Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và phương pháp chứng minh : - Yêu cầu hs đọc thông tin - Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận trả l[r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 85
Văn bản : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
( Đặng Thai Mai)
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng việt qua sự phân tích chứng minh của tác giả
- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn, lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Đọc thuộc lòng phần mở bài “Tinh thần …”
Lòng yêu nước của nhân dân ta được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích trên ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc văn bản – chú thích I Đọc văn bản – chú
thích
- Gv gọi hs đọc văn bản
Gv lưu ý những câu có bộ
phận mở rộng thành phần
- Gv gọi hs đọc chú thích*
- Yêu cầu hs thảo luận trả
lời các câu hỏi sau :
Nêu những nét chính
cuộc đời và sự nghiệp của
tác giả ?
- Hs đọc
- Hs lắng nghe ghi nhớ
- Hs đọc
- Hs thảo luận, thống nhất
ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
1) Đọc văn bản (sgk)
2) Đọc chú thích (sgk)
Tuần 24 :
Tiết 85: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Tiết 86 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Tiết 87 + 88 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP
LUẬN CHỨNG MINH
Trang 2 Xuất sứ văn bản ?
- Gv nhấn mạnh lại
- Gv hỏi hs một số từ khó
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
7’ Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tìm hiểu chung văn bản II Tìm hiểu chung về
văn bản :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Vấn đề nghị luận ở đây
là gì ? Biểu hiện cụ thể qua
luận điểm nào trong bài ?
Em hãy tìm bố cục của
văn bản và nêu nội dung
chính ?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
+ Sự giàu đẹp của tiếng việt , luận điểm TV có
….hay + 2 phần P1: “Từ đầu thời kì lịch sử” Nêu nhận định
là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy
P2: Phần còn lại : Chứng minh cáiđẹp và sự giàu
có, phương pháp của Tiếng việt về các mặt ngữ
âm, từ vựng, cú pháp
1 Vấn đề nghị luận :
Sự giàu đẹp của tiếng việt , luận điểm
TV có ….hay
2) Bố cụ : 2 phần
+ P1: “Từ đầu thời
kì lịch sử” Nêu nhận định là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy + P2: Phần còn lại : Chứng minh cáiđẹp và
sự giàu có, phương pháp của Tiếng việt về các mặt ngữ âm, từ vựng,
cú pháp
20’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs phân tích nội dung III Phân tích văn bản
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Tiếng việt có những
phẩm chất nào ?
Để chứng minh cho luận
điểm “TV có những đặc sắc
của một thứ tiếng đẹp, 1 thứ
tiếng hay, tác giả đã dùng
những dẫn chứng nào ?
Vẻ đẹp của tiếng việt
được giải thích trên những
yếu tố nào?
Dựa trên căn cứ nào để
nhận tác giả nhận xét tiếng
việt là một thứ tiếng hay?
Lập luận của tác giả
trong đoạn văn này như thế
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, đại diện hs trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
+ Đẹp và hay
- Hs trả lời
+ Nhịp điệu hài hoà , cú pháp tế nhị
+ Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người việt nam, thoã mãn cho nhu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời
kì lịch sử
+ Câu 1: Nêu nhận xét khái quát
1) Nhận địn về giá trị của tiếng việt :
“Từ đầu thời kì lịch sử” :
- Tv có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, tiếng hay
+ Đẹp : Nhịp điệu, cú pháp
+ Hay : Đủ khả năng diễn đạt, tình cảm, thoã mãn nhu cầu đời sống văn hoá
=>
+ Câu 1: Nêu nhận xét khái quát
Trang 3nào?
Em hãy nhận xét cách
lập luận của tác giả có gì
đặc biệt ? Tác dụng ?
Để chứng minh vẻ đẹp
của tiếng việt tác giả dựa
trên những đặc sắc nào
trong cấu tạo của nó ?
Chất nhạc của Tv được
xác nhận trên các chứng cớ
nào trong đời sống và trong
khoa học ?
Em hãy lấy một số vd
chứng minh ?
Tính uyển chuyển trong
câu cú của tiếng việt được
tác giả xác lập trên những
chứng cứ nào của đời sống?
Em hãy lấy một số vd
chứng minh ?
Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả ?
Tác giả quan niệm như
thế nào về một thứ tiếng
hay?
