1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 27

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 281,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ?Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu?SGK trang 68 a.Chị Ba đếnlàm chủ ngữ Tôi rất vững tâm làm phụ n[r]

Trang 1

Tuần 27: Ngày soạn: 24 /02/ 2011

Tiết 100:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Cũng cố chắc chắn hơn nữa những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết đọan văn chứng minh cụ thể

Trọng tâm:

Kiến thức :

- Phương pháp lập luận chứng minh

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh

Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn chứng minh

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY-TRÒ:

1 Thầy: Xem lại các kiến thức về văn nghị luận Bảng phụ ghi đoạn văn tham khảo

2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 99

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Sĩ số:

2 Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3.Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

Giới thiệu: Để củng cố thêm một bước về cách lập luận chứng minh (về cách xây dựng các đoạn văn chứng minh) Hôm nay, qua việc luyện tập, chúng ta cùng xây dựng những đoạn văn chứng minh một vấn đề văn học đơn giản trên lớp

Hoạt động 2: I Bài học.

-Mục tiêu: Phương pháp lập luận chứng minh Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng

minh

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

HOẠT ĐỘNG 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị

của học sinh theo phân công.

-GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở

nhà

+Tổ (1) đề 1,2 ; Tổ (2) đề 3,4

+Tổ (3) đề 5,6 ; Tổ (4) đề 7,8

I CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ

Các đề đã cho SGK trang 65- 66

Trang 2

-GV kiểm tra và nêu nhận xét phần chuẩn bị

của HS

GV nhắc lại những yêu cầu viết đọan văn

chứng minh

-GV yêu cầu HS nhắc lại những yêu cầu đối

với một văn bản chứng minh

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-Hình dung đọan văn nằm ở vị trí nào trong bài

để viết được phần chuyển đọan

-Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của

đọan , các ý, các câu khác làm sáng tỏ luận

điểm

-Các lý lẽ, dẫn chứng, phải được sắp xếp

hợp lý để quá trình lập lụân chứng minh được

rõ ràng mạch lạc

HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức HS họat động

nhóm

-GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu chuẩn bị ở

nhà

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( mỗi tổ

1 nhóm )

+Học sinh đọc đọan văn, của mình cho bạn

cùng nhóm nghe

+Các em còn lại trong nhóm lắng nghe , nêu

nhận xét , bổ sung hoàn chỉnh kiến thức ; cứ

thế tất cả HS trong nhóm lần lược đọc bài

làm của mình

-GV lưu ý HS : Khi góp ý cần phải căn cứ

vào những lí thuyết vừa được nhắc lại theo

phần lí thuyết gợi ý trên

-HOẠT ĐỘNG 3: Học sinh trình bày

đọan văn

-GV yêu cầu mỗi nhóm ( tổ ) cử người đại

diện lên trình bày ( mỗi tổ hai HS tương ứng

với hai đề đã cho )

-GV hướng dẫn HS trình bày trước lớp

-GV hướng dẫn và tổ chức cho cả lớp nhận

xét , rút kinh nghiệm về phương pháp viết

đoạn văn chứng minh

-GV nhận xét rút kinh nghiệm cho học sinh

-GV treo bảng phụ có đoạn văn để HS tham

khảo

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn văn

II THỰC HÀNH TRÊN LỚP

-Mỗi HS đọc đoạn văn đã

chuẩn bị cho các bạn trong tổ nghe và góp ý

-Đọc và sửa chữa chung trước lớp một số đoạn văn

*Đoạn văn tham khảo Sách

tốt là những cuốn sách phản ánh chính xác qui luật của tự nhiên của đời sống xã hội Chúng giúp con ngừoi hiểu rõ về bản thân mình để có ý thức đúng về nghĩa vụ của mình trong đời sống Một cuốn sách tốt phải giúp cho các dân tộc hiểu biết nhau, gần gũi nhau hơn Nó phải ca ngợi sự công bằng và tình hữu nghị giữa các dân tộc Nó phải khiến cho con người thêm tự hào về mình , khiến cho tâm hồn con người trở nên trong sáng hơn, phong phú hơn, độ lượng hơn.

