1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Sáng kiến kinh nghiệm (cực hót)

16 836 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề dạy chữa lỗi dùng từ ở THCS
Tác giả Nguyễn Thị Vũ Hương
Trường học Trường THCS Cao Mại
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với t cách là một công cụ nhận thức, công cụ t duy, là công cụ giao tiếp, ngôn ngữ có ý nghĩa hết sức lớn lao.Vì thế chúng ta – những con ngời làm công tác giáo dục , phải chú trọng đến

Trang 1

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam.ã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vấn đề

dạy chữa lỗi dùng từ

ở T.H.C.S.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Vũ Hơng.

Đơn vị : Trờng T.H.C.S Cao Mại.

Năm học: 2009 - 2010

Phần I: Những vấn đề chung.

I.Lí do chọn sáng kiến kinh nghiệm:

1 Lí do chủ quan:

Đây là dạng bài mới đợc đa vào sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tôi cảm thấy

sự mới mẻ của nó, nhng trong đó bao hàm cả việc dạy và học ra sao Làm thế nào

để học sinh chỉ ra những lỗi dùng từ trong bài đó?

Trang 2

Trong những năm giảng dạy ở trờng, tôi gặp không ít trờng hợp sai lỗi dùng từ Tôi thiết nghĩ đó là một vấn dề cần phải đợc quan tâm hơn nữa Nhng năm nay có cái thuận lợi là sách giáo khoa đã đa vào chơng trình Ngữ văn 6 một

số tiết về chữa lỗi dùng từ Chứng tỏ chơng trình đã có sự đổi mới và càng đổi mới hơn về việc chữa lỗi dùng từ cho học sinh T.H.C.S

2 Lí do khách quan:

Nh chúng ta đã biết,ngôn ngữ có một tầm quan trọng đối với việc giảng dạy từ ngữ trong nhà trờng.Cùng với sự phát triển của con ngời, ngôn ngữ là một nhân tố hết sức quan trọng Không có ngôn ngữ thì không có con ngời Fengls đã

nói: Tr“Tr ớc hết là lao đông, sau lao động rồi đồng thời cùng với lao động là ngôn ngữ Đó là hai động lực chủ yếu.’’ làm cho con ngời đợc phát triển hoàn thiện

nh ngày nay

Sở dĩ có xã hội là nhờ con ngời biết dùng ngôn ngữ để làm phơng tiện trao

đổi t tởng, tình cảm Từ đó có đấu tranh để tồn tại và phát triển Với t cách là một công cụ nhận thức, công cụ t duy, là công cụ giao tiếp, ngôn ngữ có ý nghĩa hết sức lớn lao.Vì thế chúng ta – những con ngời làm công tác giáo dục , phải chú trọng đến việc trau dồi ngôn ngữ cho học sinh, làm cho các em nắm vững hơn về Tiếng Việt Không những thế,mà còn phải biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt , biết kế thừa và phát huy di sản vô cùng quý báu mà cha ông ta để lại

Cũng chính vì vậy , vấn đề giảng dạy từ ngữ là vấn đề vô cùng quan trọng, không những cần thiết cho giáo dục thẩm mỹ qua tác phẩm văn học,cho các môn học khác trong nhà trờng mà còn cần thiết cho cuộc sống mỗi chúng ta

II.Mục đích nghiên cứu.

Dân tộc Việt Nam có một nền văn hiến lâu đời và đáng tự hào.Văn chơng

là một phần to lớn và quan trọng trong nền văn hiến đó Di sản văn chơng quá khứ là tinh hoa , là phần hồn đợc chắt lọc trong đặc sắc tinh thần của cha ông ta

Văn học phản ánh t tởng , tinh thần của dân tộc ,cũng là t tởng , tình cảm của con ngời gửi gắm qua các tác phẩm văn chơng Trong ca dao, tác giả dân gian đã từng có những câu rất thẳng, rất trực tiếp khi vào vấn đề.Ví nh :

