TẬP (109)
I Mục tiêu:
- HS biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng, biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm), biết được 1 số ngày lễ trong năm
- HS biết vận dụng vào gọi tên các tháng, các ngày trong tháng
- GD HS quan tâm và tiết kiệm thời gian
II Đồ dung dạy - học:
- GV: Tờ lịch năm 2004- 2005
- HS: 1 số tờ lịch
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chưc:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài học sinh nêu
+ 1 năm có bao nhiêu tháng?
+ Nêu số ngày trong mỗi tháng?
- Nhận xét, ghi điểm
1’
5’
- HS hát
- 1 năm có 12 tháng
- Tháng 1 có 31 ngày là tháng 1, 3,
5, 7…
- Học sinh nhận xét
Trang 53 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b Luyện tập
1’ - Nhắc lại đầu bài và ghi vào vở
Bài 1: Gọi HS nêu y/c
- Y/c HS quan sát lịch tháng 1, 2, 3
năm 2004
a) Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy?
Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy?
Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ
mấy?
Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ
mấy?
- Giáo viên nhận xét
14’ - HS nêu, lớp đọc thầm
- Học sinh quan sát lịch tháng 1,2, 3 năm 2004 và trả lời nối tiếp
a, Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
Ngày 8 tháng 3 là thứ hai Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai
Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy
- Phần b, c làm tương tự
b Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày5
Chủ nhật cuối cùng của tháng 3
là ngày 28 Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy: 7,14,
21, 28
c Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày
- Học sinh nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS xem lịch 2005 để trả lời câu
hỏi
13’ - HS đọc, lớp đọc thầm
- HSQS tờ lịch 2005 rồi làm bài a) Ngày quốc thế thiếu nhi 1 tháng 6
là thứ tư
- Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là thứ sáu
- Ngày Nhà giáo VN 20 / 11 là thứ chủ nhật
- Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy
b) Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3
Thứ 2 cuối cùng của năm 2005 là
Trang 6- Giáo viên nhận xét.
ngày 26
Các ngày chủ nhật trong tháng 10
là những ngày 2, 9, 16, 23, 30
- Học sinh nhận xét
4 Củng cố:
+ Hôm nay là thứ mấy? Tháng nào?
+ Ngày mai là thứ mấy?
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhắc lại ND bài
- Về nhà làm thêm bài tập toán (HD
làm bài ở nhà) Học bài và chuẩn bị
bài, mang compa để vẽ hình tròn
- Nhận xét tiết học
4’
2’
- 1 số HS nêu
- HS lắng nghe
Tiết 5: Đạo đức
Tôn trọng khách nước ngoài (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phiếu bài tập HĐ3
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Khi gặp khách nước ngoài chúng ta
cần như ntn?
- Nhận xét, đánh giá
1’
3’
- HS hát
- Chào hỏi, cười nói thân thiện chỉ đường nếu học nhờ giúp đỡ
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài 1’ - HS nhắc lại đầu bài
Trang 7b Nội dung:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
+ Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi
lịch sự…
+ Cách tiến hành:
- Y/c từng cặp HS trao đổi với nhau
+ Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà em biết (qua
chứng kiến, ti vi, đài, báo)
+ Em có nhận xét gì về những hành
vi đó?