Hoạt động 3:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

Trang 3

Phương phỏp: Hỏi đỏp

1 Cuỷng coỏ: Veà caựch vieỏt ủoaùn vaờn chửựng minh

2 Daởn doứ:

a Baứi vửứa hoùc:

-Caựch vieỏt ủoaùn vaờn chửựng minh

-Veà nhaứ taọp vieỏt caực ủoaùn vaờn chửựng minh ngaộn cho nhửừng ủeà baứi coứn laùi

b Soaùn baứi: OÂn taọp vaờn nghũ luaọn (SGK/66)

-ẹoùc trửụực baứi ụỷ nhaứ

-Keỷ trửụực baỷng keõ vaứo taọp vaứ ủieàn caực thoõng tin theo yeõu caàu ( caực thoõng tin ủaừ hoùc)

-ẹoùc vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi oõn taọp SGK trang 67

Tuần 28: Ngày soạn: 21/02/ 2011

Tiết 101: Ngày giảng: 22/02/ 2011

ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

Giuựp HS :

-Naộm ủửụùc luaọn ủieồm cụ baỷn vaứ caực phửụng phaựp laọp luaọn cuỷa caực baứi vaờn nghũ luaọn ủaừ

hoùc

-Chổ ra ủửụùc nhửừng neựt rieõng ủaởc saộc trong ngheọ thuaọt nghũ luaọn cuỷa moói baứi nghũ luaọn ủaừ hoùc -Naộm ủửụùc ủaởc trửng chung cuỷa vaờn nghũ luaọn qua sửù phaõn bieọt vụựi caực theồ vaờn khaực

- Tạo lập một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận học (chứng minh, giỏi thich)

Troùng taõm:

 Kiến thức:

- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học, nghị luận xó hội

- Sự khỏc nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tỡnh

 Kĩ năng:

- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội

- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học

- Trỡnh bày lập luận cú lý, cú tỡnh

Thái độ:

II-Chuẩn bị của thầy –trò

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi

Trang 4

- Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ ? Kiểm tra trong quá trình học?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

3 Giới thiệu bài mới.

Giới thiệu: Bài ôn tập văn nghị luận hôm nay sẽ giúp các em củng cố ghi nhớ được nội dung

vàđặc điểm nghệ thuật nổi bật của từng văn bản nghị luận đã học; đồng thời hình thành và củng cố những hiểûu biết cơ bản ban đầu về đặc trưng của văn bản nghị luận

Tĩm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài văn nghị luận đã học

1 Em hãy điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:

STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị

luận

pháp lập luận

1 Tinh thần

yêu nước của

nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc VN

Dân ta cĩ một lịng nồng nàn yêu nước.Đĩ là một truyền thống quí báu của ta

Chứng minh

2 Sự giàu đẹp

của Tiếng

Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng việt cĩ những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh(kết hợp giải thích)

3 Đức tính giản

dị của Bác

Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện:bữa cơm(ăn)cái nhà(ở)lối sống,nĩi viết.Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú,rộng lớn,về đời sống tinh thần của Bác

Chứng minh(kết hợp giải thích và bình luận)

4 Ý nghĩa văn

chương

Hồi Thanh

Văn chương

và ý nghĩa của nĩ đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muơn lồi,muơn vật.Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống,nuơi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người

Giải thích kết hợp với bình luận

Học sinh trình bày chuẩn bị của mình cho câu 2(SGK trang 67) GV bổ sung

2.Những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận.

_ Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc,tồn diện,sắp sếp hợp lí,hình ảnh so sánh đặc sắc

_ Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” dẫn chứng cụ thể,xác thực, tồn diện.Kết hợp chứng minh giải thích bình luận,lời văn giản dị và giàu cảm xúc

_ Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” bố cục mạch lạc,kết hợp giải thích và chứng minh.Luận cứ xác đáng,tồn diện ,chặt chẽ

Trang 5

_ Bài “Ý nghĩa văn chương” trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị,sáng sủa.Kết` hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh

Em hãy phân biệt các loại hình tự sự,trữ tình ,nghị luận

3.a Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận

_ Tryuện : cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện

_ Kí : Nhân vật, nhân vật kể chuyện

_ Thơ tự sự: cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện,vần nhịp

_ Thơ trữ tình : vần nhịp (nhân vật)

_ Nghị luận : luận điểm,luận cứ

b Đặc trưng của văn nghị luận.

+ Các thể loại tự sự như truyện,kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện

sự vật,hiện tượng con người câu chuyện

+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình,tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm,càm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu ,vần điệu

+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ,dẫn chứng để trình bày ý kiến,tư tưởng nhằm thyết phục người đọc,người nghe Văn nghị luận cũng cĩ hình ảnh,cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm,luận cứ chặt chẽ xác đáng

Những câu tục ngữ trong bài 18,19 cĩ thể coi là văn bản nghị luận khơng?Vì sao?

Những câu tục ngữ trong bài 18,19 cĩ thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn

4.Kết kuận : Ghi nhớ SGK trang 67

4.Củng cố

4.1 Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận?