“TrTiện đây anh nắm cổ tay, Anh hỏi câu này , có lấy anh không? ” Song xã hội lúc bấy giờ còn cha đồng tình với cách ngỏ lời của chàng trai ấy.Đó cũng là một cách ngỏ lời thật hay! Nhng còn hay hơn nữa là các tác giả dân gian đã biết sử dụng những hình ảnh thật đặc sắc và ý nhị:

“Tr Đêm qua tát nớc đầu đình,

Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen

Em đợc thì cho anh xin,

Trang 3

Hay là em để làm tin trong nhà…”” Phải chăng dây là một cái cớ- cái cớ để ngời con trai tỏ tình với cô gái? Hình ảnh chiếc áo bỏ quên trên cành tại sao không phải là cành cây hay loài hoa

khác mà cứ phải là hoa sen ?“Tr ” Thật đậm đà,thâm thuý biết bao!

Còn nhiều và rất nhiều hình ảnh nữa, ví nh chiếc yếm đào“Tr ” của cô gái nọ,

rồi dải yếm bắc cầu“Tr ” của một thôn nữ…” Làm sao mà nói hết đợc cái hay, cái

đẹp của văn chơng Chứng tỏ sự phong phú , giàu có của Tiếng Việt Bởi Tiếng“Tr

nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc , chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp.”

Tháng 10/ 1979, viện ngôn ngữ học tổ chức hội nghị:Giữ gìn sự trong sáng

của Tiếng Việt đã khẳng dịnh rằng: Thống nhất và làm giàu thêm“Tr Tiếng Việt là

chiến lợc,là nhiệmvụ của chúng ta.”

Thủ tớng Phạm Văn Đồng cũng đã từng nói: Tiếng Việt chúng ta“Tr rất giàu

và đẹp.” Giàu vì nó phản ánh đời sống muôn màu và đời sống t tởng tình cảm

của nhân dân; nó phản ánh những kinh nghiệm đấu tranh lâu đời, đấu tranh xã hội,đấu tranh thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm;nó phản ánh kinh nghiệm sống bốn ngàn năm lịch sử và đông thời cũng phản ánh sự hình thành và phát triển của dân tộcViệt Nam, xã hội Việt nam

Tiếng Việt đẹp bởi nó là sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp , trình độ văn hoá nghệ thuật của nhân dân ta Giữ gìn và phát triểnTiếng Việt là bảo vệ và phát huy tinh thần yêu nớc và tinh hoa của dân tộc.Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt còn là một sự chăm lo, phát triển trình độ văn hoá nghệ thuật của nhân dân

Vì vậy yêu cầu đặt ra là: dùng từ phải chính xác, đúng nghĩa và phù hợp

với hoàn cảnh ngôn ngữ Bởi thế : Ta không sợ tiếng ta nghèo,mà chỉ“Tr sợ ta

thứ của quý đợc cất trong rơng trong hòm, nếu chăm lau chùi thì nó sẽ sáng.Từ

sự quan trọng của Tiếng Việt nh vậy ,học sinh phải thấy đợc việc dùng từ sai sẽ

có ảnh hởng nh thế nào đến câu văn, lời nói và có thể làm cho ngời khác hiểu sai vấn đề mình định nói Đó chính là mục đích nghiên cứu của tôi

III.Nhiệm vụ nghiên cứu.

Vấn đề chữa lỗi dùng từ không hẳn là vấn đề hoàn toàn mới, bởi những năm trớc trong các giờ trả bài tập làm văn, giáo viên đã ít nhiều sửa lỗi cho học sinh Nhng điểm mới của vấn đề này là ở chỗ: nó đợc tách ra

thành một tiết riêng (mà trong chơng trình học kì I lớp 6 đã giành trọn 2 tiết) Từ đó ,học sinh cóthể chỉ ra các lỗi dùng từ và cách sửa các lỗi đó