+ GVKL: Cư xử lịch sự với khách
nước ngoài là 1 việc làm tốt chúng ta
nên làm
9’
- Từng cặp HS trao đổi với nhau
- Một số HS trình bày trước lớp Các
HS khác bổ sung
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Đánh giá vi
+ Mục tiêu: HS biết nhận xét các hành
vi ứng sử…
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và y/c các nhóm thảo
luận nhận xét cách ứng xử với người
nước ngoài trong các trường hợp
a BạnVi lúng túng, xấu hổ, không trả
lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b Các bạn nhỏ bám theo khách nước
ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu
niệm mặc dù họ đổ lắc đầu, từ chối
c Bạn kiên phiên dịch giúp khách
nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
- GVKL:
+ Tình huống a: Bạn Vi không nên
ngượng ngùng
+ Tình huống b: Nếu khách nước
ngoài đã ra hiệu… không nên bám
theo…
- Tình huống c: Giúp đỡ khách là tỏ
8’
- HS thảo nhóm, nhận xét cách ứng
xử với người nước ngoài trong 3 trường hợp trên
- Đại diện từng nhóm trình bày cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 8lòng mến khách
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống
+ Mục tiêu: HS biết cách ứng sử trong
các tình huống cụ thể
+ Cách tiến hành:
- GV chia thành các nhóm y/c thảo
luận và cách ứng xử cần thiết trong
tình huống
a Có vị khách nước ngoài đến thăm
trường và hỏi em về tình hình học tập
b Em nhìn thấy 1 số bạn tò mò vây
quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa
xem vừa chỉ trỏ
- GVKL: …
- Kết luận chung: Tôn trọng khách
nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi
cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và
tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài
thêm hiểu và quý trọng đất nước con
người VN
8’
- HS thảo luận nhóm các tình huống sau:
- Các nhóm lên đóng vai các bạn khác trao đổi bổ sung
a Cần chào đón khách nniềm nở
b Cần nhắc nhở các bạn không nên
tò mò và chỉ trỏ như vậy Đó là việc làm không đẹp
- HS lắng nghe
4 Củng cố:
+ Vì sao em phải tôn trọng và giúp đỡ
khách nước ngoài?
=> Ghi nhớ: SGK - 35
5 Tổng kết - Dặn dò:
- GV nhắc lại ND bài
- Về nhà học bài và CB bài sau
- Nhận xét tiết học
3’
2’
- HS trả lời
- 1 số HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 22/1/2011 Ngày dạy: Thứ 3/25/1/2011
Tiết 1: Thể dục
Ôn nhảy dây Ôn trò chơi “Lò cò tiếp sức”
I Mục tiêu:
Trang 9- HS biết cách nhảy dây kiểu chụm 2 chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây Ôn trò chơi: Lờ cò tiếp sức
- HS thực hiện các động tác ở mức tương đối đúng, biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- GD HS có ý thức trong khi tập và chơi, nhiệt tình và giữ an toàn
II Địa điểm và phương tiện
- Trên sân trường, dây nhảy
III Nội dung và phương pháp:
Nội dung Đ L Phương pháp
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND yc giờ
học
- Khởi động: Xoay các khớp cổ
tay, cẳng tay, cánh tay,……
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập
8’
2 x 8 N
1 Lần
- Đội hình nhận lớp và khởi động
*
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
2 Phần cơ bản:
a Ôn nhảy dây cá nhân:
- GV cho HS mô phỏng lại động
tác, sau đó chụm 2 chân tập bật
nhảy không dây
- HS mô phỏng động tác
- Chia tổ cho HS tập luyện
- Các thành viên tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng
- GV quan sát, chỉnh sửa
22’
3 - 4 L
5 - 6 L
- Đội hình tập luyện
*
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- Đội hình tập theo tổ T1: * * * * * * * T2: * * * * * * * T3: * * * * * * *
b Ôn trò chơi: Lò cò tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV chia lớp thành 2 tổ và y/c các
thành viên trong tổ chơi dưới sự
điều khiển của tôt trưởng
- GV là người điều khiển chung
- Kết thúc trò chơi, đội nào thua
5 - 6 L
- Đội hình trò chơi
******** * +
******** * +
CB XP *
Trang 10phải nhảy lò cò và hát câu: Học tập
đội bạn, chúng ta cùng nhau học
tập đội bạn
3 Phần kết thúc:
- GV tập hợp lớp
- Y/c HS giậm chân tại chỗ và đếm
theo nhịp 1- 2; 1- 2; …
- Hệ thống lại ND bài học
- Về nhà các em ôn lại cách nhảy
dây,…
- Nhận xét giờ học
7’
- Đội hình tập kết
*
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Tiết 2: Toán
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính (110)
I Mục tiêu :
- HS bước đầu có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- HS biết vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành vẽ hình tròn có tâm, bán kính, đường kính cho trước, biết ứng dụng vào vẽ hình tròn
- GD HS có ý thức trong khi học bài, yêu toán học
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Một số mô hình hình tròn (bằng bìa hoặc nhựa) mặt đồng hồ
- HS: Com pa, SGK, vở
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài học sinh trả lời câu hỏi
+ Những tháng nào có 30 ngày?
