1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Thủ công 1 tuần 1 đến 34

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguån s¸ng vËt s¸ng Sù truyÒn ¸nh s¸ng ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng §Þnh luËt ph¶n x¹ ¸nh s¸ng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng Thùc hµnh vµ kiÓm tra thùc hµnh: Quan s[r]

Trang 1

Phân phối chương trình Vật lí 7

1 1 Nhận biết ánh sáng Nguồn sáng vật sáng

3 3 ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

6 6 Thực hành và kiểm tra thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng

17 Kiểm tra học kì I

22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại

23 21 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện

24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

25 23 Tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện

30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

31 27 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu

điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp

32 28 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch

mắc song song

34 Kiểm tra học kì II

Trang 2

Ngày dạy:

vật sáng

I- Mục tiêu:

- Bằng TN nhận biết rằng: Ta chỉ nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

và ta nhìn thấy được vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

II- Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm:

- Một hộp kín trong đó có gián sẵn giấy trắng

- Một bóng đèn gắn bên trong hộp

- Pin, dây nối , công tắc

1 ổn định lớp : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm

Giới thiệu chương 1

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập ( 2’)

- Gọi hai học sinh đứng dậy

đọc mẫu đối thoại tình huống

ở đầu bài

- Giáo viên dùng đèn pin bật,

tắt cho học sinh thấy sau đó

đặt ngang đèn bật đèn và đặt

câu hỏi như SGK

? Khi nào ta nhận biết ánh

sáng

Hoạt động 2: Tổ chức HS tìm

câu trả lời cho câu hỏi đặt ra

- Yêu cầu HS đọc SGK phần

“quan sát và thí nghiệm” :

cho HS nhớ lại kinh nghiệm

trong 4 trường hợp nêu ra

GV gợi ý để HS tìm ra những

- Học sinh đọc đối thoại

- Học sinh suy nghĩ tình huống

- Học sinh đọc SGK

- Học sinh nhớ lại kinh nghiệm trả lời câu C1

Chương 1: Quang học

Tiết 1 : Nhận biết ánh sáng nguồn sáng và

vật sáng

I Nhận biết ánh sáng

Trang 3

điểm giống nhau , khác nhau ở

4 trường hợp

- Yêu cầu HS thảo luận chung

cả lớp để rút ra kết luận

Hoạt động 3: Nghiên cứu

trong trường hợp nào ta nhìn

thấy một vật :

GV đặt vấn đề như ở SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo

nhóm : đọc thông tin ở SGK

phần TN

- GV hướng dẫn cho HS cách

tiến hành ở trên dụng cụ

- Gọi nhóm trưởng nhận dụng

cụ và cho cả nhóm tiến hành

TN

- Yêu cầu học sinh thảo luận

để trả lời câu C2

- Gọi học sinh lên điền từ thích

hợp để rút ra kết luận

Hoạt động 4: Phân biệt

nguồn sáng và vật sáng :

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

SGK GV thông báo hai từ mới:

nguồn sáng và vật sáng

- Yêu cầu HS tìm từ thích hợp

điên vào phần kết luận

Hoạt động 5: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả lời các câu

C4, C5 ở SGK

- HS thảo luận rút ra kết luận

- Học sinh đọc SGK

HS theo dõi

- HS tiến hành TN theo nhóm

- Học sinh thảo luận và trả lời câu C2

- Học sinh điền từ và cả lớp nhận xét

- HS đọc và trả lời câu hỏi C3

- HS thảo luận và tìm

từ

Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

II Nhìn thấy một vật

Ta nhìn thấy một vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

III Nguồn sáng và vật sáng

- Dây tóc bóng đèn nó tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

- Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng hắt lại

ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

IV Vận dụng : C4

C5

4) Củng cố và dặn dò :

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời phần ghi nhớ

- Dặn HS làm BT 1.1 ; 1.2 SBT

- Chuẩn bị bài sau

Trang 4

Ngày dạy :

Tiết 2: sự truyền ánh sáng

I- Mục tiêu :

- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường đi ( truyền ) của ánh sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng

II- Chuẩn bị :

Mỗi nhóm : 1 đèn pin

1 ống trụ thẳng , cong 3mm

3màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim

III- hoạt động dạy học :

1) ổn định lớp :

2) Bài cũ :

? Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? khi nào nhìn thấy một vật / cho ví dụ

? Bài tập 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SBT

3) Bài mới :

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống

GV nêu tình huống ở SGK

để HS thắc mắc và suy nghĩ

giải đáp

Hoạt động 2: Nghiên cứu

qui luật về dường truyền

ánh sáng:

GV giới thiệu thí nghiệm

hình 2.1 ở SGK và hướng

dẫn HS làm thí nghiệm:

- Hãy dự đoán ánh sáng

truyền theo đường nào?