Trang 4

Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này,tôi chỉ xin đi sâu vào phần cung cấp kiến thức về lỗi dùng từ, bổ sung một số kỹ năng, phơng pháp thực hành ứng dụng về chữa lỗi dùng từ Đồng thời mạnh dạn đa ra để tham khảo một giáo án đã vận dụng kỹ năng trên với tinh thần đổi mới phơng pháp theo hớng tích cực hoá hoạt động của học sinh, ngời thầy là ngời hớng dẫn học sinh để học sinh tự tìm ra chân lý Mục đích cuối cùng là để giáo viên tham khảo, chủ động hớng dẫn học sinh lĩnh hội tri thức và ứng dụng tri thức ấy trong giao tiếp, khắc phục phần nào những hạn chế về thời lợng, kỹ năng mà sách giáo khoa đa ra cha

đề cập đầy đủ về chữa lỗi dùng từ

* Nhiệm vụ cụ thể:

-Phân biệt nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

-Phân biệt sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của một số từ gần âm, dùng từ sai nghĩa

-Sử dụng từ đúng nghĩa (nhất là các từ gần âm) một cách thích hợp trong giao tiếp và trong khi viết

IV.Đối tợng nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm.

Học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 Trờng T.H.C.S Yên Sơn Riêng bài soạn giành cho học sinh lớp 6

VI Cơ sở nghiên cứu.

Lỗi dùng từ là một trong những nguyên nhân dẫn đến học sinh hiểu sai, hiểu không đầy đủ về ngôn ngữ, cách diễn đạt Để phân biệt đợc lỗi dùng từ

là cả một quá trình rèn luyện, học hỏi Học sinh phải biết và chỉ ra đợc lỗi dùng

từ ấy và hiểu đúng nghĩa của nó Cái khó nhất khi học và sử dụng lỗi dùng từ là: một số học sinh cha phân biệt đợc từ đúng, từ sai Nên chính các em lại là ngời mắc lỗi đó Hơn nữa, các em mới bớc vào đầu cấp học, cha chú trọng đến việc sửa lỗi dùng từ của mình Chính vì vậy, tôi lựa chọn nơi mình đến nghiên cứu là học sinh lớp 6 để các em trong trờng phải quan tâm hơn nữa, đặc biệt là vấn đề dùng từ

PhầN II : nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

I.Đánh giá thực trạng vấn đề trớc khi nghiên cứu.

1.Lịch sử của sáng kiến kinh nghiệm.

Chữa lỗi dùng từ là một dạng bài mới, song ở nhiều sách đã có nhiều giáo

s , nhà ngôn ngữ học đề cập đến nó nh:

Trang 5

- Ông Lê Văn Thại trong Tiếng Việt trong tr “Tiếng Việt trong tr ờng học.”

- Ông Đinh Trọng Lạc với Sổ tay Tiếng Việt Phổ thông trung học “Tiếng Việt trong tr ”

- Ông Đỗ Hữu Châu trong giáo trình Từ vựng - ngữ nghĩa Tiếng “Tiếng Việt trong tr Việt ”

năm 1987

- Tạp chí ngôn ngữ số 4 – 1973

Nhìn chung, các giáo s, tiến sĩ, nhà ngôn ngữ học đã đề cập đến vấn đề lỗi dùng từ do đồng âm, đồng nghĩa gây ra, phân loại việc dùng sai từ, đ a ra một số phơng pháp để phân biệt và cách chữa các lỗi từ sai

Nhng thực tế, việc vận dụng hiểu biết lí luận vào thực hành nhiều khi còn hạn chế Đặc biệt là học sinh không nhận biết đợc các lỗi dùng từ sai, từ đó cha chỉ ra đợc nguyên nhân nào dẫn đến cái sai đó

Bản tthân tôi thấu vấn đề này thật khó khăn cho những giáo viên dạy Ngữ văn 6 Tôi thiết nghĩ trong còn có sự điều chỉnh, bổ sung về chơng trình, sách giáo khoa Ngữ văn 6 cho phù hợp, mỗi giao viên chúng ta cầnđề ra hớng khắc phục, mà theo tôi quan trọng nhất là vận dụng kiến thức vào bài giảng sao cho khoa học, đặc biệt là chú trọng kỹ năng thực hành đẻ giúp học sinh hiểu , vận dụng từ ngữ đúng trong một mức độ nhất định