+ Những tháng nào có 31 ngày?
+ Tháng 2 năm nay có bao nhiêu
ngày?
1’
3’
- HS hát
- 1 số hs trả lời
- Tháng 4, T 6, T 9, T 11
- Tháng 1, T3, T5, T7, T8, T10 , T12
- Tháng 2 năm nay có 28 ngày hoặc 29 ngày
Trang 11- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b Nội dung:
1’
10’
- HS nhắc lại đầu bài và ghi vào vở
- GV đưa ra một số vật thật có dạng
hình tròn & giới thiệu
- GT một hình tròn vẽ sẵn trên bảng
TG tâm O, bán kính OM, đường kính
AB
+ Em có nhận xét về hình tròn, đường
kính & bán kính?
* GT cái Compa và cách vẽ hình tròn:
- Học sinh quan sát một số vật có hình tròn
- Học sinh quan sát M
A
A B
- Tâm O là trung điểm của đường kính AB
- Độ dài đường kính gấp 2 lần bán kính
- HSQS và nghe giáo viên giới thiệu
về cấu tạo của Compa
- HSQS cái com pa và giới thiệu cấu
tạo của compa
+ Compa dùng để làm gì?
- GT cách vẽ hình tròn tâm O có bán
kính 2 cm
+ Xác định khẩu độ ComPa bằng 2
cm trên thước
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O,
đầu kia có bút chì được quay một
vòng vẽ thành hình tròn
- GV quan sát nhận xét HS vẽ
- Compa dùng để vẽ hình tròn
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm
- Học sinh quan sát hình vẽ và tập vẽ hình tròn bằng compa
c Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu y/c
- Y/c HS QS hình vẽ rồi nêu đúng tên
bán kính, đường kính của hình tròn
6’
- HS nêu y/c bài tập
- HSQS hình trong SGK
a OM, ON,OP, OQ là bán kính
MN, PQ là đường kính
O
Trang 12+ Vì sao CD không phải là đường
kính?
- Nhận xét, ghi điểm
b OA, OB là bán kính
AB là đường kính
- CD không phải là đường kính vì không đi qua tâm O do vậy IC và ID cũng không phải là bán kính
Bài 2: Gọi HS nêu y/c
- Y/c HS tự vẽ hình tròn tâm O có bán
kính 2 cm và hình tròn tâm I có bán
kính 3 cm
- Giáo viên đi kiểm tra học sinh vẽ,
HD HS yếu cách cầm Compa, cách
vẽ
- GV nhận xét HS vẽ
7’ - HS nêu y/c bài tập
- Học sinh vẽ vào vở, 2 học sinh lên bảng vẽ - lớp nhận xét
Bài 3: Gọi HS nêu y/c
- HS vẽ được bán kính OM, đường
kính CD
- GV quan sát và HD HS làm bài
- GV nhận xét, sửa sai
7’ - HS nêu y/c bài tập
- Yêu cầu học sinh nhận xét
M
C D
- Đáp án: Hai câu đầu sai Câu cuối đúng
4 Củng cố:
+ Những đồ vật gì có mặt hình tròn?
+ Vẽ hình tròn tâm O, bán kính OC?
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhắc lại ND bài
- Về nhà làm thêm bài tập toán (HD
HS làm bài ở nhà) Học bài và chuẩn
bị bài sau giấy có dòng kẻ ô vuông
- Nhận xét tiết học
3’
2’
- HS nêu và vẽ
- HS lắng nghe
O