GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến thường Mỗi nhóm cử 1 H đóng vai điều khiển được dùng để nêu yêu cầu H trả lời câu hỏi caùc baïn trong nhoùm tím caùc caâu khieán hoặc giải bài tập, cuố[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ –ngày Môn Tiết Tên bài dạy
HĐTT (cc) Thể dục 53 Nhảy dây ,di chuyển tung bóng Trò chơi:Dẫn bóng Tập đọc 53 Dù sao trái đất vẫn quay
Toán 131 Luyện tập chung Anh văn 49 Let’s learn Chính tả 27 Nhớ viết :Bài thơ về tiểu đội xe không kính
2
7.3.2011
Lich sử 27 Thành thị ở thế kỉ 16,17 Thể dục 54 Môn thể thao tự chọn Trò chơi :dẫn bóng
L từvà câu 53 Câu kiến Toán 132 Kiểm tra định kì giữa học kì 2 Khoa học 53 Các nguồn nhiệt
Kĩ thuật 27 Lắp cái đu
3
8.3.2011
HĐTT 27 Tổ chức lễ kỉ niệm 8.3:26.3 Kể chuyện 27 Kể chuyện được chứng kiến tham … Tập đọc 54 Con sẻ
Toán 133 Hình thôi Địa lý 27 Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Mĩ thuật 27 Vẽ theo mẫu :Vẽ cây Ôn toán Ôn toán
4
9.3.2011
Ôn Mĩ thuật Ôn mĩ thuật Anh văn 50 Let’s learn TậpLàm văn 53 Miêu tả cây cối Toán 134 Diện tích hình thôi Khoa học 54 Nhiệt cần cho sự sống Tin học 49 Bước đầu làm quen với Logo Đạo đức 27 Tích cực tham gia các hoạt động
5
10.3.2011
L từ và câu 54 Cách đặt câu kiến Toán 135 Luyện tập
Tin học 49 Bước đầu làm quen với Logo (tt) Tập Làm văn54 Trả bài văn miêu tả cây cối Aâm nhạc 27 Ôn chú voi con ở Bản Đôn
6
11.3.2011
HĐTT(SHL) 27 Cuối tuần
Trang 2Ngày soạn: 12/3/10
Ngày dạy: Thứ hai 15/3/10
TẬP ĐỌC TIẾT 53 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY.
I Mục tiêu :
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được
thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Chân dung Cô-péc-ních, ga-li-lê, sơ đồ quả đất trong vũ trụ ( nếu có )
HS : SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy
GV kiểm tra 3 H
GV nhận xét – đánh giá
3.Giới thiệu bài:
Dù sao trái đất vẫn quay
GV ghi tựa bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT: Đọc đúng câu, đoạn, bài, các tên
riêng nước ngoài Hiểu nghĩa các từ ngữ trong
bài
PP: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập, thực
hành
GV đọc mẫu toàn bài
Chia đoạn: 3 đoạn
Luyện đọc kết hợp tìm hiểu nghĩa từ: Thiên
văn học, tà thuyết, tòa án Giáo hội, chân lí,
Cô-péc-ních, Ga-li-lê
Hát
H đọc và TLCH
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vơ-rốt?
+ Vì sao tác giả lại nói Ga-vơ-rốt là 1 thiên thần?
H nghe và quan sát
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
H đánh dấu vào SGK
H tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 2 lượt )
Luyện đọc nhóm đôi
1 H đọc cả bài
H đọc thầm phần chú giải và nêu lại nghĩa của từ
Trang 3 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài
PP: Thảo luận, đàm thoại, động não, trực
quan
GV chia nhóm, giao việc
GV đặt câu hỏi
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ?
GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong vũ trụ
mục đích gì?
phạt ông?
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và
Ga-li-le thể hiện ở chỗ nào?â
GV chốt: Bài văn ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
khoa học
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
MT: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
PP: Luyện tập, thực hành
GV lưu ý: giọng kể rõ ràng, chậm rãi, nhấn
giọng câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê, với
giọng cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của 2
nhà bác học
Hoạt động 4: Củng cố
Thi đua đọc diễn cảm đọc đoạn văn mình
thích và nên lí do?
Hoạt động nhóm,lớp.
