1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Ba Vinh - Tuần 24

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 188,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và phương pháp chứng minh : - Yêu cầu hs đọc thông tin - Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận trả l[r]

Trang 1

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 85

Văn bản : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

( Đặng Thai Mai)

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng việt qua sự phân tích chứng minh của tác giả

- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn, lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị:

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

 Đọc thuộc lòng phần mở bài “Tinh thần …”

 Lòng yêu nước của nhân dân ta được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích trên ?

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

5’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc văn bản – chú thích I Đọc văn bản – chú

thích

- Gv gọi hs đọc văn bản

Gv lưu ý những câu có bộ

phận mở rộng thành phần

- Gv gọi hs đọc chú thích*

- Yêu cầu hs thảo luận trả

lời các câu hỏi sau :

 Nêu những nét chính

cuộc đời và sự nghiệp của

tác giả ?

- Hs đọc

- Hs lắng nghe ghi nhớ

- Hs đọc

- Hs thảo luận, thống nhất

ý kiến

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

1) Đọc văn bản (sgk)

2) Đọc chú thích (sgk)

Tuần 24 :

Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Tiết 86 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Tiết 87 + 88 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP

LUẬN CHỨNG MINH

Trang 2

 Xuất sứ văn bản ?

- Gv nhấn mạnh lại

- Gv hỏi hs một số từ khó

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

7’ Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tìm hiểu chung văn bản II Tìm hiểu chung về

văn bản :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Vấn đề nghị luận ở đây

là gì ? Biểu hiện cụ thể qua

luận điểm nào trong bài ?

 Em hãy tìm bố cục của

văn bản và nêu nội dung

chính ?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Sự giàu đẹp của tiếng việt , luận điểm TV có

….hay + 2 phần P1: “Từ đầu  thời kì lịch sử” Nêu nhận định

là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy

P2: Phần còn lại : Chứng minh cáiđẹp và sự giàu

có, phương pháp của Tiếng việt về các mặt ngữ

âm, từ vựng, cú pháp

1 Vấn đề nghị luận :

Sự giàu đẹp của tiếng việt , luận điểm

TV có ….hay

2) Bố cụ : 2 phần

+ P1: “Từ đầu  thời

kì lịch sử” Nêu nhận định là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy + P2: Phần còn lại : Chứng minh cáiđẹp và

sự giàu có, phương pháp của Tiếng việt về các mặt ngữ âm, từ vựng,

cú pháp

20’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs phân tích nội dung III Phân tích văn bản

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Tiếng việt có những

phẩm chất nào ?

 Để chứng minh cho luận

điểm “TV có những đặc sắc

của một thứ tiếng đẹp, 1 thứ

tiếng hay, tác giả đã dùng

những dẫn chứng nào ?

 Vẻ đẹp của tiếng việt

được giải thích trên những

yếu tố nào?

 Dựa trên căn cứ nào để

nhận tác giả nhận xét tiếng

việt là một thứ tiếng hay?

 Lập luận của tác giả

trong đoạn văn này như thế

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, đại diện hs trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung

+ Đẹp và hay

- Hs trả lời

+ Nhịp điệu hài hoà , cú pháp tế nhị

+ Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người việt nam, thoã mãn cho nhu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời

kì lịch sử

+ Câu 1: Nêu nhận xét khái quát

1) Nhận địn về giá trị của tiếng việt :

“Từ đầu  thời kì lịch sử” :

- Tv có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, tiếng hay

+ Đẹp : Nhịp điệu, cú pháp

+ Hay : Đủ khả năng diễn đạt, tình cảm, thoã mãn nhu cầu đời sống văn hoá

=>

+ Câu 1: Nêu nhận xét khái quát

Trang 3

nào?

 Em hãy nhận xét cách

lập luận của tác giả có gì

đặc biệt ? Tác dụng ?

 Để chứng minh vẻ đẹp

của tiếng việt tác giả dựa

trên những đặc sắc nào

trong cấu tạo của nó ?

 Chất nhạc của Tv được

xác nhận trên các chứng cớ

nào trong đời sống và trong

khoa học ?

 Em hãy lấy một số vd

chứng minh ?

 Tính uyển chuyển trong

câu cú của tiếng việt được

tác giả xác lập trên những

chứng cứ nào của đời sống?

 Em hãy lấy một số vd

chứng minh ?

 Em có nhận xét gì về

cách lập luận của tác giả ?

