Chú ý ngắt giọng ở đúng các dấu chấm, phẩy và cuối - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mỗi dòng thơ - HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới míi trong bµi - Yêu cầu HS đặt câu với từ [r]
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn : 06 / 12 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
1.Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.
- - - -
-2.Đạo đức
I Mục đích yêu cầu:.
- Hs biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phưong bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Giáo dục Hs ý thức biết ơn và kính trọng những những người có công với đất nước
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập đạo đức
- Một số tranh ảnh về tấm gương những người anh hùng
III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Vì sao phải biết ơn thương binh và gia đình
liệt sĩ?
- Gv nhận xét đánh giá
3 Bài mới : 28p
a, Giới thiệu bài
- Hát
- Thương binh liệt sĩ là những người
có công lao to lớn với đất nước
Trang 2b, Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những
người anh hùng
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh (
hoặc ảnh ) của TRần Quốc Toản, Lý Tự
Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở hs học
tập theo các tấm gương đó.
c, Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra về
hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh
và gia đình liệt sĩ ở địa phương
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả điều tra
ở nhà
- Gv nhận xét bổ sung và nhắc nhở hs tích cực
ủng hộ tham gia các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các gia đình thưong binh, liệt sĩ do nhà
trường tổ chức hoặc do địa phương
d, Hoạt động 3: Múa hát, kể chuyện, đọc
thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ
- Gv nhận xét tuyên dương hs đã thể hiện hay
* KL chung: Thương binh, liệt sĩ là những
người hy sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng
ta cần ghi nhớ và đền đáp công ơn to lớn đó
bằng những việc làm thiết thực của mình.
4 Củng cố dặn dò: 3p
- Gọi Hs đọc ghi nhớ cuối bài
- Chốt lại ND bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thực
hành kĩ năng giữa học kì 1.
- Các nhóm nhận tranh ảnh và cho biết :
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai? + Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của người anh hùng liệt sĩ đó? + Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về anh hùng liệt sĩ đó?
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra tìm hiểu
- Lớp nhận xét bổ sung
- Hs hát múa, đọc thơ, kể chuyện
- Lớp nhận xét
- 2 Hs đọc
- - - -
-3.Toán
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và nghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
Trang 3- GD HS chăm học toán.
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- Tính:
126 - 45 x 3 396 : 3 + 176
- Nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài.
b, Hướng dẫn tớnh giỏ trị của biểu
thức đơn giản cú dấu ngoặc
- Viết lờn bảng 2 biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-Yờu cầu HS suy nghĩ để tỡm cỏch tớnh
giỏ trị của hai biểu thức trờn
-Yờu cầu HS tỡm điểm khỏc nhau giữa
hai biểu thức
- Giới thiệu: Chớnh điểm khỏc nhau này
dẫn đến cỏch tớnh giỏ trị của hai biểu
thức này khỏc nhau
- Nờu cỏch tớnh giỏ trị của biểu thức cú
chứa dấu ngoặc “Khi tớnh giỏ trị của biểu
thức cú chứa dấu ngoặc thỡ trước tiờn ta
thực hiện cỏc phộp tớnh trong ngoặc”
-Yờu cầu HS so sỏnh giỏ trị của biểu
thức trờn với giỏ trị của biểu thức 30 + 5
: 5 = 31
- Vậy khi tớnh giỏ trị của biểu thức,
chỳng ta cần xỏc định đỳng dạng của
biểu thức đú, sau đú thực hiện cỏc phộp
tớnh đỳng thứ tự
- Viết lờn bảng biểu thức 3 x (20 – 10)
- Tổ chức cho HS học thuộc lũng qui tắc
c, HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1/ 82
- Nêu yêu cầu BT ?
- Nêu cách tính?
- 2 Hs
- HS thảo luận và trỡnh bày ý kiến của mỡnh
- Biểu thức thứ nhất khụng cú dấu ngoặc, biểu thức thứ hai cú dấu ngoặc
- HS nờu cỏch tớnh giỏ trị của biểu thức thứ nhất
- HS nghe giảng và thực hiện tớnh giỏ trị của biểu thức:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giỏ trị của 2 biểu thức khỏc nhau
- HS nờu cỏch tớnh giỏ trị của biểu thức này và thực hành tớnh:
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30 Tính giá trị biểu thức
- HS nêu và BT
80 - ( 30 + 25) = 80 - 55
Trang 4- Chấm, chữa bài.
* Bài 2 / 82
- HD HS làm tương tự bài 1
* Bài 3 / 82
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toỏn cho biết những gỡ?
- Bài toỏn hỏi gỡ?
- Muốn biết mỗi ngăn cú bao nhiờu
quyển sỏch, chỳng ta phải biết được điều
gỡ?
- Yờu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
3/ Củng cố dặn dò: 3p
- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc
đơn?
- Chốt lại ND bài
* Dặn dò: Về nhà ôn lại bài, làm bài
VBT Chuẩn bị bài Luyện tập.