H làm việc theo nhóm 8 H dựa theo những câu hỏi trong SGK
Các nhóm trình bày – và bổ sung, nhận xét
+ Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: Chính trái đất mới là 1 hành tinh quay xung quanh mặt trời
+ Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cơ-péc-ních
+ Tòa án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phản bảo của Chúa Trời
+ Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa Trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
Hoạt động lớp, cá nhân.
H luyện diễn cảm: từng đoạn, cả bài
2 H/ 1 dãy
Trang 4 Lớp cùng GV nhận xét.
Liên hệ giáo dục
Dặn dò :Luyện đọc thêm
Chuẩn bị: “ Con sẻ”
Nhận xét tiết học
TOÁN TIẾT 131 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II/ Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Hoạt động 1: Kiểm tra
- Cho HS lên bảng thực hiện phép tính:
+ Rút gọn phân số:
50
25
; 30 48
- GV nhận xét
3 Hoạt động 2: ôn tập
* Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so
sánh các phân số bằng nhau
10
6
; 12
10
;
15
9
;
30
25
;
6
5
;
5
3
- GV nhận xét chung
* Bài 2: Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm
phân số của một số
- Hát vui
- HS lên bảng rút gọn phân số
- HS đọc yêu cầu
1 a/ Rút gọn phân số:
6
5 5 : 30
5 : 25 30
; 5
3 3 : 15
3 : 9 15
6
5 2 : 12
2 : 10 12
5
3 2 : 10
2 : 6 10
b/ Phân số bằng nhau:
10
6 15
9 5
3
12
10 30
25 6
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp giải vào vở Một em lên bảng giải
Bài giải
a/ Phân số chỉ ba tổ HS là
4 3
Trang 5* Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán
- GV hướng dẫn tính:
+ Tìm độ dài đoạn đường đã đi
+ Tìm độ dài đoạn đường còn lại
* Bài 4: GV nêu các bước giải;
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
- GV nhận xét
4/ Hoạt động nối tiếp
- Chuẩn bị tiết sau: “ kiểm tra”
- GV nhận xét tiết học
b/ Số HS của ba tổ là:
32x 24 ( bạn )
4
3 Đáp số: a)
4 3
b) 24 bạn
- HS đọc đề toán -Một em tóm tắt đề; một em giải
Giải
Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài là: 15x 10 ( km )
3
2 Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn đường nữa dài là: 15- 10 = 5 ( km )
Đáp số: 5 ( km )
- HS đọc đề
- Cả lớp giải vào vở
Giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32850 : 3 = 10950 ( lít ) Cả hai lần lấu ra số lít xăng là:
32850 + 10950 = 43800 ( lít ) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
56200 + 43800 = 100000 ( lít ) Đáp số: 100000 lít
LỊCH SỬ TIẾT 27 THÀNH THỊ THẾ KỈ XVI - XVII I/ Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động vể ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở
TK XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển( cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II/ Đồ Dùng Dạy Học
- Bản Đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long, và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII
Trang 6- Phiếu học tập của HS
III/ Các Hoạt Động Dạy Học
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ bài “cuộc khẩn
hoang ở đàng trong”
- GV nhận xét
3/ Bài Mới
a) Giới thiệu bài : Thành Thị ở thế kỉ XVI-
XVII
b) Phát triển bài
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV trình bày khái niệm thành thị : Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác
định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trên bản đồ
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người
nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An (SGK) để điền vào bản thôùng kê cho
chính xác
-GV yêu cầu vài HS dựa vào bản thống kê
và nội dung SGK để mô tả lại thành thị
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
-GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi
sau:
-Hát vui -2,3 HS đọc
-HS lặp lại tựa bài
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
Thành thị Số dân Qui môTT HĐ buôn
bán Thăng Long
Đông dân hơn,nhiều thành thị ở Châu Aù
Lớn bằng thị trấn ở 1 số nước Châu Á
-Thuyền bè ghé bờ khó khăn -Phiên chợ tấp nập.nhiều phố phường Phố Hiến
Các cư dân từ nhiều nước đến ở
Trên 2000 Nóc nhà
Nơi buôn bán tấp nập
Hội An
Các nhà buôn nhật bản lập nên thành thị này
Phố Cảng đẹp nhất, lớn nhất ở đàng trong
Thương dân ngoại quốc thường tới buôn bán
-HS mô tả bằng lời, bài viết hoặc tranh vẽ
-HS trả lời
Trang 7+ Nhận xét chung về số dân, qui mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI-XVII
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông
nghiệp,thủ công nghiệp, thương nghiệp)nước
ta thời đó như thế nào ?