 Tác giả quan niệm như

thế nào về một thứ tiếng

hay?

 Tác giả xác nhận khả

năng hay của tiếng việt tren

những chứng cớ nào ?

+ Câu 2: Giải thích cái đẹp của Tv

+ câu 3 : Giải thích cái hay của TV

+ Ngắn gọn, rành mạch,

đi từ ý khái quát đến ý cụ thể  Người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu

+ Giàu chất nhạc, rất uyển chuyển trong câu kéo

+ Ấn tượng của người nước ngoài “Tiếng việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc”

Cấu tạo đặc biệt của tiếng việt : Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, giàu tính ngữ âm

+ Chú bé loắt choắt … Cái đầu nghênh nghênh + Nhận xét của các giáo

sư nước ngoài ( TV … rất rành mạch trong lối nói , rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ )

+ Người sống, đống vàng

+ Kết hợp chứng cứ khoa học và đời sống làm cho

lí lẽ trở nên sâu sắc + Thoã mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa người

và người, thoã mãn nhu cầu văn hoá ngày một phức tạp

+ Dồi dào về cấu tạo từ ngữ , … về hình thức diễn đạt, từ vựng tăng mỗi ngày một nhiều, ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn Không ngừng đặt

ra từ mới, cách nói mới,

+ Câu 2: Giải thích cái đẹp của Tv

+ câu 3 : Giải thích cái hay của TV

 Ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến ý cụ thể giúp cho người đọc dễ theo dõi,

dễ hiểu

2) Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt :

a) Tiếng việt đẹp như thế nào?

- Giàu chất nhạc, Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, giàu tính ngữ âm

- Rất uyển chuyển trong câu kéo, rành mạch trong lối nói, rất ngon lành trong những câu tục ngữ

b) Tiếng việt hay như thế nào ?

- Thoã mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa người

và người

- Thoã mãn nhu cầu văn hoá ngày một phức tạp

 Dồi dào về cấu tạo từ ngữ , … về hình thức diễn đạt, từ vựng tăng mỗi ngày một nhiều, ngữ pháp uyển

Trang 4

 Em hãy lấy một số vd

dẫn chứng để chứng minh

cho cách nói của tác giả?

 Nhận xét về cách lập

luận của tác giả về cái hay

của tiếng việt trong đoạn

văn này ?

 Cái hay và cái đẹp trong

tiếng việt có quan hệ với

nhau như thế nào ?

 Em hãy cho biết đặc

điểm nổi bật trong nghệ

thuật nghị luận của bài văn

này ?

- Gv nhận xét kết luận

hoặc việt hoá những từ và những cách nói của các dân tộc anh em

+ Các sắc thái khác nhau trong “chinh phụ ngâm khúc”

+ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

+ Sắc thái của từ “ta” : bà huyện thanh Quan và Nguyễn Khuyến

+ Dùng lí lẽ và các chứng

cứ khoa học + Thuyết phục bạn đọc ở

sự chính xác khoa học mà tin vào cái hay của tiếng việt

+ Thiếu dẫn chứng sinh động

+ Quan hệ gắn bó : Cái đẹp (hình thức) của tiếng việt đi liền với cái hay, ngược lại, cái hay (nội dung) cùng tạo ra vẻ đẹp của tiếng việt

+ Hs thảo luận và trả lời

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

chuyển, chính xác hơn Không ngừng đặt ra từ mới, cách nói mới, hoặc việt hoá những từ và những cách nói của các dân tộc anh em

(a), (b) Dùng lí lẽ và các chứng cứ khoa học

Cái đẹp (hình thức) của tiếng việt đi liền với cái hay, ngược lại, cái hay (nội dung) cùng tạo ra

vẻ đẹp của tiếng việt

3) Nghệ thuật nghị luận:

- Kết hợp giải thích với chứng minh bình luận

- Lập luận chặt chẽ

- Dẫn chứng khá toàn diện, bao quát

- Sử dụng bút pháp mở rộng (giải thích thêm)

3’ Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết IV Tổng kết :

- Gv nhấn mạnh lại các nội

dung phần ghi nhớ - hs lắng nghe ghi nhớ ( ghi nhớ sgk tr 37)

3) Củng cố : (1’)

- Gv nhấn mạnh lại các nội dung phần ghi nhớ

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò : (1’)

- Học bài, thực hiện phần luyện tập

- Xem bài mới

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 5

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 86

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở bậc tiểu học

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

 Thế nào là câu đặc biệt ? Tác dụng của câu đặc biệt ?