Hơn nữa, tình hình kinh tế, xã hội của địa phơng còn gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế cha theo kịp sự phát triển của thời dại, cha có sự thích ứng phù hợp;

sự nắm bắt thông tin còn nhiều hạn chế Học sinh cũng là một trong những đối t-ợng này nên phần nào cũng ảnh hởng tới chất lt-ợng của một sáng kiến kinh nghiệm

Bên cạnh đó, học sinh lớp 6 miền núi có biểu hiện tích cực trong quá trình học tập, đó là các em chăm chỉ , ngoan ngoãn Song nh thế cha đủ mà còn biểu hiện nhiều mặt hạn chế nh: sự tiếp cận thông tin còn quá ít, thậm chí cha cập, học sinh còn lời học, không chịu tìm tòi suy nghĩ, nghiên cứu, sáng tạo mà mới chỉ biết chép, nghe mà cha có tác động ngợc chiều đến giáo viên

Thêm nữa là đa số các em là con em đồng bào dân tộc thiểu số, Tiếng Việt còn rất hạn chế, ngôn ngữ thờng ngày hạn hẹp Nhiều em nói sai dẫn đến viết

cũng sai.Ví dụ:dấu ngã (~) thờng đọc thành dấu sắc ( / ) nh từ sẵn có “Tiếng Việt trong tr ” thì đọc là sắn có

“Tiếng Việt trong tr ” …

Các em từ chỗ đọc sai dẫn đến không hiểu hoặc không rõ nghĩa của những

từ mà mình đã dùng sai

Vậy nguyên nhân nào dẫn đén những thực trạng đó? Có thể là sự nhớ nhầm, lẫn lộn giữa những từ gần âm với nhau, hoặc không biết nghĩa; hoặc hiểu sai nghĩa và hiểu không đầy đủ về nghĩa của từ

Trang 6

Nhng cũng có những từ lại giống nhau về ý nghĩa lại đa vào sách giáo khoa,học sinh không biết từ nào là từ đúng, từ nào là từ sai,thực tế nghĩa của nó

nh nhau

Thí dụ: Từ thuỷ mạc : “Tiếng Việt trong tr ” Lối vẽ chỉ dùng mực tàu (Tranh thuỷ mạc).

Từ thuỷ mặc “Tiếng Việt trong tr ” (từ cũ): Lối vẽ chỉ dùng mực tàu (Tranh thuỷ mặc).

(Từ điển Tiếng Việt của NXB Đà Nẵng in năm 1998 do Hoàng Phê chủ biên – trang 993)

Nh vậy, cả hai từ đều đúng và đều dùng đợc bởi nó có nghĩa nh nhau.chỉ

khác là từ thuỷ mạc “Tiếng Việt trong tr ” là từ mới xuất hiện, còn từ thuỷ mặc “Tiếng Việt trong tr ” là từ cũ.

Ngoài ra còn một số nguyên nhân sau:

* Học sinh nhớ nhầm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm và nghĩa của từ.

Thí dụ: Bản kiểm điểm “Tiếng Việt trong tr ” thì học simh thờng viết là: “TrBảng kiểm điểm ”

Hoặc: Bôn ba “Tiếng Việt trong tr ” thì viết là buôn ba “Tiếng Việt trong tr ”

Bàng quan “Tiếng Việt trong tr ” thì viết là bàng quang “Tiếng Việt trong tr ”

* Lẫn lộn giữa những từ gần âm với nhau.

Tại sao lại có lỗi dùng từ sai âm nh vậy? Vì học sinh trớc hết là nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ

Thí dụ 1: Từ Thăm quan : “Tiếng Việt trong tr ” Không có nghĩa, vô nghĩa vì từ này không có

trong Tiếng Việt Mà chỉ có từ thăm viếng , thăm hỏi , thăm “Tiếng Việt trong tr ” “Tiếng Việt trong tr ” “Tiếng Việt trong tr dò , ” v.v.