Tác giả xác nhận khả
năng hay của tiếng việt tren
những chứng cớ nào ?
+ Câu 2: Giải thích cái đẹp của Tv
+ câu 3 : Giải thích cái hay của TV
+ Ngắn gọn, rành mạch,
đi từ ý khái quát đến ý cụ thể Người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu
+ Giàu chất nhạc, rất uyển chuyển trong câu kéo
+ Ấn tượng của người nước ngoài “Tiếng việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc”
Cấu tạo đặc biệt của tiếng việt : Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, giàu tính ngữ âm
+ Chú bé loắt choắt … Cái đầu nghênh nghênh + Nhận xét của các giáo
sư nước ngoài ( TV … rất rành mạch trong lối nói , rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ )
+ Người sống, đống vàng
+ Kết hợp chứng cứ khoa học và đời sống làm cho
lí lẽ trở nên sâu sắc + Thoã mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa người
và người, thoã mãn nhu cầu văn hoá ngày một phức tạp
+ Dồi dào về cấu tạo từ ngữ , … về hình thức diễn đạt, từ vựng tăng mỗi ngày một nhiều, ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn Không ngừng đặt
ra từ mới, cách nói mới,
+ Câu 2: Giải thích cái đẹp của Tv
+ câu 3 : Giải thích cái hay của TV
Ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến ý cụ thể giúp cho người đọc dễ theo dõi,
dễ hiểu
2) Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt :
a) Tiếng việt đẹp như thế nào?
- Giàu chất nhạc, Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, giàu tính ngữ âm
- Rất uyển chuyển trong câu kéo, rành mạch trong lối nói, rất ngon lành trong những câu tục ngữ
b) Tiếng việt hay như thế nào ?
- Thoã mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa người
và người
- Thoã mãn nhu cầu văn hoá ngày một phức tạp
Dồi dào về cấu tạo từ ngữ , … về hình thức diễn đạt, từ vựng tăng mỗi ngày một nhiều, ngữ pháp uyển
Trang 4 Em hãy lấy một số vd
dẫn chứng để chứng minh
cho cách nói của tác giả?
Nhận xét về cách lập
luận của tác giả về cái hay
của tiếng việt trong đoạn
văn này ?
Cái hay và cái đẹp trong
tiếng việt có quan hệ với
nhau như thế nào ?
Em hãy cho biết đặc
điểm nổi bật trong nghệ
thuật nghị luận của bài văn
này ?
- Gv nhận xét kết luận
hoặc việt hoá những từ và những cách nói của các dân tộc anh em
+ Các sắc thái khác nhau trong “chinh phụ ngâm khúc”
+ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
+ Sắc thái của từ “ta” : bà huyện thanh Quan và Nguyễn Khuyến
+ Dùng lí lẽ và các chứng
cứ khoa học + Thuyết phục bạn đọc ở
sự chính xác khoa học mà tin vào cái hay của tiếng việt
+ Thiếu dẫn chứng sinh động
+ Quan hệ gắn bó : Cái đẹp (hình thức) của tiếng việt đi liền với cái hay, ngược lại, cái hay (nội dung) cùng tạo ra vẻ đẹp của tiếng việt
+ Hs thảo luận và trả lời
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
chuyển, chính xác hơn Không ngừng đặt ra từ mới, cách nói mới, hoặc việt hoá những từ và những cách nói của các dân tộc anh em
(a), (b) Dùng lí lẽ và các chứng cứ khoa học
Cái đẹp (hình thức) của tiếng việt đi liền với cái hay, ngược lại, cái hay (nội dung) cùng tạo ra
vẻ đẹp của tiếng việt
3) Nghệ thuật nghị luận:
- Kết hợp giải thích với chứng minh bình luận
- Lập luận chặt chẽ
- Dẫn chứng khá toàn diện, bao quát
- Sử dụng bút pháp mở rộng (giải thích thêm)
3’ Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết IV Tổng kết :
- Gv nhấn mạnh lại các nội
dung phần ghi nhớ - hs lắng nghe ghi nhớ ( ghi nhớ sgk tr 37)
3) Củng cố : (1’)
- Gv nhấn mạnh lại các nội dung phần ghi nhớ
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài, thực hiện phần luyện tập
- Xem bài mới
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Trang 5Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở bậc tiểu học
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Thế nào là câu đặc biệt ? Tác dụng của câu đặc biệt ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của
trạng ngữ : I Đặc điểm của trạng ngữ :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Xác định trạng ngữ trong
mỗi câu trên ?