4.2 Nêu đặc trưng của văn nghị luận?

5.Dặn dị

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu”T68

Tuần 28: Ngày soạn: 23 /02/ 2011

Tiết 102: Ngày giảng: 24/02/ 2011

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

-Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ

-Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu trong văn bản

 Trọng tâm:

 Kiến thức :

- Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

 Kĩ năng :

- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu

- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần của cụm từ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRỊ:

1.Thầy: SGK + SGV + giáo án

Trang 6

2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 101

3.Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ? - Trình bày cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?

-Chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau ?

“Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào”

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu: Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt Đôi khi ta cần

rút gọn câu nhưng có lúc ta phải mở rộng câu mới phù hợp hoàn cảnh giao tiếp Một trong những cách mở rộng câu là dùng cụm C-V làm thành phần câu Hôm nay, chúng ta, cùng tìm hiểu cách dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

Hoạt động 2: I Bµi häc

-Mục tiêu: Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu (tức

dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

Tìm hiểu cách dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu.

HS đọc câu văn đã cho SGK trang 68

?Tìm cụm danh từ trong câu?

“ Những tình cảm ta khơng cĩ, những tình cảm ta

sẵn cĩ”

?Phân tích cấu tạo cụm danh từ và phụ ngữ trong

cụm danh từ?

1Các cụm danh từ:

Những tình cảm ta/ không có.

  C  V

Phụ ngữ DT-TT phụ ngữ

(chỉ lượng) (C-V)

Những tình cảm ta/ sẵn có.

  C  V

Phụ ngữ DT-TT phụ ngữ

(chỉ lượng) (C-V)

Hai cụm danh từ này cĩ từ trung tâm là danh từ “tình

cảm”,phụ ngữ trước là lượng từ những,phụ ngữ sau là

I Thế nào là dùng cụm chủ- vị để

mở rộng câu

Khi nĩi hoặc viết cĩ thể dùng những cụm từ cĩ hình thức giống câu đơn bình thường,gọi là cụm chủ

vị làm thành phần của câu hoặc cụn

từ để mở rộng câu

Ví dụ : Con mèo bạn Tuấn tặng

Trang 7

cụm C-V ta khơng cĩ ,ta sẵn cĩ

Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng

câu

?Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của

cụm từ trong câu?(SGK trang 68)

a.Chị Ba đếnlàm chủ ngữ

Tơi rất vững tâm làm phụ ngữ

b.Nhân dân ta tinh thần rất hăng háilàm vị ngữ

c.Trời sinh lá sen để bao bọc cốm;trới sinh cốm

nằm ủ trong lá sen làm phụ ngữ trong cụm động

từ(nĩi)

d.Cách mạng tháng tám thành cơng làm phụ ngữ

trong cụm danh từ(ngày ) Tìm hiểu cách dùng cụm

chủ- vị để mở rộng câu.

HS đọc câu văn đã cho SGK trang 68

?Tìm cụm danh từ trong câu?

“ Những tình cảm ta khơng cĩ, những tình cảm ta

sẵn cĩ”

?Phân tích cấu tạo cụm danh từ và phụ ngữ trong

cụm danh từ?

1Các cụm danh từ:

Những tình cảm ta/ không có.

  C  V

Phụ ngữ DT-TT phụ ngữ

(chỉ lượng) (C-V)

Những tình cảm ta/ sẵn có.

  C  V

Phụ ngữ DT-TT phụ ngữ

(chỉ lượng) (C-V)

Hai cụm danh từ này cĩ từ trung tâm là danh từ “tình

cảm”,phụ ngữ trước là lượng từ những,phụ ngữ sau là

cụm C-V ta khơng cĩ ,ta sẵn cĩ

Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng

câu

?Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của

cụm từ trong câu?(SGK trang 68)

a.Chị Ba đếnlàm chủ ngữ

Bố về là một tin vui

II.Các trường hợp dùng cụm chủ-

vị để mở rộng câu

Các thành phần như chủ ngữ,vị ngữ

và các phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ,cụm tính từ đều cĩ thể được cấu tạo bằng cụm C-V

*Ghi nhí(SGKT68)

Trang 8

Tơi rất vững tâm làm phụ ngữ

b.Nhân dân ta tinh thần rất hăng háilàm vị ngữ

c.Trời sinh lá sen để bao bọc cốm;trới sinh cốm

nằm ủ trong lá sen làm phụ ngữ trong cụm động

từ(nĩi)

d.Cách mạng tháng tám thành cơng làm phụ

ngữ trong cụm danh từ(ngày )

Hoạt động 4 II.Luyện tập

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp

?Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của

cụm từ trong câu BT SGK trang 67?

a.Mà chỉ riêng những người chuyên mơn mới định

được làm phụ ngữ trong cụm danh từ

b.Khuơn mặt đầy đặnlàm vị ngữ

c.Các cơ gái vịng đỗ gánh làm phụ ngữ trong

cụm danh từ

Hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết khơng

cĩ mảy mai một chút bụi nào làm phụ ngữ trong

cụm động từ(thấy)

d.Một bàn tay đập vào vailàm chủ ngữ

Hắn giật mình làm phụ ngữ trong cụm động

từ(khiến)

II.Luyện tập

Bài tập trang 69

Hoạt động 5:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

4.Củng cố

4.1 Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu?

