Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Hoạt động của Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên gian häc sinh - HS đọc bài và trả lời A... Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo vi[r]
Trang 1Đạo đức – tuần 25
Bài: Thực hành kĩ năng giữa học kỳ II
I Mục tiêu:
- HS ôn tập, rèn luyện những kiến thức, kĩ năng trong các bài đạo đức đã học từ bài 9 đến bài 11
- HS có thái độ và hành vi đạo đức phù hợp với những tình huống thực tế xẩy ra trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Cây hoa và các phiếu thăm cho HS hái hoa dân chủ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
? Tại sao cần biết ơn các thương binh, liệt sĩ? 2 HS trả lời
- YC HS hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề biết ơn
thương binh, liệt sĩ!
2 HS
Nhận xét, tuyên dương
B Ôn tập
1 Khởi động: Hát tập thể bài Em yêu trường em
2 Nội dung:
a Hoạt động: Kể tên các bài đạo đức đã học
- GV yêu cầu HS kể tên các bài đạo đức đã học - Nhiều HS kể
+ Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế - 1 HS đọc lại
+ Tôn trọng khách nước ngoài
+ Tôn trọng đám tang
b Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ
Tổ chức cho HS lên trả lời các câu hỏi có liên quan đến
nội dung các bài đã học dưới hình thức “Hái hoa dân
chủ”
_ HS lên trả lời, NX
c Hoạt động 3: Xử lý tình huống
Cho HS đóng vai, xử lý các tình huống sau:
TH1: Giờ toán, cô giáo đi dự giờ và dặn cả lớp làm bài - HS thảo luận theo
Trang 2cô giao trên bảng Cô vừa đi được một lúc thì một số bạn
ngồi nói chuyện, đùa nghịch không làm bài Nếu em là
cán bộ lớp, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
nhóm, bàn, phân công nhau đóng vai tình huống
TH2: Các bạn đến dự sinh nhật em và cười đùa ầm ĩ,
trong đó khi sát cạnh nhà em có một cô mới sinh em bé
Em sẽ nói gì với các bạn?
- Các nhóm đóng vai
NX, bổ sung
TH3: Một hôm có chú thương binh đang đi ngoài đường
thì xe lăn của chú bị vướng vào một cành cây do ai vô ý
vứt ra Nếu em nhìn thấy thì em sẽ làm gì?
Các nhóm chuẩn bị đóng vai đại diện các nhóm lên trình
bày
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 3Tập đọc Kể chuyện – tuần 25
Tiết 73 + 74.: Hội vật
I Mục tiêu:
1 Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chến thắng xứng đáng của
đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (nếu có)
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Tiếng đàn
- Trả lời câu hỏi trong bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét 5’
25’
A Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
Giới thiệu chủ điểm Lễ hội
Giới thiệu về môn vật – bài Hội vật
2 Luyện đọc,
GV đọc mẫu
Hai câu đầu đoạn 2 : đọc nhanh, dồn dập
Đoạn 3 - 4 : Giọng đọc sôi nổi, hồi hộp
Đoạn 5 : giọng nhẹ nhàng, thoải mái
2.1 Đọc từng câu
Các từ dễ đọc sai: nổi lên, nước chảy, náo nức, chen
lấn, sới vật, Quắm Đen, lăn sả, khôn lường, loay hoay,
chán ngắt, nhễ nhại
– GV sửa lỗi phát âm sai
2.2 Luyện đọc:
Đọc đoạn
Từ cần chú giải :
+ tứ xứ, sới vật, keo vật, khố,
Đọc trong nhóm
Đọc trước lớp
- HS theo dõi SGK,
đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau
đọc từng câu
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
- HS nêu nghĩa các từ cần giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi
- 2 nhóm đọc
- cả lớp đọc
Trang 4 Đọc đồng thanh
5’ 3 Tìm hiểu bài
a) Tìm những từ ngữ , hình ảnh chỉ cảnh tượng sôi động
của hội vật ?
b) Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác
nhau?
c) Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật
như thế nào? (Keo vật đỡ phần chán ngán, sới vật sôi nổi
hẳn lên.)
d) Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào?
e) Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
.
