-Dán vào vở thủ công cho cân đối -HS trình baøy saûn phaåm -GV nhaän xeùt : Quan saùt caùc em gaáp, coâ thấy các em đều gấp được cái mũ ca lô rất đẹp và gấp đúng các thao tác .Cô khen cả[r]
Trang 1
ĐẠO ĐỨC BÀI: LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY GIÁO,CÔ GIÁO (T2)
THỨ HAI
3/1/2011 2 210
211 HỌC VẦN BÀI 89 : iêp - ươp
213 HỌC VẦN BÀI 90 : ÔN TẬP
THỨ BA
4/1/2011
215 HỌC VẦN BÀI 91 : oa - oe
MĨ THUẬT VẼ QUẢ CHUỐI
THỨ TƯ
5/1/2011
CÔNG
217 HỌC VẦN BÀI 92 : oai - oay
THỨ NĂM
6/1/2011
219 HỌC VẦN BÀI 93 : oan - oăn
THỨ SÁU
7/1//2011
TẬP VIẾT Bập bênh – lợp nhà – xinh đẹp – bếp lửa –
giúp đỡ – ướp cá
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 20 )
BÀI : LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2)
A.MỤC TIÊU :
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo , cô giáo
+HS khá,giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo , cô giáo
Lồng ghép GDKNS : Kĩ năng giao tiếp , ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
B.CHUẨN BỊ :
-Vở bài tập Đạo đức , tranh BT 2.Bút chì màu
C Hoạt động dạy , học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ:
-Vừa qua đạo đức học bài gì ?
GV: Cần làm gì khi gặp thầy giáo , cô giáo ?
GV: Khi đưa vật gì cho thầy , cô giáo phải đưa thế
nào ? và nói gì ?
GV: Khi nhận vật gì từ tay thầy , cô giáo phải thế
nào và nói gì ?
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta học bài : Lễ phép với thầy
giáo , cô giáo (T 2 )
-GV ghi tựa bài
2 Những hoạt động :
+Hoạt động 1 : HS làm bài tập 3.
-GV nêu yêu cầu: Hãy kể về một bạn biết vâng lời
thầy giáo, cô giáo
- GV kể 1,2 tấm gương của các bạn trong trường,
trong lớp
- GV khen những em biết lễ phép vâng lời thầy
cô giáo nhắc nhở các em còn vi phạm
GV: Em đã làm gì để tỏ ra lễ phép ?
GV: Tại sao em phải chào hỏi ?
GV: Kết quả đạt được là gì ?
Kết luận : Khi gặp thầy giáo ,cô giáo cần phải
chào hỏi lễ phép để tỏ ra là HS ngoan, sẽ được
mọi người khen và yêu mến
Hát
-Lễ phép vâng lời thầy, cô giáo HS:Khi gặp thầy, cô giáo phải chào hỏi lễ phép
HS: Khi đưa vật cho thầy giáo, cô giáo phải đưa bằng hai tay, và nói “thưa (cô) thầy đây ạ
HS:Khi nhận vật gì từ tay thầy, cô giáo nhận bằng hai tay, và nói”Em cảm ơn thầy( cô)
- HS đọc
-Một số HS kể trước lớp -HS nhận xét
HS: Để tỏ ra lễ phép khi gặp thầy, cô giáo
em phải chào hỏi HS: ….để tỏ ra là 1 HS ngoan HS: Được mọi người khen và yêu mến
Trang 3THƯ GIÃN +Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm BT 4
GV: Kể một số việc làm chưa lễ phép , chưa vâng
lời thầy , cô giáo
- Các bạn vừa kể những việc làm chưa lễ phép,
chưa vâng lời thầy, cô giáo Giờ các em thảo luận
theo nhóm ( 2 em)
-Đại diện nhóm lên trình bày
+ GV kết luận: Khi bạn em chưa lễ phép , chưa
vâng lời thầy, cô giáo em nên nhắc nhở nhẹ
nhàng và khuyên bạn không nên như vậy
IV Củng cố , dặn dò :
GV: Các con vừa học bài gì ?
+ Dặn dò:
- Về đọc lại hai câu thơ cuối bài
- Xem trước các tranh bài : Em và các bạn”
Nhận xét tiết học
HS: Chưa thuộc bài gặp thầy.Cô không chào , đưa lấy bằng 1 tay, đi học trể trong lớp không chú ý nghe cô giảng bài … -HS thảo luận
HS1: Nếu có chưa thuộc bài, bạn khuyên thế nào ?