= 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145
- HS làm nháp - 2 HS chữa bài ( 65 + 15) x 2 = 80 x 2
= 160 81( 3 x 3) = 81 : 9 = 9
- 1 Hs đọc
- Cú 240 quyển sỏch xếp đều vào 2 tủ, mỗi
tủ cú 4 ngăn
- Hỏi mỗi ngăn cú bao nhiờu quyển sỏch?
- Chỳng ta phải biết mỗi tủ cú bao nhiờu sỏch/ Chỳng ta phải biết cú tất cả bao nhiờu ngăn sỏch
- 2 HS lờn bảng làm bài (mỗi HS làm theo một cỏch), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Cỏch 1:
Bài giải Mỗi chiếc tủ cú số sỏch là:
240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn cú số sỏch là:
120 : 4 = 30 (quyển) Đỏp số:30 quyển
Cỏch 2:
Bài giải
Số ngăn cả hai tủ cú là:
4 x 5 = 8 (ngăn)
Số sỏch mỗi ngăn cú là:
240 : 8 = 30 (quyển) Đỏp số: 30 quyển
- 1-2 Hs nêu
- - - -
Trang 5-4-5.Tập đọc – kể chuyện
I Mục đích yêu cầu:
A/ Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong sgk )
B/ kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dụă theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh minh họa SGK phóng to
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc và TLCH bài “ Về quê
ngoại”
? Quê ngoại của bạn nhỏ ở đâu? Bạn thấy
quê có gì lạ?
? Nêu Nd của bài?
- Nhận xét, cho điểm HS
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Chuyện “ Mồ Côi xử kiện là một chuyện kể
cổ tích rất hay của dân tộc Nùng Qua câu
chuyện này, các em sẽ thấy chàng nông dân
có tên là Mồ Côi rất thông minh, làm cho
mọi người có mặt trong phiên xử phải ngạc
nhiên, bất ngờ như thế nào?
- GV ghi bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Giọng kể người dẫn chuyện?
+ Giọng chủ quán?
+ Giọng bác nông dân?
+ Giọng Mồ Côi?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ: Chàng
Mồ Côi ngồi trên ghế quan xử kiện
b) Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ:
Hoạt động của GV
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và TLCH nội dung bài
- Hs: lắng nghe
- Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật -> Khách quan
-> Vu vạ, thiếu thật thà -> Phân trần, thật thà, ngạc nhiên, giãy nảy lên
-> Nhẹ nhàng, thản nhiên, nghiêm nghị, oai, hóm hỉnh,
Trang 6* Đọc từng câu:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng câu
- GV ghi từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
- GV gọi HS đọc tiếp nối từng câu lần 2
* Đọc đoạn:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS 1 đoạn
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm báo cáo
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
? Trong chuyện có những nhân vật nào?
? Chủ quán kiện bác nông dân việc gì?
? Theo em ngửi mùi thơm của thức ăn trong
quán có phải trả tiền không? Vì sao?
? Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên
chủ quán đòi tiền?
? Lúc đó Mồ Côi nói như thế nào?
? Bác nông dân trả lời như thế nào?
? Chàng Mồ Côi quyết như thế nào khi bác
nông dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm
của thức ăn trong quán?
? Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
Mồ Côi xử thế?
- HS đọc tiếp nối mỗi HS 1 câu L1
- HS đọc thầm, đọc to, cá nhân
- HS đọc tiếp nối lần 2
- HS đọc từng đoạn trước lớp, ngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩy và
đọc đúng các câu khó
Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ ngài xét cho
Một bên/ “hít mùi thịt”,/ một bên/
“nghe tiếng bạc” Thế là công bằng.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới
- HS đặt câu với từ “bồi thường”
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS
đọc một đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK -> Chuyện có 3 nhân vật là: Mồ Côi, bác nông dân, và tên chủ quán
-> Chủ quán kiện bác nông dân vì bác
đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- 2, 3 HS phát biểu ý kiến
-> Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
-> Mồ Côi hỏi bác có hít thức ăn trong quán không
-> Bác nông dân thừa nhận là mình hít mùi thơm của thức ăn trong quán
-> Chàng yêu cầu bác trả đủ 20 đông cho chủ quán
-> Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe
Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền cho chủ
Trang 7? Chàng Mồ Côi yêu cầu bác nông dân trả
tiền bằng cách nào?
? Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
2 đồng bạc đủ 10 lần
? Vì sao tên chủ quán không cầm được 20
đồng của bác nông dân mà vẫn phải tâm
phục, khẩu phục
- Như vậy nhờ sự thông minh, tài trí chàng
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà Em hãy đặt tên khác cho chuyện
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2 đoạn 2
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu của đề:
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề, phần kể
chuyện, trang 141 SGK
2 Kể mẫu:
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1
- Nhắc HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ
và truyện ngắn, gọn, không nên kể nguyên
văn như lời của truyện
3 Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS chọn một đoạn chuyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Gọi 4 HS kể toàn bộ câu chuyện theo vai
C/ Củng cố dặn dò:
- Nêu ND của bài
quán -> Yêu cầu bác cho tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
-> Vì tên chủ quán đòi nợ 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành 20 đồng( 2 x 10 = 20) -> Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên là
“hít mùi thơm”, một bên “ nghe tiếng bạc”, thế là công bằng
- 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luậ theo cặp để đặt tên khác cho chuyện Sau
đó đại diện HS phát biểu ý kiến VD: + Vị quan toà thông minh: Vì ca ngợi
sự thông minh, tài trí của Mồ Côi trong xử kiện
+ Phiên toà đặc biệt: Vì lí do kiện bác nông dân đã hít mùi thơm của tên chủ quán
- 4 HS tạo thành 4 nhóm và luyện đọc theo vai
+ Người dẫn chuyện + Người nông dân + Tên chủ quán + Mồ Côi
- HS đọc đoạn 2 phân vai( theo nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- Kể chuyện theo cặp
- Hs kể
- 4 HS kể, lớp theo dõi nhận xét
- Hs nêu
Trang 8
Ngày soạn : 07/ 12 / 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
1.Toán
Tiết 82: Luyện tập.