_ GV kết luận : Thành thị nước ta lúc đó tập
trung đông người, qui mô hoạt đọâng buôn
bán rộng lớn, sầm uất.Sự phát triển thành thị
phản ánh sự phát triển mạnh của nông
nghiệp và thủ công nghiệp
4/Củng cố –dạên dò
-Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài : Nghĩa Quân Tây Sơn Tiến
Ra Thăng Long (1786)
-GV nhận xét tiết học
-Hoạt đọâng buôn bán rộng lớn, sầm uất.Sự phát triển thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
CHÍNH TẢ TIẾT 27 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.
I Mục tiêu :
- Nhớ viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.
- Làm đúng BT CT phương ngữ( 2) a / b, hoặc( 3) a / b, BT do GV soạn
- Tinh thần dũng cảm bất chấp nguy hiểm
II Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
- HS:
I Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Thắng biển
Thi tiếp sức
Nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ nhớ và viết
đúng chính tả 3 khổ cuối bài “ Bài thơ về tiểu
đội xe không kính”
Hoạt động 1: Hướng dẫn H nhớ – viết
MT: Nhớ và viết đúng chính tả 3 khổ cuối
của bài
PP: Thực hành
Hát
H lên bảng viết nhanh các từ có âm đầu r/ d/ gi
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 8
GV hướng dẫn cách trình bày ( hết mỗi khổ
thơ để cách 1 dòng )
GV đọc lại toàn bài viết
GV chấm chữa 7 – 10 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài tập.
MT: Luyện viết đúng các tiếng có âm,
vần dễ lẫn
PP: Luyện tập
Bài 2b:
GV lưu ý: ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa
của tiếng cho sẵn, em tìm tiếng có vần “ in
hoặc inh “ sao cho tạo ra từ có nghĩa
GV nhận xét _ chốt
+ lung linh thầm kín
+ giữ gìn lặng thinh
+ bình tĩnh học sinh
+ nhường nhịn gia đình
+ rung rinh thông minh
4 Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “ Kiểm tra”
1 H đọc yêu cầu của bài
1 H đọc cả 3 khổ cần viết
H nhớ lại đoạn thơ tự viết
H soát lại bài
Từng cặp H đổi vở cho nhau
Hoạt động nhóm.
1 H đọc yêu cầu – lớp đọc thầm
H làm việc theo nhóm, ghi tiếng cần điền vào thẻ từ, nhóm nào xong lên gắn
H đọc các từ đã điền
SINH HOẠT NGOẠI KHÓA TỔ CHỨC LỄ KỈ NIỆM CHÀO MỪNG NGÀY 8/3; 26/3
- GV sinh hoạt cho HS biết ý nghĩa của ngày 8/3- Ngày Quốc tế phụ nữ và ngày 26/3- ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản HCM
- GV giới thiệu cho HS biết người đoàn viên đầu tiên của nước ta là Lý Tự Trọng
- HS tìm hiểu những bài hát liên quan đến chủ đề
- GV tổ chức cho HS văn nghệ chào mừng 2 ngày trên
………
Ngày soạn: 13/3/10
Ngày dạy: Thứ ba 16/3/10
Khoa học tiết 53 CÁC NGUỒN NHIỆT
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết
- kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
-Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt (theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong…)
II CHUẨN BỊ
Trang 9-Đồ dùng thí nghiệm, tranh ảnh như trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
3 Bài mới: Giới thiệu bài:Các nguồn nhiệt
- Ghi tựa
*Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt, vai trò của
chúng
-Cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận
nhóm đội
+Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt
cho các vật xung quanh? Nêu vai trò của từng
nguồn nhiệt đó
-Gọi HS trình bày nguồn nhiệt và vai trò của
chúng được minh hoạ trong từng hình
+Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
*GVKL: Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy
như que diêm, than, củi, dầu, nến, gas…giúp
cho việc thắp sáng và đun nấu
+Bếp điện, mỏ than, lò sưởi điện hoạt động
giúp cho việc sưởi ấm, nấu chin hay làm nóng
chảy một vật nào đó
+Mặt trời luôn toả nhiệt làm nóng nhiều vật
Mặt trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất
+Khí biôga là một loại khí đốt được tạo thành
bởi cành cây, rơm rạ, phân, được ủ kín trong
bể, thông qua quá trình lên men Khí bi –ô –
ga là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang
được khuyến khích sử dụng
*Hoạt động 2: Phòng tránh rủi ro, nguy hiểm
khi sử dụng nguồn nhiệt
-Cho HS kể một số nguồn nhiệt gia đình em
sử dụng
-GV chia nhóm phát phiếu
-Các em này ghi lại những rủi ro, nguy hiểm
- 2 Học sinh nhắc lại ghi nhớ bài vật
dẫn nhiệt và vật cách nhiệt.