HS2:Khuyên bạn nên cố gắng học thuộc bài để đạt điểm cao
-HS hỏi và trả lời tiếp các việc còn lại
- Lễ phép với thầy giáo , cô giáo
****************************************
Trang 4MÔN : HỌC VẦN (Tiết 89 ) BÀI : iêp - ươp
A.MỤC TIÊU :
-Đọc được : iêp , ươp , tấm liếp , giàn mướp ; từ vàđoạn thơ ứng dụng
-Viết được : iêp , ươp , tấm liếp , giàn mướp
-Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Nghề nghiệp của cha mẹ
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
-BC: nhân dịp , đuổi kịp , chụp đèn , giúp đỡ
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới
là vần : iêp , ươp
-GV ghi tựa bài
2.Dạy vần :
a.Vần iêp :
-GV đọc : iêp
GV:Vần iêp được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài : iêp
GV: Có vần iêp, thêm âm gì , dấu gì để có
tiếng : liếp
-GV gắn bảng cài và viết bảng : liếp
+Bảng cài
-GV gắn tranh , hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ?
GV viết bảng : Tấm liếp
+Bảng con
-GV viết mẫu : iêp , tấm liếp nói cách nối
nét
-GV nhận xét
-HS viết BC
-HS đọc ( có phân tích)
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
HS:….tạo nên từ iê và p ( HS yếu )
- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm l và dấu sắc
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có
HS yếu ) : liếp
-HS cài tiếng : liếp
HS: Tấm liếp -HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết bảng con
Trang 5b.Vần ươp :
-GV đọc : ươp
GV:Vần ươp được tạo nên từ những âm nào?
-GV gắn bảng cài: ươp
+So sánh iêp và ươp :
GV:Có vần ươp , dấu gì để có tiếng mướp
-GV viết bảng : mướp
+Bảng cài
-GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì
-GV viết bảng : Giàn mướp
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết : ươp , giàn mướp
nói cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc HS: Tạo nên từ ươ và p
+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng p +Khác nhau : iêp bắt đầu bằng iê, ươp bắt đầu bằng ươ
-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu) HS: …thêm m vàdấu sắc
-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu -HS cài tiếng : mướp
HS: Giàn mướp
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS viết BC
THƯ GIÃN
c Đọïc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : rau diếp , tiếp nối , ướp cá ,
nườm nượp
-Đọc các từ vừa viết
-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó
+ Rau diếp : Là loại rau cùng họ với cúc, lá
không to , không phẳng dùng để ăn
+ Tiếp nối: Theo liền nhau
+ Ướp cá : Làm cho muối hay nước mắm
ngấm vào cá
-HS tìm: diếp, tiếp, ướp, nườm ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc ( mỗi em 1 từ )
- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích
- HS đọc cả 2 cột vần
- HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS đọc hết bài
Trang 6- Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
1 Luyện tập :
a.Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì?
-Đọc câu ứng dụng dưới tranh
GV: Tìm tiếng có vần mới học trong câu ứng
dụng
-GV đọc mẫu
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-2 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc hết bảng
-HS quan sát tranh SGK thảo luận HS: Tranh vẽ các bạn đang chơi cướp cờ
- 2 em đọc HS: tìm
-Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc
+ Đọc SGK.
-1 HS đọc 2 cột vần
-1 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc câu ứng dụng
-1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
C Luyện nói:
-Cho HS quan sát tranh ở SGK
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-GV gắn tranh , hỏi :
GV: Các tranh vẽ gì ?
-Nghề nghiệp của những người trong tranh
không giống nhau, nghề nghiệp của bố mẹ
các con cũng vậy Hãy giới thiệu về nghề
-HS lấy SGK
-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận
HS : Nghề nghiêp của cha mẹ
Tranh 1: Vẽ bác nông dân đang cấy lúa Tranh 2: Cô giáo đang giảng bài
Tranh 3: Công nhân đang xây dựng Tranh 4: Bác sĩ đang khám bệnh
Trang 7nghiệp của bố mẹ con cho cô và các bạn nghe
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học vần gì ?
-Tiếng gì cóvần iêp – ươp
+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài
tiếng : tiếp
+Dặn dò :
- Về nhà học lại bài vần iêp – ươp trong
SGK
Nhận xét tiết học.