Vì thế không dùng từ thăm quan “Tiếng Việt trong tr ” mà dùng từ : tham quan “Tiếng Việt trong tr ” Tức là

xem tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm

Thí dụ 2 : Từ mấp máy“Tr ” và nhấp nháy “Tr ”

Khi nào thì dùng từ mấp máy “Tiếng Việt trong tr ” ? Khi miêu tả cử động rất khẽ và liên tục,

liên tiếp, thờng nói về môi, mắt nh :

Môi mấp máy nh

“Tiếng Việt trong tr đinh nói điều gì ”

Khi nào thì sử dùng từ nhấp nháy ? “Tiếng Việt trong tr ” Khi miêu tả hành động mở ra, nhắm

lại liên tiếp nh:

Mắt nhấp nháy vì chí ánh đèn.

Khi có ánh sáng, khi loé khi tắt liên tiếp

Đèn hiệu nhấp nháy.“Tr ’’

Hoặc là từ láy chỉ ý liên tiếp:

Nhấp nha nhấp nháy “Tiếng Việt trong tr ”

Nh chúng ta đã biết, từ có hai mặt; hình thức và nội dung Hai mặt này luôn luôn gắn bó với nhau Vì vậy sai về hình thức sẽ dẫn đến sai về nội dung

Muốn tránh mắc lỗi dùng sai âm của từ thì trớc hết phải hiểu đúng nghĩa của từ

Trang 7

* Dùng từ sai nghĩa.

Tại sao học sinh thờng xuyên dùng từ sai nghĩa? Trớc hết ,vì học sinh không hiểu nghĩa của từ mà vẫn sử dụng từ đó nh một thói quen, không có ý thức sửa

Thí dụ: Từ : yếu điểm “Tiếng Việt trong tr ” và từ “Tr nhợc điểm”

Khi nào dùng từ yếu điểm “Tiếng Việt trong tr ”? Khi nói đến điểm chính , quan trọng nhất Thí dụ: Một yếu điểm quân sự

Khi nào dùng từ “Trnhợc điểm ? ” khi nói đến chỗ kém, chỗ yếu.

Thí dụ: Một nhợc điểm lớn nhất của anh ta là hay tự ái

Nh vậy, muốn không dùng từ sai nghĩa thì khi nào phải thật hiểu đúng nghĩa của từ thì mới dùng Nếu cha hiểu thì tạm thời không dùng và tra từ điển,

đọc sách báo và phải có thói quen giải nghĩa của từ theo hai cách:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Đối với học sinh, nhất thiết phải rèn luyện cách giải nghĩa của từ và có thói quen dùng từ đúng nghĩa.Nếu không, vấn đề chữa lỗi dùng từ vẫn là vấn đề nan giải

2 Phơng pháp phân biệt sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của một số từ gần âm , dùng từ sai nghĩa.

* Tìm và chỉ ra sự khác biệt về ý nghĩa giữa các từ gần nghĩa với nhau,từ đó thấy đợc hoàn cảnh sử dụng đắc địa của nó trong giao tiếp.“Tr ”

- Xét theo phơng diện phong cách:

+ Từ có sắc thái trang trọng ,biểu cảm hay mang tính chất văn chơng

Thí dụ: Khẳng định “Tiếng Việt trong tr ”: mang sắc thái trang trọng

Khảng khái : “Tiếng Việt trong tr ” mang sắc thái biểu cảm.

Khẳng khái : “Tiếng Việt trong tr ” không có nghĩa.

+ Từ theo phơng diện phạm vi sử dụng của từ

Thí dụ: Sáng lạng : “Tiếng Việt trong tr ” Phạm vi sử dụng không có.Vì trong Tiếng Việt

không có từ này

Xán lạn : “Tiếng Việt trong tr ” Phạm vi sử dụng rộng, toàn dân Vì nghĩa của nó

là : tơi sáng, có triển vọng

- Từ dùng sai nghĩa:

+ Xét theo phơng diện phong cách, từ có nghĩa khác nhau , sử dụng trong hoàn cảnh khác nhau

Thí dụ: nói là : Hủ tục : “Tiếng Việt trong tr ” là nói đến thói quen lạc hậu cần phải bài trừ

Thủ tục : “Tiếng Việt trong tr là nói đến những quy định hành chính phải tuân theo

Trang 8

Tuy nhiên , rất nhiều ngời vẫn lẫn lộn giữa hai từ này trong khi nói và viết Muốn dùng từ đúng nghĩa thì khi nói biết từ đó là sai cần có ý thức sửa cho

đúng

một cá

3 Sử dụng từ đúng nghĩa(nhất là trong các từgần âm ) một cách thích hợp

khi giao tiếp và trong khi viết sẽ tạo hiệu quả cho lời văn, câu nói

Thí dụ : để nói về sức gợi hình ảnh, cảm xúc ,liên tởng thì phải dùng từ

sinh động

“Tiếng Việt trong tr ’ chứ không dùng từ linh động “Tiếng Việt trong tr ” Vì linh động “Tiếng Việt trong tr ”là không rập khuôn máy móc các nguyên tắc

Vậy nếu nói: Tô Hoài đã miêu tả rất linh động về một thế giới loài “Tiếng Việt trong tr vật”,thì câu văn trở thành sai nghĩa Mà câu văn này phải là: Tô Hoài “Tiếng Việt trong tr đã miêu

tả rất sinh động về một thế giới loài vật.”

Khi nói , nếu sử dụng từ đúng nghĩa sẽ tạo cho lời nói có sức thuyết phục Thí dụ Trong chuyến thăm quan Huế, tôi đã học đợc rất nhiều

Nếu nói chuyến thăm quan “Tiếng Việt trong tr ” ngời nghe sẽ cảm thấy câu nói đó vừa là sự

khoe khoang, vừa là sự thiếu tôn trọng đối vứi ngời nghe, bởi nó dùng từ cha

đúng Mà phải nói : Trong chuyến tham quan Huế, tôi đã học “Tiếng Việt trong tr đợc rất

kể định kể

Chỉ một từ nhỏ đó thôi cũng đã nói lên đợc việc sử dụng từ đúng nghĩa quan trọng đến mức nào Trên cơ sở đó tôi xin trình bày dới đây một giáo án đẻ vận dụng đổi mới phơng pháp trên tinh thần bổ sung những kỹ năng nhận biết và sửa lỗi dùng từ ứng dụng trong 45 phút của một tiết dạy bài soạn vẫn thực hiện

đầy đủ bốn bớc lên lớp theo quy định Lu ý phần ghi bảng, giáo viên chia bảng thành hai phần và hớng dẫn học sinh cũng chia vở thành hai phần: ngữ liệu và bài học.Phần ngữ liệu và phần bài học sẽ đợc tiến hành song song Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu, có tích hợp với các bộ môn khác Từ đó rút ra nhận xét, kết luận và ghi vào phần bài học Mọi hoạt động trên lớp diễn ra nhịp nhàng, khoa học và hiệu quả

Sau đây tôi xin trình bày bớc thứ ba phần bài mới của tiết 27: “TrChữa lỗi dùng từ” (tiếp)

Hoạt động của thầy

Hoạt động1:hình thành khái niệm.

- GV treo bảng phụ có ghi ngữ liệu

SGK trang 75

- Gọi 1 HS đọc ngữ liệu

Hoạt động của trò

I.Bài học:

2.Dùng từ không đúng nghĩa.

Trang 9

a Mặc dù còn một số yếu điểm nhng

so với năm học cũ, lớp 6b đã tiến bộ

v-ợt bậc

b Trong cuộc họp lớp, Lan đã đợc các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trởng

c Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng kiến cảnh nhà tan cửa nát của những ngời nông dân

(?) Em hãy chỉ ra những từ sai trong ngữ liệu 1a,b ,c (?)