- HS đọc thầm đoạn
1, 2 trả lời câu hỏi a, b
- HS khác nhận xét,
bổ sung
5’ 4 Luyện đọc lại :
Thi đọc đoạn 2 – 3 – 4 – 5
Ngay nhịp trống đầu buộc sợi rơm ngang bụng vậy
- HS thi đọc
- HS khác nhận xét 20’ 5 Kể chuyện
a Yêu cầu: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý HS kể được
từng đoạn của câu chuyện- Giọng kể sôi nổi phù hợp với
nội dung của mỗi đoạn
- Cảnh mọi người đi xem hội vật
- 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý
- HS kể đoạn nhỏ theo các gợi ý
- Mở đầu keo vật
- Ông Cản Ngũ bước hụt và hành động của Quắm đen
- Thế vật bế tắc của Quắm đen
- Kết thúc keo vật
b Kể từng đoạn
Kể mẫu
GV gợi ý
Kể trong nhóm
Thi kể
- GV nhận xét, cùng HS bình chọn người kể hay
- HS nhận xét, bổ sung
- HS kể mẫu 1 đoạn
- HS kể nhóm đôi
- 5 HS kể nối tiếp từng đoạn truyện
- HS khác nhận xét
3’ B Củng cố – dặn dò
- Nội dung chính của câu chuyện là gì? .
- Dặn dò : Kể lại câu chuyện cho người khác nghe
- HS trả lời
- HS khác nhận xét,
bổ sung
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 5Tập đọc - tuần 25
Tiết 78: Hội đua voi ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi(trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn luyện đọc Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ A Kiểm tra bài cũ: Kể từng đoạn câu chuyện : Hội vật
+ Nội dung chính của câu chuyện là gì? Cuộc thi tài hấp
dẫn giữa hai đô vật (Một già, một trẻ, cá tính khác nhau)
đã kết thúc bằng chiến thắng sứng đáng của đô vật già,
trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn sốc nổi.
- 2 HS kể chuyện và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu, ghi tên bài
14’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu: GV đọc mẫu: Giọng vui, sôi nổi Nhịp
nhanh, dồn dập hơn ở đoạn 2
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
Luyện đọc:vang lừng, man-gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà,
huơ vòi…
– GV sửa lỗi phát âm
Luyện đọc đoạn:Chia bài làm 2 đoạn ứng với hai chỗ
xuống dòng
- Hiểu nghĩa các từ mới: trường đua, chiêng, man-gát, cổ
vũ
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc
Đọc đồng thanh cả bài
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau
đọc từng câu theo dãy
- HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn
- HS đọc nhóm 2
- 2 HS thi đọc
- Cả lớp đọc
8’ 3 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua?
(Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất
phát.)
- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu về phía
trước, hăng áu phòng như bay.)
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- HS quan sát tranh
đọc thầm, trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét,
bổ sung
Trang 6Những chú voi chạy về đích trước tiên đều ghìm ngà, huơ
vòi về phía trước chào khán giả đã cổ vũ chúng )
6’
1’
4 Luyện đọc lại:- Luyện đọc đoạn 2 :
+ Nhịp nhanh, sôi động hơn
+ Câu cuối bài tả cử chỉ ngộ nghĩnh, dễ thương - đọc vui,
chậm lại
Những chú voi chạy về đích trước tiên đều ghìm đà,/
huơ vòi/ chào những khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ,/ khen
ngợi chúng.//
- Thi đọc
C Củng cố – dặn dò : - GV nhận xét giờ học, dặn dò
- HS thi đọc
- HS khác nhận xét
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 7Chính tả - tuần 25
Tiết 50 : (Nghe – viết ) Hội đua voi ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : gõ mõ, gảy đàn, rủ nhau, tươi non, - HS viết ra bảng
con
1’ B Bài mới1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
Nghe – viết : Hội đua voi ở Tây Nguyên
3’
15’
2’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn viết
GV nêu câu hỏi:
- Trong đoạn văn có từ nào cần viết hoa ?
GV đọc từ khó: chiêng trống, chậm, chạp, mù mịt,
man-gat.
2.2 HS viết bài vào vở
- GV đọc
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
2.3 Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
- 1HS đọc lại
- HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS đọc, soát lỗi
5’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tảBài 2: Điền vào chỗ trống:
a) ch hay tr ?
Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 8 Đoạn thơ trên thuộc bài thơ Góc sân và khoảng trời
của nhà thơ Trần Đăng Khoa
b) ưt hay ưc ?
- Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm
- Gió đừng làm đứt dây tơ
Để em sống trọn tuổi thơ
cánh diều
C Củng cố – dặn dò:
+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại đoạn thơ
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
1’ + Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả - HS thu vở
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 9Chính tả - tuần 25
Tiết 49: (Nghe – viết) Hội vật
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng lớp viết sẵn BT2a,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát, - HS viết ra bảng
con
1’ B Bài mới1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
Nghe – viết : Hội vật
vở 3’
15’
2’
5’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn viết
GV nêu câu hỏi:
- Trong đoạn văn có từ nào cần viết hoa ?
+ Từ đầu câu, Quắm Đen, Cản Ngũ.