-HS chia nhóm và giới thiệu trong nhóm -Đại diện nhóm trình bày
- iêp – ươp
- liếp , mướp -3 HS lên thi đua
*************************************
Trang 8MÔN : HỌC VẦN (Tiết 90 )
BÀI : ÔN TẬP
A.MỤC TIÊU :
- Đọc được các vần ,từ ứng dụng và câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 97
- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 91 đến bài 97
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Chú gà trống khôn
ngoan
+HS khá giỏi : Kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
Lồng ghép BVMT: Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của hoa mai , hoa đào mỗi khi tết
đến, xuân về góp phần làm cho MT thêm đẹp, cuộc sống con người thêm ý
nghĩa , những cây hoa như thế ta cần phải chăm sóc và giữ gìn cho hoa luôn
tươi đẹp.
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết trước học vần gì?
-BC : lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn
hoắt
-Đọc lại các từ đã viết
-Đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Các con hãy đọc tên 2 vần ở đầu trang
sách
-2 vần trên có đặc điểm gì giống nhau?
-Ngoài 2 vần này , con đã học những vần
nào có âm o đứng đầu vần ?
2 Ôn vần:
+Đọc vần :
-GV đọc âm
-GV gọi HS chỉ đọc âm
-Các con đọc các vần ghép từ chữ ở cột dọc
với chữ ở dòng ngang như :oe, oai
- GV chỉ từng vần vào bảng ôn
-oat , oăt
- HS viết bảng con
-HS đọc (có phân tích)
- 2 HS đọc
- oa - oan
-…đều có âm o ở đầu vần -oa, oe, oă, oang, oăng, oat, oăt, oai, oay
-1 HS chỉ
- Từng HS ghép đến hết
- HS lên chỉ đọc các vần vừa học trong tuần
- HS đọc mỗi em vài vần ( thứ tự ) -HS đọc không thứ tự mỗi em vài vần -1 em đọc lại hết bài
-Từng dãy đọc THƯ GIÃN
d.Đọc từ ứng dụng.
Trang 9-GV viết bảng các từ ứng dụng
GV:Tìm tiếng có vần vừa ôn
-GV gạch dưới
+Ngoan ngoãn : Nói về trẻ em nết na và
dễ bảo
+Khai hoang: Biến những đất bỏ hoang
thành ruộng đất có thể trồng trọt
+ Khoa học : Hệ thống trí thức của người
về tự nhiên , về xã hội ….người ta khám phá
và giải thích được các hiện tượng đó
d.Viết bảng con :
-GV hướng dẫn và viết mẫu : ngoan ngoãn,
khai hoang vừa viết vừa nói cách nối nét
-GV nhận xét
HS: Tìm……
-HS phân tích rồi đọc trơn
- HS phân tích rồi đọc trơn -4 HS đọc thứ tự
-8 HS đọc không thứ tư -Cả lớpï
-HS viết BC
TIẾT 2 3.Luyện tập:
a.Luyện đọc:
-Nhắc lại bài ở tiết 1
-Cho HS đọc bảng ôn
-Đọc từ ứng dụng
+ Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK , thảo luận
-Các con xem tranh vẽ gì? Nội dung nói
lên điều gì ?
Lồng ghép BVMT: Đoạn thơ nói về
vẻ đẹp của hoa mai , hoa đào mỗi khi tết
đến, xuân về góp phần làm cho MT thêm
đẹp, cuộc sống con người thêm ý nghĩa ,
những cây hoa như thế ta cần phải chăm
sóc và giữ gìn cho hoa luôn tươi đẹp.
-Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
-GV đọc mẫu
-HS đọc -2 HS đọc 2 bảng ôn -3 em đọc 2 từ ứng dụng
-HS lấy SGK -HS quan sát tranh , thảo luận
-HS đọc cá nhân -3 HS đọc
Trang 10b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở vở và ở bảng
-Nhắc lại tư thế ngồi viết
-GV nói lại cách nối nét của 2 từ (GV
không viết lại trên bảng )
-Cho HS viết vở từ : xâu kim, lưỡi liềm
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-Cả lớp đọc
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc lại
-HS viết vào vở theo hướng dẫn của GV -HS viết bài
THƯ GIÃN c.Kể chuyện :Hôm nay cô sẽ kể cho
các con nghe câu chuyện : Chú gà trống
khôn ngoan
-GV ghi tựa bài
-GV kể lần 1:kể cả câu chuyện
-GV kể lần 2,từng đoạn , kết hợp chỉ tranh
-Cho HS lấy SGK
- GV cho cả lớp nhìn tranh SGK thảo luận
nhóm
-GV cho đại diện nhóm chỉ vào từng tranh
thể hiện
-GV nhận xét
GV: Qua câu chuyện trên ta thấy Gà trống
khôn ngoan, Cáo thì gian xảo
IV Củng cố ,dặn dò
- 2 HS đọc lại trang 1 ( đọc trơn vần)
-Đọc câu ứng dụng
+Dặn dò :
-Về nhà đọc bài ôn ở SGK cho trôi chảy
Nhận xét tiết học.