- Cho HS lần lượt dùng ống

cong và ống thẳng để quan

sát

? Dùng ống cong hay thẳng

thì nhìn thấy ánh sáng đèn

pin

- HS thắc mắc suy nghĩ

HS theo giỏi

- HS dự đoán

- HS nhận dung cụ và làm theo nhóm

- HS thống nhất kết quả và trả lời

Tiết 2: sự truyền ánh

sáng

I.Đường truyền của

ánh sáng

Đường truyền của ánh sáng

Trang 5

? Kết quả đó chứng tỏ điều

gì?

GV thống nhất ý kiến

GV giới thiệu thêm cho HS

thí nghiệm 2 để có thể làm ở

nhà

- Yêu cầu HS đọc SGK phần

đ l truyền thẳng ánh sáng

GV giới thiệu thêm từ mới

trong suốt và đồng tính.

Hoạt đông3: Thông báo từ

ngữ mới:

Tia sáng và chùm sáng

- Yêu cầu HS đọc SGK, dồng

thời GV dùng hình vẽ để giới

thiệu

GV làm thí nghiệm hình 2.4

SGK

Giới thiệu ba loại chùm sáng

- Yêu cầu HS đọc SGK

- Yêu cầu HS đọc và trả lời

câu 3

Gọi đại diện lên trình bàýy

kiến

GV thống nhất ý kiến và

chốt lại ở bảng

Hoạt động4: Vận dụng:

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Yêu cầu và hướng dẫn HS

làm câu C5

- HS trả lời:

- HS đọc SGK và ghi vở

- HS đọc SGK và theo dõi quan sát

- HS theo dõi

- HS đọc SGK

- HS trả lời theo nhóm

- HS lên trả lời

- HS thống nhất và ghi vở

- HS trả lời cá nhân

- HS thực hiện theo nhóm

trong không khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của

ánh

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

II Tia sáng và chùm sáng

. Biểu diễn tia sáng

Biểu diễn đường truyền của

ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng

gọi là tia sáng.

Ba loại chùm sáng

a)Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường tuyến của

chúng b) Chùm sáng hội tụ gồm các

tia sáng giao nhau trên

đường truyền c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên

đường truyền của chúng III Vận dụng:

C4 C5

4) Củng cố:

GV nêu câu hỏi để HS trả lời

5) Dặn dò:

- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học

- Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập

- Đọc thêm phần “ có thể em chưa biết”

- Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3

Trang 6

Ngày dạy:

ánh sáng.

I- mục tiêu:

KT: Nhận biết được bóng tối và bóng nữa tối

Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

KT: Nhận biết và giải thích được nhật thực, nguyệt thực

TĐ: Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín

II-chuẩn bị:

1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 bóng đèn 220 – 40w, 1 màn chắn

Phóng to hình 3.2, 3.3, 3.4 SGK

III- hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp

2) Bài cũ: ? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ? Đường truyền ánh sáng được

biểu diễn như thế nào?

? Làm bài tập 2.1, 2.2 SBT

3) Bài mới:

Hoạt động 1 : Tạo tình huống

học tập.

GV giới thiệu phần mở đầu

SGK

Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm bóng tối, bóng nữa tối:

- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1,

thí nghiệm1

- GV giới thiệu dụng cụ , cách

tiến hành thí nghiệm và mục

đích cần đạt

- Tiến hành TN cho HS quan

sát - Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm trả lời câu 1

? Giải thích tại sao các vùng đó

lại tối hoặc sáng

- GV chốt lại phần giải thích

rồi yêu cầu HS tìm từ điền vào

chổ trống ở phần nhận xét

Thí nghiệm 2:

- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm

- HS theo giõi và suy nghĩ

- HS đọc SGK nắm cách làm TN

- HS quan sát TN

- HS thảo luận và trả

lời C1

- Hs trả lời

- HS điền từ và ghi vở

- HS đọc SGK

Tiết3:ứng dụng của

định luật truyền thẳng ánh sáng

I.Bóng tối, bóng nữa tối

1)Thí nghiệm 1:

Trên màn chắn ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ

nguồn sáng tới gọi là bóng tối

Trang 7

thí nghiệm 2.

- Gv giới thiệu dụng cụ và biểu

diễn TN để HS quan sát , đồng

treo hình 3.2 SGK để HS theo

dõi

- Yêu cầu HS trả lời C2

GV chốt lại phần trả lời: vùng

còn lại có độ sáng yếu hơn

vùng sáng vì chỉ được chiếu

sáng bởi một phần nguồn sáng

- Yêu cầu HS tìm từ điền vào

nhận xét

- GV chốt lại 2 khái niệm bóng

tối và nữa bóng tối

? Hãy so sánh 2 khái niệm này

Hoạt động 3: Hình thành khái

niệm nhật thực nguyệt thực

- GV đưa ra mô hình mặt trời,

trái đất và mặt trăng và giới

thiệu như ở SGK

- Cho HS đọc thông báo ở mục

2

? Khi nào xuất hiện nhật thực

toàn phần, một phần

GV chốt lại và ghi bảng

- GV treo tranh hình 3.3

? trả lời câu 3

- GV giảng phần nguyệt thực

giống như nhật thực

Hoạt động 4: Vận dụng:

- Yêu cầu HS làm câu C5, câu

C6

- HS theo dõi , quan sát

- HS thảo luận , trả

lời

- HS điền từ

-HS theo dõi

- HS so sánh

- HS quan sát mô

hình và theo dõi

- Đọc SGK mục 2

- HS trả lời ghi vở

- HS quan sát sát hình, trả lời câu 3

- HS trả lời các câu hỏi ở SGK

2) Thí nghiệm 2:

Trên màn chắn đặt phía sau vầt cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới

gọi là bóng nữa tối.

nguyệt thực:

1) Nhật thực:

* Nhật thực: khi mặt trăng

nằm trong khoảng từ Mặt Trời tới Trái Đất

- Nhật thực toàn phần:

Khi đứng ở phần bóng tối, không nhìn thấy Mặt trời

- Nhật thực một phần: khi

đứng ở vùng bóng nữa tối, nhìn thấy một phần của Mặt trời

2) Nguyệt thực : Khi mặt

trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

III Vận dụng:

C5 C6

4) Củng cố:

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Đọc phần có thể em chưa biết

Trang 8

- Làm BT 3.1 đến 3.4 SBT

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Biết tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm đường truyền của tia phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mổi thí nghiệm

- Phát biểu định phản xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng định luật để thay đổi hướng đi của ánh sáng theo ý muốn

II Chuẩn bị:

Mổi nhóm: - Một gương phẳng có giá đỡ

- Một đèn pin có màn chắn

- Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, ir

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp học:

2) Bài cũ:

? Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối? Trình bày hiện tượng nhật thực, nguyệt thực?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

- GV làm thí nghiệm như ở

SGK và đặt vấn phải đặt đèn

pin như thế nào để thu được

tia sáng hắt lại trên gương

chiếu vào điểm A trên bảng

- GV chỉ cho HS thấy muốn

làm được việc đó phải biết

được mối quan hệ giữa tia

sáng từ đèn tới và tia sáng

hắt lại trên gương

Hoạt động 2:Sơ bộ đưa ra

khái niệm gương phẳng.

- GV yêu cầu HS đưa gương

- HS suy nghĩ tìm cách làm

- HS theo dõi

- HS xem gương và trả

lời

Tiết 4: Định luật phản xạ ánh sáng.

I) Gương phẳng:

Trang 9

lên xem có gì trong gương.

- GV thông báo và ghi bảng

- Yêu cầu HS nhận xét đặc

điểm của gương

- GV giới thiệu gương phẳng

- Yêu cầu HS vận dụng trả

lời câu C1

Hoạt động 3: Sơ bộ hình

thành biểu tượng về sự

phản xạ ánh sáng.

- Cho HS làm thí nghiệm như

hình 4.2 và quan sát xem ánh

sáng sau khi gặp gương sẽ

truyền theo nhiều hướng hay

một hướng xác định

- GV chốt lại và rút ra hiện

tượng ánh sáng: giới thiệu tia

tới SI, tia phản xạ ir

Hoạt động 4: Tìm quy luật

về sự đổi hướng của tia

sáng khi gặp gương phẳng:

- Giới thiệu thí nghiệm ở

hình 4.2 SGK: Yêu cầu HS

đọc SGK và GV hướng đẫn

HS thực hiện câu2

* GV giới thiệu thêm một lần

nữa tia tới SI, tia phản xạ ir,

pháp tuyến IN

1) Xác định mặt phẳng

chứa tia phản xạ:

- GV chỉ cho HS mặt phẳng

chứa tia tới và pháp tuyến

- Cho HS tiến hành thí

nghiệm để xác tia iR

- Yêu cầu HS dựa vào kết

quả tìm từ điền vào kết luận

2) Tìm phương của tia

phản xạ.

- Yêu cầu HS đọc SGK phần

2 và nắm góc tơi SIN và góc

phản xạ NIR

- Ghi vở

- HS sờ gương nhận xét…

- HS theo dõi lắng nghe

-Trả lời câu C1

- HS làm thí nghiệm và quan sát thảo luận để rút ra nhận xét

-HS theo dõi, ghi nhớ

- HS theo dõi, đọc SGK và tiến hành thí nghiệm như câu2

- HS theo dõi

- HS tiến hành thí nghiệm và quan sát tia IR

- HS thảo luận, tìm từ

điền

- HS đọc SGK, nắm các góc

- HS dự đoán

Hình ảnh của vật quan sát

được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương đó

II) Định luật phản xạ

ánh sáng:

1) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại

điểm tới

2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới

Trang 10

- Cho HS dự đoán góc phản

xạ - góc tới

- Yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm để kiểm tra

- Yêu cầu HS tìm từ điền vào

chổ trống ở kết luận 2

Hoạt động 5: Phát biểu định

luật phản xạ ánh sáng.

- GV giới thiệu như ở SGK

và yêu cầu HS phát biểu

Hoạt động 6: GV thông báo

và vẽ bảng quy ước về cách

vẽ gương và tia sáng trên

giấy.

- Yêu cầu HS làm câu3

Hoạt động 7: Vận dụng.

- Yêu cầu HS làm câu C4 ở

SGK

- Làm thí nghiệm theo nhóm

- HS theo dõi phát biểu

định luật

- HS theo dõi

- HS trả lời câu3

- HS làm bài

Góc phản xạ luôn bằng góc tới i’=i

3) Định luật phản xạ ánh sáng:

Kết luận 1 và 2

4) Biểu diễn gương phẳng

và tia sáng trên hình vẽ:

S N R

I

III) Vận dụng:

C4

4)Củng cố và dặn dò:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Dặn: đọc phần có thể em chưa biết;

- Làm hết bài tập ở SBT;

- Đọc bài 5

Trang 11

Ngày dạy:

Tiết 5 ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

I Mục tiêu:

- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

- Một gương phẳng có giá đỡ

- Một tấm kính hoặc trong suốt

- Hai pin đèn giống nhau

- Một tờ giấy R

III Hoạt động dạy học:

2)Bài cũ:

? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

3)Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

- Cho 1,2 HS đọc chuyện kể

của bé Lan và đặt câu hỏi

như thắc mắc của bé Lan

- Cho một vài HS sơ bộ nêu ý

kiến

GV đặt vấn đề: Cái bóng

lộn ngược mà bé Lan nhìn

thấy là ảnh cái tháp qua mặt

hồ phẳng lặng

Vậy ảnh có những tính chất

gì?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn

HS làm thí nghiệm để quan

sát ảnh của một chiếc đèn

pin trong gương phẳng.

* GV hướng dẫn và cho HS

bố trí thí nghiệm như hình

5.2

- HS đọc lại chuyện

- HS theo dõi vấn đề

- HS theo dõi đọc SGK và

bố trí thí nghiệm

Tiết 5: ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

I) Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng:

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:14