- Học sinh nhắc lại tựa
- Hs thảo luận
-HS: dùng vào việc đun nấu, sấy khô,
sưởi ấm.
- HS các nguồn nhiệt thường để thấp
sáng
- 2,3 học sinh kể lại gia đình em thường sử dụng nguồn nhiệt nào ? -HS: vì bàn là đang hoạt động, tuy
Trang 10phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt vào bảng
-Cho các nhóm báo cáo kết quả
-GV hỏi:Tại sao không nên vừa là quần áo
vừa làm việc khác?
+Tại sao khi bưng nồi đang nấu ta phải lót
tay?
*Hoạt động 3: Tiết kiệm khi sử dụng nguồn
nhiệt
-GV mặt trời là nguồn nhiệt vô tận Còn các
nguồn nhiệt khác đều có thể bị cạn kiệt Do
vậy các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm
các nguồn nhiệt Các em cùng trao đổi và ghi
lại để mọi người cùng học tập
-Cho HS nối tiếp nhau phát biểu
- GV hỏi
-Nêu vai trò của nguồn nhiệt
-các em phải luôn có ý thức tiết kiệm nguồn
nhiệt, tuyên truyền vận động mọi người cùng
tiết kiệm
HS đọc gghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò :
- HS đọc ghi nhớ
-HS chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống
Thực hành tiết kiệm điện
không bốc lửa nhưng toả nhiệt rất mạnh, nếu không chú ý sẽ bị cháy quần áo, hao điện
-Vì khi đang nấu nguồn nhiệt toả ra xung quanh rất mạnh Nhiệt đó truyền vào xoong nồi lót tay là vật cách nhiệt, tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay làm bỏng tay, đổ nồi
- HS trả lời nối tiếp các câu hỏi
+Tắt bếp điện khi không dùng +Không để lửa quá to khi đun bếp +Đậy kín pích giữ cho nước nóng +Không để nước sôi cạn ấm
Luyện từ và câu tiết 53 CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích( BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chịhoặc với thầy cô( Bt3)
- GD HS cách nói lễ phép với người lớn
-Thái độ: Bồi dưỡng cho H thói quen nói và viết đúng câu khiến
Trang 11II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn: + Câu khiến ở bài tập 1 (phần Nhận xét), lời giải BT1 (phần Luyện tập) + Nội dung phần ghi nhớ
4, 5 tờ giấy khổ to để H làm bài tập 2, 3 (phần Luyện tập)
H : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Ôn tập
Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?
Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên
GV nhận xét, chốt ý và chuyển ý
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :Câu khiến
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
MT: H nắm được cấu tạo và tác dụng của
câu khiến
PP: Phân tích, đàm thoại
Yêu cầu H đọc các câu hỏi của phần nhận
xét?
GV nhận xét, kết luận: Những câu dùng để
nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…người khác
làm 1 việc gì đó được gọi là câu khiến
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
MT: H nắm được ghi nhớ của bài
Hát
1 H nêu
3 H tiếp nối nhau đặt câu
Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, nhóm đôi, cá nhân
3 H tiếp nối nhau đọc 3 bài tập trong phần nhận xét
H cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp để thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập
H phát biểu ý kiến
Lớp nhận xét
Lời giải:
Bài 1: H tìm tác dụng của câu in
nghiêng: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
(dùng để mẹ gọi sứ giả vào)
Bài 2: Cuối câu in nghiên có dấu gì? (Dấu chấm than)
Bài 3: H tự đặt các câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh
( + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!
+ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển vở của bạn! + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn đi!)
Hoạt động lớp.