Viết từ khó: giục giã, loay hoay, nghiêng mình
2.2 HS viết bài vào vở
- GV đọc
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
2.3 Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Tìm các từ :
a) Gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr
hoặc ch có nghĩa như sau :
- Màu hơi trắng : trăng trắng
- Cùng nghĩa với siêng năng : chăm chỉ
- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió : chong
chóng
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS đọc, soát lỗi
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại các từ
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 10b) Chứa các tiếng có vần ut/ ưc, có nghĩa như sau :
- Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy,
giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày : trực
nhật
- Người có sức khoẻ đặc biệt : lực sĩ
- Quẳng đi : vứt
C Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- HS thu vở
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 11Luyện từ và câu – tuần 25
Tiết 25: Nhân hoá.Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi :
Vì sao ?
I Mục tiêu:
Giúp HS:
1 Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)
2 Xác định đựơc bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT 2)
3 Trả lời đúng 2- 3 câu hỏi Vì sao? trong BT 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT1, BT2, BT3
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ: Đặt câu
+ có từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật :
Mẹ em là một diễn viên múa.
+ có từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật :
Ngày nay rất nhiều người thích xem múa rối nước.
+ có từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật :
Các hoạ sĩ đang say sưa vẽ tranh trong công viên.
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
1’
30’
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :GV giới thiệu, ghi tên bài
Nhân hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : Vì sao?
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đoạn thơ dưới đây tả những sự vật, con vật nào? Cách
gọi và tả cúng có gì hay?
Câu hỏi :
a Tìm những sự vật được tả trong đoạn thơ
b Các sự vật, con vật được tả bằng những từ ngữ nào ?
c Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay ?
Tên các
sự vật,
con vật
Các sự vật, con vật được gọi
Các sự vật, con vật
được tả
Cách gọi và tả các sự vật, con vật
Lúa chị Phất phơ bím tóc
Tre cậu bá vai nhau thì thầm
đứng học
Đàn cò áo trắng, khiêng
nắng qua sông
Làm cho các
sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu và bài thơ
- 2 HS đọc lại
- HS làm mẫu 1 phần
- HS khác nhận xét
- HS làm bài vào vở
- HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
Trang 12Gió cô chăn mây trên đồng
Mặt trời bác đạp xe qua ngọn núi
yêu hơn
Bài 2 : Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao?
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là
những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được
làm phiền người khác.
- Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao cho những câu trên - 1 HS đọc yêu
cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đặt câu Vì sao cả lớp lại cười ồ lên?/ Cả lớp cười ồ lên vì điều gì?/
Vì sao những chàng man-gát rất bình tĩnh ?
Vì sao chị em Xô-phi về ngay ?
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Bài 3 : Dựa vào nội dung bài Hội vật, hãy trả lời các câu hỏi
sau:
a.Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông ? ( vì ai ai
cũng muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, )
b Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt? ( vì người
xem thấy ông Cản Ngũ không giới như người ta tưởng, )
c Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống ? ( vì ông muốn
đánh lừa Quắm Đen, )
d.Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ? ( vì anh mắc mưu
ông, )
- 1 HS đọc yêu cầu và các câu hỏi
- HS làm bài vào vở
- 3 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
1’ C Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại 3 cách nhân hoá => dặn dò : vận dụng khi làm
bài
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop3.net
Trang 13tập làm văn – tuần 25
Tiết 25: Kể về lễ hội
I Mục tiêu:Rèn kĩ năng nói :
Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
*KNS: -Tư duy sáng tạo.
-Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
-Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, phấn màu, nam châm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện Người bán quạt may mắn
- GV nhận xét, chấm điểm
- 2 HS kể
- HS khác nhận xét
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
30’ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập : - GV treo tranhQuan sát một ảnh lễ hội dưới đây, tả lại quang cảnh và
hoạt động của những người tham gia lễ hội.
Gợi ý:
- Cảnh lễ hội này diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? ( diễn ra
ở làng quê, vào mùa xuân, )
- Quang cảnh trong từng bức ảnh (cảnh vật, con người) như
thế nào ? ( tưng bừng, đông vui, mọi người đi lại, xem hội
tấp nập, )
- Những người tham gia lễ hội đang làm gì ? ( giữa sân,
người ta , mọi người xung quanh hồi hộp, hào hứng theo dõi,
)
- Hoạt động nổi bật trong bức ảnh là gì ? ( hai thanh niên
đang chơi đu, )
- Theo em những người đang theo dõi hoạt động đó có thái độ
như thế nào? (chiêm ngưỡng, thán phục, hò reo, cổ vũ, )
Kể mẫu
Đây là bức ảnh chụp một lễ hội ở nông thôn Việt Nam
Nổi bật trên sân đính là lá cờ ngũ sắc đang tung bay trước gió
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, lựa chọn nội dung
- HS trả lời nối tiếp các câu hỏi gợi ý
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS kể mẫu
- HS khác nhận xét, bổ sung