I Mục tđích yêu cầu:
- HS biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = ’’, “ < ’’, “ >’’
- GD HS chăm học
II Đồ dùng dạỵ - học:
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
1/ ổn định tổ chức: 1p
2/ Kiểm tra: 4p
- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc
đơn?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài.
b, Luyện tập.
* Bài 1 / 82
- Nêu yêu cầu BT
- Biểu thức có dạng nào? Cách tính?
Hoạt động của GV
- Hát
- 2 - 3HS đọc
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu- làm BT
238 – ( 55 – 35 ) = 238 -20 =218
- Chốt lại ND bài Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể nội dung câu chuyện, chuẩn
bị bài sau: “ Anh Đom Đóm”.
Trang 9- ChÊm bµi, nhËn xÐt.
* Bµi 2 / 82
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức (421 – 200) x 2 với biểu thức 421 –
200 x 2
- Theo con tại sao hai biểu thức này lại
khác nhau trong khi chúng có cùng số,
cùng dấu phép tính?
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng của
biểu thức đó, sau đó thực hiện các phép
tính đúng thứ tự
- Ch÷a bµi, nhËn xÐt
* Bµi 3 / 82
- Viết lên bảng (12 + 11) x 3 45
- Để điền được đúng dấu cần điền vào
chỗ trống, chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
(12 + 11) x 3
- Yêu cầu HS so sánh 69 và 45
- Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào
chỗ chấm
- Chữa bài và cho điểm HS
* Bµi 4: Y/ C HS tù xÕp h×nh.
- Ch÷a bµi
4/ Cñng cè dÆn dß: 3p
- Thi tÝnh nhanh: 3 x ( 6 + 4)
12 + ( 5 x2)
- Chèt l¹i ND bµi NhËn xÐt tiÕt häc
- DÆn dß: VÒ nhµ «n l¹i bµi, lµm bµi
VBT ChuÈn bÞ bµi LuyÖn tËp chung.
175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125
84 : ( 4 : 2) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3 = 270
- HS lµm bµi - 2 HS ch÷a bµi
a, ( 421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442
421 - 200 x 2 = 421 - 400 = 21 b,90 + 9 : 9 = 90 +1 = 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9
= 11
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12 + 11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
(12 + 11) x 3 = 23 x 3 = 69
69 > 45
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) : 3
120 < 484 : (2 x 2)
- HS tù xÕp h×nh
- §æi vë - KT
- Hs nªu nhanh kÕt qu¶
- - - -
Trang 10-2.Chính tả ( nghe - viết )
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đỳng BT(2) a/b hoặc BT chính tảphương ngữ do Gv soạn
- GDMT: H yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy - học:
- Gv: Tờ phiếu to viết phần a của bài tập 2
- Hs sgk
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Gọi 3 h/s lờn bảng đọc và cho viết cỏc
từ khú
- Nhận xột ghi điểm
3 Bài mới: 32p
a./ giới thiệu bài:
- Ghi tờn bài
b./ Hướng dẫn viết chớnh tả:
* Tỡm hiểu nội dung
- G/v đọc đoạn văn
- Hỏi: Vầng trăng đang nhụ lờn được tả
đẹp như thế nào?
* Hướng dẫn cỏch trỡnh bày
- Bài viết cú mấy cõu?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khú
- Yờu cầu h/s tỡm cỏc từ khú, dễ lẫn khi
viết chớnh tả
- Yờu cầu h/s đọc và viết cỏc từ vừa tỡm
được
- G/v chỉnh sửa cho h/s
- 2 h/s viết b/c bảng lớp, h/s dưới lớp viết b/c
+ Cho trũn chữ, lưỡi, thuở bộ, nửa chừng
- H/s lắng nghe, nhắc lại tờn bài
- H/s theo dừi, 2 h/s đọc lại
- Trăng úng ỏnh trờn hàm răng, đậu vào đỏy mắt, ụm ấp mỏi túc bạc của cỏc cụ già, thao thức như canh gỏc trong đờm
- Bài viết cú 7 cõu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lựi vào một ụ và viết hoa
- Những chữ đầu cõu phải viết hoa
- Trăng, luỹ tre, nồm nam, trăng vàng
- 3 h/s lờn bảng viết, dưới lớp viết b/c
- H/s nhận xột