Các trạng ngữ vừa tìm
được bổ sung cho câu
những nội dung gì ?
Có thể chuyển các trạng
ngữ trên sang những vị trí
ào trong câu ?
- Gv chốt lại : Về nguyên
tắc, trạng ngữ có thể đặc ở
- Đọc
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + “Dưới bóng tre xanh, + Đã từ lâu đời”
+ Đời đời, kiếp kiếp + Từ nghìn đời nay + “Dưới bóng tre xanh
bổ sung thông tin về địa điểm
+ Đã từ lâu đời” bổ sung thông tin thời gian + Đời đời, kiếp kiếp bổ sung thông tin thời gian + Từ nghìn đời nay bổ sung thông tin thời gian
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
1.Tìm hiểu BT sgk tr
39 :
+ “Dưới bóng tre xanh
bổ sung thông tin về địa điểm
+ Đã từ lâu đời” bổ sung thông tin thời gian + Đời đời, kiếp kiếp
bổ sung thông tin thời gian
+ Từ nghìn đời nay
bổ sung thông tin thời gian
Trạng ngữ có thể đứng đầu , giữa, hoặc cuối câu
Trang 6những vị trí khác nhau
trong câu (đầu - giữa - cuối)
giữa trạng ngữ với chủ ngữ
và vị ngữ thường có một
quảng nghỉ kho nói hoặc
dấu phẩy khi viết, trong
trường hợp trạng ngữ đặc ở
cuối câu thì yêu cầu này là
bắt buộc, vì nếu không nó
sẽ được hiểu là phụ ngữ của
một cụm động từ hay cụm
tính từ trong câu
- Gv lấy vd minh hoạ
+ Một vài lần, tôi đề nghị
nó đọc to thư này
+ Tôi 1 vài lần đề nghị nó
đọc to thư này
+Tôi đề nghị nó đọc to thư
này một vài lần (phụ ngữ
của từ “đọc” chứ không
phải đề nghị
Thêm trạng ngữ cho câu
có tác dụng gì ?
Vị trí của trạng ngữ
trong câu như thế nào ?
- Gv chốt lại
- Hs chú ý
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
Ví dụ :
+ Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to thư này + Tôi 1 vài lần đề nghị
nó đọc to thư này +Tôi đề nghị nó đọc to thư này một vài lần (phụ ngữ của từ “đọc” chứ không phải đề nghị
2) Kết luận :
( Ghi nhớ sgk tr 39)
18’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện tập II Luyện tập
- Hướng dẫn hs làm các bài
tập sgk - Hs thực hiện theo hướng dẫn cả gv Các bài tập sgk
3) Củng cố : (3’)
- Gv nhấn mạnh lại nội dun và hình thức của trạng ngữ
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài cũ
- Làm các bài tập vào vở
- Xem trước bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận CM”
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 87 + 88
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trang 7A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Năm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (2’)
Gv kiểm tra vở bài tập của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và
phương pháp chứng minh : I phương pháp CM : Mục đích và
- Yêu cầu hs đọc thông tin
thảo luận trả lời các câu
hỏi:
Trong đời sống, khi nào
người ta cần chứng minh ?
Khi cần chứng minh cho
ai đó tin rằng lời nói của
em là thật, em phải làm
như thế nào?
Gv bổ sung : Chẳng hạn
nói bạn A giỏi nhất lớp thì
phải có những dẫn chứng :
Các môn học tổng kết cuối
năm đạt loại giỏi, hơn các
bạn khác, Đây là những
điểm thực chất chứ không
phải quay cóp, gian lận,
khả năng tiếp thu bài, làm
bài tập được thầy cô thừa
nhận
Vậy thế nào là chứng
minh ?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời các câu hỏi : + Khi cần dùng sự thật
để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh
+ Khi cần chứng minh một đìều là thật thì ta dẫn
sự việc ấy ra, dẫn người chứng kiến việc ấy, đưa
ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn
đề
- Hs lắng nghe
+ Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin + Ta phải dùng lí lẽ để
1) Nhu cầu CM trong đời sống :
- Khi cần dùng sự thật để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh
2) Mục đích CM :
- Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó
Trang 8 Trong văn bản nghị luận
khi người ta chỉ được sử
dụng lời văn (không được
dùng dẫn chứng, vật
chứng) thì làm thế nào để
chứng tỏ một ý kiến nào đó
là đúng sự thật và đáng tin
cậy ?