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của

trạng ngữ : I Đặc điểm của trạng ngữ :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Xác định trạng ngữ trong

mỗi câu trên ?

 Các trạng ngữ vừa tìm

được bổ sung cho câu

những nội dung gì ?

 Có thể chuyển các trạng

ngữ trên sang những vị trí

ào trong câu ?

- Gv chốt lại : Về nguyên

tắc, trạng ngữ có thể đặc ở

- Đọc

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + “Dưới bóng tre xanh, + Đã từ lâu đời”

+ Đời đời, kiếp kiếp + Từ nghìn đời nay + “Dưới bóng tre xanh 

bổ sung thông tin về địa điểm

+ Đã từ lâu đời”  bổ sung thông tin thời gian + Đời đời, kiếp kiếp  bổ sung thông tin thời gian + Từ nghìn đời nay  bổ sung thông tin thời gian

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe

1.Tìm hiểu BT sgk tr

39 :

+ “Dưới bóng tre xanh

 bổ sung thông tin về địa điểm

+ Đã từ lâu đời”  bổ sung thông tin thời gian + Đời đời, kiếp kiếp 

bổ sung thông tin thời gian

+ Từ nghìn đời nay 

bổ sung thông tin thời gian

 Trạng ngữ có thể đứng đầu , giữa, hoặc cuối câu

Trang 6

những vị trí khác nhau

trong câu (đầu - giữa - cuối)

giữa trạng ngữ với chủ ngữ

và vị ngữ thường có một

quảng nghỉ kho nói hoặc

dấu phẩy khi viết, trong

trường hợp trạng ngữ đặc ở

cuối câu thì yêu cầu này là

bắt buộc, vì nếu không nó

sẽ được hiểu là phụ ngữ của

một cụm động từ hay cụm

tính từ trong câu

- Gv lấy vd minh hoạ

+ Một vài lần, tôi đề nghị

nó đọc to thư này

+ Tôi 1 vài lần đề nghị nó

đọc to thư này

+Tôi đề nghị nó đọc to thư

này một vài lần (phụ ngữ

của từ “đọc” chứ không

phải đề nghị

 Thêm trạng ngữ cho câu

có tác dụng gì ?

 Vị trí của trạng ngữ

trong câu như thế nào ?

- Gv chốt lại

- Hs chú ý

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

Ví dụ :

+ Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to thư này + Tôi 1 vài lần đề nghị

nó đọc to thư này +Tôi đề nghị nó đọc to thư này một vài lần (phụ ngữ của từ “đọc” chứ không phải đề nghị

2) Kết luận :

( Ghi nhớ sgk tr 39)

18’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện tập II Luyện tập

- Hướng dẫn hs làm các bài

tập sgk - Hs thực hiện theo hướng dẫn cả gv Các bài tập sgk

3) Củng cố : (3’)

- Gv nhấn mạnh lại nội dun và hình thức của trạng ngữ

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò : (1’)

- Học bài cũ

- Làm các bài tập vào vở

- Xem trước bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận CM”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

………

………

………

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 87 + 88

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 7

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Năm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (2’)

 Gv kiểm tra vở bài tập của hs

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

18’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và

phương pháp chứng minh : I phương pháp CM : Mục đích và

- Yêu cầu hs đọc thông tin

thảo luận trả lời các câu

hỏi:

 Trong đời sống, khi nào

người ta cần chứng minh ?

 Khi cần chứng minh cho

ai đó tin rằng lời nói của

em là thật, em phải làm

như thế nào?

Gv bổ sung : Chẳng hạn

nói bạn A giỏi nhất lớp thì

phải có những dẫn chứng :

Các môn học tổng kết cuối

năm đạt loại giỏi, hơn các

bạn khác, Đây là những

điểm thực chất chứ không

phải quay cóp, gian lận,

khả năng tiếp thu bài, làm

bài tập được thầy cô thừa

nhận

 Vậy thế nào là chứng

minh ?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời các câu hỏi : + Khi cần dùng sự thật

để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh

+ Khi cần chứng minh một đìều là thật thì ta dẫn

sự việc ấy ra, dẫn người chứng kiến việc ấy, đưa

ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn

đề

- Hs lắng nghe

+ Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin + Ta phải dùng lí lẽ để

1) Nhu cầu CM trong đời sống :

- Khi cần dùng sự thật để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh

2) Mục đích CM :

- Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó

Trang 8

 Trong văn bản nghị luận

khi người ta chỉ được sử

dụng lời văn (không được

dùng dẫn chứng, vật

chứng) thì làm thế nào để

chứng tỏ một ý kiến nào đó

là đúng sự thật và đáng tin

cậy ?