-HS đọc -HS theo dõi
-HS lấy SGK
- HS thảo luận , tập kể ở nhóm rồi cử đại diện thi kể
-HS kể -1 HS kể toàn câu chuyện ( HS khá, giỏi )
-HS đọc -2 HS đọc -1 HS đọc cả 2 trang
************************************
Trang 11MÔN : TOÁN ( TIẾT 77 )
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
A MỤC TIÊU:
- Biết làm tính cộng ( không nhớ) trong phạm vi 20 ; biết cộng nhẩm dạng 14 + 3
HS khá, giỏi làm bài 1 (cột 3), bài 2( cột 3), bài 3 (cột 2)
B CHUẨN BỊ:
Bó chục que tính và các que tính rời
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
-Tiết trước học bài gì?
-13 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-17 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-10 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-20 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-GV nhận xét
III BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
Hôm nay cô dạy các con bài: Phép
cộng dạng 14 + 3
-GV ghi tựa bài
2 Giới thiệu cách làm tính cộng dạng
14 + 3 :
Hoạt động 1:
-HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó que tính
tức 1 chục que và 4 que tính rời) rồi lấy
thêm 3 que tính nữa
GV:Có tất cả bao nhiêu que tính
Hoạt động 2:Hình thành phép tính cộng
14 + 3 :
- HS đặt lên bàn 1 chục que tính ở bên
trái và 4 que tính ở bên phải
-GV thể hiện trên bảng:
GV:Có 1 chục que (cài lên bảng bó
chục), viết 1 ở cột “chục”
-4 que tính rời( cài 4 que tính rời), viết 4
ở cột “đơn vị”
-HS lấy thêm 3 que tính rời đặt xuống
dưới bàn phía dưới 4 que tính rời
-GV gài 3 que tính xuống hàng dưới của
bảng cài với 4 que tính rời
Hát
- Hai chục, hai mươi
- Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị
- Số 17 gồm 1 chục và 7 đơn vị
- Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị
- Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị
-HS đọc
HS: Có tất cả 17 que tính
- HS lấy đặt lên bàn HS: Đặt bó 1 chục que tính ở bên trái và
4 que tính ở bên phải
Trang 12GV: Thêm 3 que tính rời , viết 3 dưới cột
4 ở côït đơn vị Vậy muốn biết có tất cả
bao nhiêu que tính ta phải làm thế nào ?
GV: Muốn biết có tất cả bao nhiêu que
tính, ta nộp 4 que tính rời với 3 que tính
rời được 7 que tính rời Có 1 bó 1 chục
va27 que tính rời là 17 que tính
-Để thể hiện điều đó có phép cộng 14 +
3 = 17
-GV viết phép cộng theo hàng ngang
như trên và đánh dấu phép cộng hàng
dọc( như SGK) lên bảng
Hoạt động 3 : Đặt tính và thực hiện
phép tính
- HD cách đặt tính: Chúng ta viết phép
tính từ trên xuống dưới
+ Đầu tiên viết số 14 rồi viết số 3 sao
cho 3 thẳng cột với 4 (ở cột đơn vị)
+ Viết dấu + ở bên trái sao cho ở giữa số
+Kẻ vạch ngang dưới 2 số ( GHV viết
phép cộng cạnh khung)
-HS theo dõi , quan sát GV làm
-HS nhắc lại cách đặt tính 14 + 3 = 17 bảng con
14 + 3 17
THƯ GIÃN
4 Thực hành:
Bài 1 :
- Nêu yêu cầu bài 1
- Hướng dẫn: Bài tập 1 đã đặt tính sẵn
cho chúng ta Nhiệm vụ của các con là
thưc hiện phép tính sao cho đúng
GV: Em nào nhắc lại cách tính ?
-GV nhận xét
Bài 2 :
-Nêu yêu cầu bài 2
-Các con hãy dựa vào bảng cộng trong
phạm vi 10 để tính 1 cách nhanh nhất
-GV viết lên bảng: 12 + 3 = 15
GV: Các con nhẩm như sau: 2 + 3 bảng
mấy?
GV: 10 + 5 bằng bao nhiêu ?
GV: Vậy ta được kết quả là bao nhiêu ?
- Tính cột dọc
-HS nhắc lại -HS làm bài -HS sửa bài
- HS nhận xét
- Tính ngang
HS: bằng 5 HS: bằng 15 HS: 15