- Từ sai: - a: yếu điểm “Tiếng Việt trong tr ”

- b: đề bạt “Tiếng Việt trong tr ”

- c: Chứng thực “Tiếng Việt trong tr ”

* Muốn chỉ ra đợc, em phải đặt những

từ đó trong văn cảnh của câu cho phù hợp

(?) Theo em các từ yếu điểm , đề “Tiếng Việt trong tr ” “Tiếng Việt trong tr bạt , chứng thực ” “Tiếng Việt trong tr ” có nghĩa là gì?

- Nghĩa của từ:

+ Yếu điểm “Tiếng Việt trong tr ”:Điểm chính quan trọng nhất

+ Đề bạt : “Tiếng Việt trong tr ” Cử giữ chức vụ cao hơn

thông qua bầu cử hoặc biểu quyết

+ Chứng thực : “Tiếng Việt trong tr ” Nhận cho để làm

bằng chứng là đúng sự thật

(?) Nhìn vào phần nghĩa của các từ này,

nó có nguồn gốc từ đâu?

- Nguồn gốc: Từ tiếng Hán (T Q ) (?) Em hãy chỉ ra phần nội dung và phần hình thức của các từ trên?

- Phần HT là các từ : yếu điểm , “Tiếng Việt trong tr ” đề “Tiếng Việt trong tr bạt , chứng thực ” “Tiếng Việt trong tr ”

- Phần ND : là phần đứng sau dấu hai chấm ( phần nghĩa của từ )

(?) Em hãy tìm thêm một số thành tố

ghép với từ yếu ? “Tiếng Việt trong tr ”

- Yếu kém , yếu thế , điểm yếu…”

(?) Tại sao dẫn đến việc mắc lỗi nh

Trang 10

- Dùng sai vì : Không hiểu nghĩa của

từ

(?) Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến

việc dùng từ không đúng nghĩa?

(?) Từ những nguyên nhân đó , hãy nêu

cách khắc phục việc dùng từ sai?

(?) Trên cơ sở đã hiểu rõ nghĩa của từ

sai, em hãy thay những từ sai đó bằng

từ đúng?

GV hớng dẫn HS cách tra từ điển

-Khi cần tra một từ nào đó trong từ điển

( đã có sẵn anphabê ) ta chỉ việc xem

chữ cái đầu tiên của từ đó là gì ; đối

chiếu vào từ điển cũng theo thứ tự trên

ta cũng tìm đợc nghĩa của từ định tra

- Cho học sinh tra từ điển các từ vừa

tìm : khuyết điểm; nhợc điểm; bầu cử;

đề cử; chứng kiến

-HS ghép các từ này vào phần ngữ liệu

ta sẽ đợc phần từ và phần nghĩa của từ

hoàn chỉnh , câu đúng nghĩa

Hoạt động 3: HD luyện tập

(?) Gạch 1 gạch dới các từ kết hợp

đúng?

* Nguyên nhân:

- Không biết nghĩa: Do cha tiếp xúc nhiều với sách vở , thực tế

- Hiểu sai nghĩa: Do dùng từ tuỳ tiện, biết sai mà vẫn dùng

- Hiểu nghĩa không đầy đủ , còn mơ hồ

về nghĩa của các từ này

* Hớng khắc phục:

- Phải hiểu thật đúng nghĩa của từ mới dùng

- Không hiểu hoặc cha hiểu rõ nghĩa thì tạm thời cha dùng

- Khi cha hiểu nghĩa phải tra từ điển,

đọc sách báo và có thói quen giải nghĩa của từ theo 2 cách

* Thay bằng từ đúng:

- Khuyết điểm; nhợc điểm

- Bầu cử ; đề cử

- Chứng kiến

II Luyện tập.

Bài tập số 1(sgk- 75)

Ngày đăng: 23/11/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1:hình thành khái niệm. - GV treo bảng phụ có ghi ngữ liệu SGK trang 75. - Bài giảng Sáng kiến kinh nghiệm (cực hót)
o ạt động1:hình thành khái niệm. - GV treo bảng phụ có ghi ngữ liệu SGK trang 75 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w