- Gv chốt lại
dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn , là đáng tin cậy
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
là đáng tin
chứng minh :
- Ta phải dùng lí lẽ
để dẫn chứng để chứng
tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn, là đáng tin cậy
23’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Luận điểm cơ bản của
bài văn là gì ?
Hãy tìm những câu văn
mang luận điểm đó ? (Cụ
thể cho luận điểm đó)
Gv : Trước đây tư tưởng
“Đừng sợ vấp ngã” người
đọc sẽ thầm thắc mắc : Tại
sao lại không sợ? và bài
văn phải trả lời, tức chứng
minh chân lí vừa nêu cho
sáng tỏ vì sao mà không sợ
vấp ngã
Vậy để khuyên người ta
không bị vấp ngã người ta
đã lập luân như thế nào?
Phần mở bài tác giả
trình bày những gì?
Thân bài tác giả dẫn
chứng như thế nào?
Kết bài tác giả đưa ra ý
kiến như thế nào?
Các sự thật được diễn ra
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời
+ Đừng sợ vấp ngã
+ Đã bao lần bạn vấp ngã
mà không hề nhớ + Không sao đâu + vậy xin bạn chớ lo thất bại
- Hs lắng nghe
+ Hs trả lời
+ Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật
vấp ngã là thường không thể chối cải
+ Nêu 5 bằng chứng Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng
+ Khuyên nhủ “Chớ lo thất bại” nhưng phải cố gắng hết mình Đáng
sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
+ Các sự thật được diễn
ra rất đáng tin cậy vì nó
- “Đừng sợ vấp ngã”
1 Luận điểm : Đừng
sợ vấp ngã”
2 Tìm hiểu lập luận :
- MB: Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật vấp ngã là thường không thể chối cải
- TB: Nêu 5 bằng chứng Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho
họ trở thành nổi tiếng
- KB: Khuyên nhủ
“Chớ lo thất bại” nhưng phải cố gắng hết mình
Đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
Trang 9có đáng tin cậy không?
Vậy em hiểu phép lập
luận chứng minh là gì ?
- Gv chốt lại ghi nhớ sgk
đã nói tới những thất bại, những vấp ngã bước đầu của những con người nổi tiếng, ai cũng biết
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
3) Kết luận :
(ghi nhớ sgk tr42)
Tiết2: Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập :
40’ - Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Bài văn nêu lên luận
điểm gì ?
Hãy tìm những câu văn
mang những luận điểm đó
?
Để chứng minh luận
điểm của mình người viết
đã nêu ra những luận cứ
nào?
Những luận cứ ấy có
sức thuýết phục không ?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + “Không sợ sai lầm”
- Các luận điểm:
+ “Một người lức nào …
có thể tự lập được”
+ “Thất bại là mẹ của thành công”
+ “Chẳng ai thích sai lầm cả”
- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước không biết bơi Sợ nói sai
sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì?
b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay
c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên
+ Tất cả các luận cứ trên
cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục
+ Cách lập luận của bài
Tìm hiểu đề văn
“Không sợ sai lầm” sgk tr42
- Các luận điểm:
a) “Một người lức nào
… có thể tự lập được” b) “Thất bại là mẹ của thành công”
c) “Chẳng ai thích sai lầm cả”
- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước không biết bơi Sợ nói sai sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì? b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay
c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên
Tất cả các luận cứ trên cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục
Trang 10 Cách lập luận chứng
minh của bài này có gì
khác so với bài “Đừng sợ
vấp ngã” ?
- Gv chốt lại
này khi đưa luận cứ không nên dẫn chứng cụ thể vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
3) Củng cố : (3’)
- Gv nhấn mạnh lại những điều ghi nhớ sgk
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò: (1’)
- Học bài cũ
- Đọc phần đọc thêm
- Xem trước bài “Thêm trạng ngữ cho câu”(tt)
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :