1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng Ngữ văn 7 bài 11: Từ đồng âm

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 770,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II - Sử dụng từ đồng âm: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.... Bài tập 1: Thảo luận theo[r]

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ.

2-Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

Trang 3

Đáp án

• Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

• Ví dụ: đẹp/xấu,cao/ thấp

• Tác dụng: tạo thể đối, tạo các hình tượng

tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 4

Tiết : 43

Trang 5

1- Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:

b- Mua được con chim, b¹n t«i nhốt ngay vào lồng.

sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ

Lồng (b): đồ vật thường đan bằng tre, nứa

hoÆc thÐp để nhốt chim

2- Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với

nhau không?

-Nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì với nhau

Trang 6

Thế nào là từ nhiều nghĩa?

• Từ nhiều nghĩa là những từ có nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đư ợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc đó.

• VD: Từ chân trong bài thơ (Những cái chân)

• Cái gậy có một chân

• Biết giúp bà khỏi ngã.

• Chiếc com-pa bố vẽ

• Có chân đứng, chân quay.

• Chiếc kiềng đun hằng ngày

• Ba chân xoè trong lửa.

• Chẳng bao giờ đi cả

• Là chiếc bàn bốn chân.

• Riêng cái võng Trường Sơn

• Không chân đi khắp nước

Trang 7

Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

Từ đồng âm

- Là những từ mà nghĩa của chúng không có mối liên hệ ngữ nghĩa nào cả.

->Các từ có nghĩa hoàn toàn khác nhau

Từ nhiều nghĩa

- Là từ mà các nghĩa

của nó có một mối liên

hệ ngữ nghĩa nhất định.

->Các từ có nét nghĩa

chung

Trang 8

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu “ Đem cá về kho!” nếu tách khỏi ngữ cảnh thì có thể hiểu thành mấy nghĩa?Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.

-Đem cá về mà kho!

-Đem cá về để nhập kho!

Trang 9

CÂU HỎI

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

Trang 10

Bài 11 Tiết 43

I- Thế nào là từ đồng âm?

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

II - Sử dụng từ đồng âm:

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

Trang 12

Bài tập 1: Thảo luận theo nhóm:Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau trong bài:(Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

Nhóm 1:Cao Nhóm 2:sang

ba nam

tranh sức

Nhóm 3:nhè

tuốt

Trang 13

Bài tập 2

và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?

b)Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho

biết nghĩa của từ đó.

Trang 14

a)Nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” :

1-Bộ phận của cơ thể nối đầu và thân (cái cổ )

2-Bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay, ống chân và bàn chân (cổ tay, cổ chân)

3-Bộ phận của áo hoặc giày bao quanh cổ hoặc cổ chân(cổ áo, giày cao cổ)

4- Chỗ eo lại gần phần đầu của một số đồ vật( cổ chai,cổ lọ)

-> Nghĩa 1: nghĩa gốc.

b)Từ đồng âm:

cổ 1: xưa (ngôi nhà cổ)

cổ 2: đánh cho kêu, làm ồn (cổ động)

Trang 15

Bài tập 3:

câu phải có cả hai từ đồng âm):

bàn ( danh từ) - bàn (động từ)

sâu (danh từ ) - sâu (tính từ)

năm (danh từ) - năm ( số từ)

Trang 16

Bài tập 4:

Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp

gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm?

Nếu em là viên quan xử kiện,

em sẽ làm thế nào để phân

rõ phải trái?

Để phân rõ phải trái,chỉ cần

thêm từ để cụm từ vạc đồng

không thể hiểu nước đôi

Trang 17

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1- Dòng nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của từ đồng âm?

A - Là những từ có phần vần giống nhau nghe na ná như nhau

B - Là những từ giống nhau về âm thanh và có các nghĩa gần nhau, cùng một nguồn gốc

C - Là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa

khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

2- Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ đồng âm?

A- Chân tường ,chân núi

B- Hoa đào, đào giếng

C- Cổ áo, khăn quàng cổ

D- Chạy tiếp sức, đồng hồ chạy

C

B

Trang 18

Hướng dẫn về nhà

1- Học bài cũ:

- Học ghi nhớ SGK/135-136

- Hoàn thành các bài tập vào vở

2 - Chuẩn bị bài mới: “ Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm”

? Tìm các yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn

SGK/137

? Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì yếu tố biểu cảm có bộc lộ được hay không?

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w