4.2 Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu?

5.Dặn dị

Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích” SGK trang 69

Tuần 28: Ngày soạn: /02/ 2011

Tiết 103: Ngày giảng: /02/ 2011

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 9

1-Kiến thức:Qua bài giúp học sinh củng cố kiển thức và kĩ năng làm bài trong phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

2-Kĩ năng: Giúp học sinh phát hiện lỗi sai và sửa chữa

3-Thái độ: Có ý thức luyện chữ, ý thức cẩn thận, tránh được các lỗi sai trong bài

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRỊ:

1.Thầy: Chuẩn bị bài kiểm tra.Giáo án

2 Trò: Đồ dùng học tập

3.Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp : 7

2 Kiểm tra bài cũ : ? Kiểm tra trong quá trình học bài.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

3 Giới thiệu bài mới

Giới thiệu: Các em đã kiểm tra một tiết Văn, Tiếng Việt và làm bài tập làm văn số 5 Để giúp các em nắm được các kiến thức cơ bản cần đạt trong bài và nhận ra những lỗi sai Chúng ta cùng học bài hôm nay

A/TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài (cĩ biểu điểm).

*Tìm hiểu đề: Đề : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

- Mở bài: nêu vấn đề cần chứng minh(1.0đ)

- Thân bài:Chứng minh làm rõ vấn đề

+ Rừng là gì ? (1đ) + Tầm quan trọng của rừng trong cuộc sống của chúng ta (1đ) + Lợi ích của rừng

Ngăn lở đất , chống xốy mịn ( 0,5 đ) Điều hịa khơng khí ( 0,5 đ)

Cung cấp gổ , phục vụ cơng nghiệp ( Nêu dẫn chứng ) ( 0,5 đ) Bảo vệ các mạch nước ngầm,các loại chim, thú quý hiếm ( 0,5 đ) + Nạn phá rừng bừa bãi và hậu quả của nĩ ( 1,0 đ)

.Đốt rừng ( Nêu dẫn chứng ) Chặt phá cây xanh ? ( Nêu dẫn chứng ) -Nêu những việc làm để chống nạn phá rừng ( 1,0 đ) -Bảo vệ rừng : trồng cây gây rừng ,… ( 1,0 đ)

-Kêu gọi mọi người bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của bản thân ( 1,0 đ)

Trang 10

- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận và mong ước của bản thân(1.0đ)

Ghi chú: một điểm hình thức

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.

-Ưu điểm:

+ Trình bày khá đúng yêu cầu

+ Đa số HS trình bày về chữ viết khá rõ ràng

-Khuyết điểm:

+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t, n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ ( GV nêu một số em )

+ Đa số lời văn cịn vụn về

+ Một số HS dùng từ chưa chính xác ( GV nêu một số em ) + Bố cục chưa cân đối ( GV nêu một số em )

HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.

-Để làm bài hay, hồn chỉnh về nội dung và bố cục, phải thực hiện đủ 4 bước:

+Tìm hỉêu đề, tìm ý

+Dàn bài +Viết bài

+Đọc lại bài

-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo

-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” (tiếp theo) Ngữ Văn 6/ tập 2

HOẠT ĐƠNG 5: Đọc bài mẫu

-GV chọn hai bài để đọc trước lớp

+ Một bài cĩ điểm số nhỏ nhất + Một bài cĩ điểm số cao nhất -Đọc xong, gọi HS nhận xét

-GV phân tích để HS thấy cái hay cái chưa hay của bài văn

B/ TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:

-GV đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đó gọi HS trả lời

-GV gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng

-HS sửa bằng bút chì hoặc viết bút đỏ

HOẠT ĐỘNG 2: GV trả bài cho học sinh.

-Gợi ý HS nên có ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc về đáp án và điểm số.) -Nhắc nhở HS lưu bài cẩn thận

HOẠT ĐỘNG 3: Thông baó kết quả HS đạt được

HOẠT ĐỘNG 4: Nhận Xét Ưu- Khuyết Điểm:

1.Ưu điểm:

- Đa số HS hiểu bài và biết cách vận dụng vào bài kiểm tra

- Điểm số 6-7 chiếm tỉ lệ khá

- Không còn tình trạng khoanh tròn nhiều phương án cùng lúc

-Nhìn chung có tiến bộ hơn HKI

2.Khuỵết điểm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w