- Gv chốt lại

dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn , là đáng tin cậy

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

là đáng tin

chứng minh :

- Ta phải dùng lí lẽ

để dẫn chứng để chứng

tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn, là đáng tin cậy

23’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Luận điểm cơ bản của

bài văn là gì ?

 Hãy tìm những câu văn

mang luận điểm đó ? (Cụ

thể cho luận điểm đó)

Gv : Trước đây tư tưởng

“Đừng sợ vấp ngã” người

đọc sẽ thầm thắc mắc : Tại

sao lại không sợ? và bài

văn phải trả lời, tức chứng

minh chân lí vừa nêu cho

sáng tỏ vì sao mà không sợ

vấp ngã

 Vậy để khuyên người ta

không bị vấp ngã người ta

đã lập luân như thế nào?

 Phần mở bài tác giả

trình bày những gì?

 Thân bài tác giả dẫn

chứng như thế nào?

 Kết bài tác giả đưa ra ý

kiến như thế nào?

 Các sự thật được diễn ra

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời

+ Đừng sợ vấp ngã

+ Đã bao lần bạn vấp ngã

mà không hề nhớ + Không sao đâu + vậy xin bạn chớ lo thất bại

- Hs lắng nghe

+ Hs trả lời

+ Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật

 vấp ngã là thường không thể chối cải

+ Nêu 5 bằng chứng  Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng

+ Khuyên nhủ “Chớ lo thất bại” nhưng phải cố gắng hết mình  Đáng

sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

+ Các sự thật được diễn

ra rất đáng tin cậy vì nó

- “Đừng sợ vấp ngã”

1 Luận điểm : Đừng

sợ vấp ngã”

2 Tìm hiểu lập luận :

- MB: Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật  vấp ngã là thường không thể chối cải

- TB: Nêu 5 bằng chứng  Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho

họ trở thành nổi tiếng

- KB: Khuyên nhủ

“Chớ lo thất bại” nhưng phải cố gắng hết mình

 Đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

Trang 9

có đáng tin cậy không?

 Vậy em hiểu phép lập

luận chứng minh là gì ?

- Gv chốt lại ghi nhớ sgk

đã nói tới những thất bại, những vấp ngã bước đầu của những con người nổi tiếng, ai cũng biết

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

3) Kết luận :

(ghi nhớ sgk tr42)

Tiết2: Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập :

40’ - Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Bài văn nêu lên luận

điểm gì ?

 Hãy tìm những câu văn

mang những luận điểm đó

?

 Để chứng minh luận

điểm của mình người viết

đã nêu ra những luận cứ

nào?

 Những luận cứ ấy có

sức thuýết phục không ?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + “Không sợ sai lầm”

- Các luận điểm:

+ “Một người lức nào …

có thể tự lập được”

+ “Thất bại là mẹ của thành công”

+ “Chẳng ai thích sai lầm cả”

- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước  không biết bơi Sợ nói sai

sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì?

b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay

c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên

+ Tất cả các luận cứ trên

cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục

+ Cách lập luận của bài

Tìm hiểu đề văn

“Không sợ sai lầm” sgk tr42

- Các luận điểm:

a) “Một người lức nào

… có thể tự lập được” b) “Thất bại là mẹ của thành công”

c) “Chẳng ai thích sai lầm cả”

- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước  không biết bơi Sợ nói sai sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì? b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay

c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên

 Tất cả các luận cứ trên cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục

Trang 10

 Cách lập luận chứng

minh của bài này có gì

khác so với bài “Đừng sợ

vấp ngã” ?

- Gv chốt lại

này khi đưa luận cứ không nên dẫn chứng cụ thể vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

3) Củng cố : (3’)

- Gv nhấn mạnh lại những điều ghi nhớ sgk

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò: (1’)

- Học bài cũ

- Đọc phần đọc thêm

- Xem trước bài “Thêm trạng ngữ cho câu”(tt)

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w