1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Trường THCS Ba Vinh - Tuần 25

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 194,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu yêu cầu : Giúp học sinh : - Nắm được công dụng của trạng ngữ bổ sung thông ton tình huống và liên kết các câu, các đoạn có trong bài - Năm được tác dụng của việc tách trạng ngữ [r]

Trang 1

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 89

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung thông ton tình huống và liên kết các câu, các đoạn có trong bài)

- Năm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bọc lộ cảm xúc )

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

 Trong câu trạng ngữ bổ sung những ý nghĩa gì ? Vị trí ?

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

12’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu công dụng của

trạng ngữ

I Công dụng của trạng ngữ :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk(đoạn văn, câu văn a,b)

thảo luận trả lời các câu hỏi:

- Yêu cầu hs trả lời

 Yêu cầu của bài tập là

gì?

 Hãy tìm những trạng ngữ

có trong đoạn a?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Vì sao các trạng ngữ trong các câu sau không thể bỏ được ?

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

1.Tìm hiểu bài tập sgk

tr 45-46

a) + Vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng + Thường thường vào khoảng đó

+ sáng (dậy) + Ở trên trời

……

b) + Về mùa đông

Tuần 25 :

Tiết 89 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) Tiết 90: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH.

Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Trang 2

 Vì sao ở đây ta không

thể bỏ trạng ngữ được mặc

dù trạng ngữ là không bắt

buộc của câu?

Gv: Trong trường hợp nếu

không có phần thông tin bổ

sung ở trạng ngữ , nội dung

của câu số thiếu chính xác

Vd: Về mùa đông, lá bàn đỏ

như màu đồng hum

 Vậy trong câu trạng ngữ

có những công dụng gì?

- Gv chốt lại

+ Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách quan hơn

- Làm cho ví dụ mạch lạc

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

 Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách quan hơn Làm cho ví dụ mạch lạc

2) Kết luận :

(Ghi nhớ sgk tr 46)

10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs viẹc tách trạng ngữ

thành câu riêng : II Tách trạng ngữ thành câu riêng :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Tìm những trạng ngữ

trong đoạn văn trên ?

 Hai trạng ngữ này có gì

giống và khác nhau ?

 Việc tách trạng ngữ

thành một câu riêng như

vậy có tác dụng gì ?

- Gv chốt lại

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Để tự hào với tiếng nói của mình Để tin tưởng tương lai của nó

* Giống nhau : Về ý nghĩa

cả 2 đều có quan hệ với nhau, với CN và VN

* Khác nhau : Trạng ngữ sau được tách ra thành một câu riêng

+ Nhấn mạnh ý, biểu hiện cảm xúc tin tưởng, tự hoà với tương lai của tiếng việt

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

1) Tìm hiểu bài tập sgk

tr 46 :

*Các trạng ngữ :

- Để tự hào với tiếng nói của mình

- Để tin tưởng tương lai của nó

 Trạng ngữ sau được tách ra thành một câu riêng

=> Nhấn mạnh ý, biểu hiện cảm xúc tin tưởng,

tự hoà với tương lai của tiếng việt

2) Kết luận :

( ghi nhớ sgk tr47)

12’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk,

- Hướng dẫn hs làm các bài

tâp sgk

- Yêu cầu hs lên bảng làm

- Gv chốt lại

- Hs tìm hiểu thông tin

- Hs lắng nghe

- Đại diện hs lên bảng làm, các hs khác nhận xét,

bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

* Bài tập 1 : Tìm trạng

ngữ và cho biết tác dụng

- Câu a :

+ Ở loại bài thứ nhất + Ở loại bài thứ 2

- Câu b :

+ Đã bao lần + Lần đầu tiên chập chững bước đi

+ Lần đầu tiên tập bơi + Lần đầu tiên đánh

Trang 3

bóng bàn + lúc còn học phổ thông + Về môn toán

 Tác dụng : Bổ sung thông tin tình huống, liên kết

* Bài tập 2: Tìm trường

hợp trạng ngữ tách thành câu riêng, tác dụng ?

- Câu a: Bố cháu đã hi

sinh Năm 72

 Tác dụng : Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của một nhân vật được nói tới trong câu đứng trước

- Câu b: Bốn người lính

…trong lúc … bồn chồn

 Tác dụng : làm nổi bật thông tin nở người cốt câu (câu trước) Nêu không tách thông tin ở nòng cốt câu có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át Nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu

* Bài tập 3 : Viết đoạn

văn (về nhà viết)

3) Củng cố : (2’)

- Gv nhấn mạnh lại tác dụng của trạng ngữ, tác dụng của việc tách trạng ngữ

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò : (1’)

- Học bài

- làm bài tập còn lại vào vở

- Ôn tập để chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết .

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn : / / 200

Ngày dạy : / / 200

Tiết : 90

KIỂM TRA 1 TIẾT TV

A Mục tiêu yêu cầu :

Thông qua tiết kiểm tra nhằm :

- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức đã học

- Đánh giá học sinh

- Hoàn thành cột điểm

- Phản ánh được tình hình, thái độ học tập của hs

B Chuẩn bị :

- Đề kiểm tra ( mỗi học sinh một đề)

- Đáp án

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức :

II Tiến trình kiểm tra:

- Nhắc nhỡ hs nghiêm túc trong kiểm tra

- Thu bài, nhận xét thái độ kiểm tra của hs

III Dặn dò

- Về nhà soạn bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 91

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

- Bước đầu nắm đựơc cách thức cụ thể trong một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránhtrong lúc làm bài

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị:

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (4’)

 Văn chứng minh có mục đích gì? Phương phaps chứng minh

Trang 5

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các bước làm

bài văn lập luận chứng minh

I Các bước làm bài văn nghị luận

- Gv ghi đề văn lên bảng :

Nhân dân ta thường nói “Có

chí thì nên” Hãy chứng

minh tính đúng đắn của câu

tục ngữ đó

- Yêu cầu hs tìm hiểu đề,

thảo luận trả lời các câu hỏi:

 Em hãy xác định yêu cầu

của đề ?

Gv: Đề bài không yêu cầu

phân tích câu tục ngữ giống

như một tiết giảng văn Đề

phân tích đòi hỏi người viết

phải nhận thức chính xác tư

tưởng được chứa đựng

trong câu tục ngữ này và

chứng minh rằng tư tưởng

đó là đúng đắn Nếu không

hiểu đúng như thế thì baì

làm sẽ sai lạc hẳn

 Câu tục ngữ khẳng định

điều gì ?

 Chí có nghĩa là gì?

Gv: Muốn chứng minh ta có

cách lập luận : Dùng lí lẽ và

nêu dẫn chứng xác thực

 Em sẽ dùng những lí lẽ

gì để chứng minh ?

Gv: Nếu hiểu chí là ý muốn,

- Hs tìm hiểu đề ,

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Nêu ra một tư tưởng thể hiện bằng một câu tục ngữ

và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó

- Hs lắng nghe

+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống

+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì

+ Ai có chí sẽ thành công

- Hs lắng nghe

+ Bất cứ việc gì , dù đơn giản nhưng không có chí, không chuuyên tâm thì liệu có làm được không ?

… Học ng oại ngữ nếu không kiên trì thì có học được không ?

Đề văn : Nhân dân ta

thường nói “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

1) Tìm hiểu đề và tìm

ý:

a) Xác định yêu càu chung của đề :

Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng

b) Câu tục ngữ khẳng

định :

+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống

+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì + Ai có chí sẽ thành công

c) Chứng minh :

- Dùng lí lẽ :

- Nêu dẫn chứng xác thực

Trang 6

tạo nên  kết quả

 Một người có thể đạt tới

thành công, tới kết quả

được không nếu không theo

đuổi một mục đích một lí

tưởng tốt đẹp nào ?

 Để bài viết có sức thuyết

phục ta cần nêu những dẫn

chứng như thế nào?

- Gv chốt lại

- Hs trả lời

+ Hs nghèo vượt khó, vận động viên, doanh nghiệp, nhà khoa học không chịu lùi bước trước khó khăn, thất bại

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

 Một văn bản nghị luận

thường mấy phần chính ?

Đó là những phần nào?

 Bài văn chứng minh có

đi ngược lại quy luật đó hay

không ?

 MB của đề văn này ta

phải làm gì?

 Thân bài ta phải làm ra

sao?

 Những lí lẽ và dẫn chứng

như thế nào ?

 Kết bài ta thực hiện ra

sao ?

- Gv chốt lại

+ 3 phần

MB – TB – KL + Không

+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết

Đó là một chân lý + dùng lí lẽ để CM

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Mọi người nên tu dưỡng

ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi ra đời làm việc lớn

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

2) Lập dàn ý :

a) MB : Nêu vai trò

quan trọng của lí tưởng,

ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết Đó là một chân lý

b) TB : Dùng lí lẽ để

CM

c) Kết bài :

Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi

ra đời làm việc lớn

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Viết mở bài cần lập luận

không?

 Ba cách mở bài khác

nhau về lập luận như thế

nào ?

 Các cách mở bài ấy có

phù hợp với yêu cầu của đề

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

+ Cần

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Phù hợp

3) Viết bài :

a) MB: Có 3 cách lập luận :

- Đi thẳng vào vấn đề

- Suy từ cái chung tới cái riêng

- Suy từ tâm lí con người

Trang 7

không ?

 làm thế nào để đoạn đầu

tiên của thân bài liên kết

được với đoạn mở bài ?

 Tiếp theo ta phải làm

những gì ?

 Ta cần phân tích lí lẽ nào

trước?

 Tiếp tục đến lí lẽ nào ?

 Tiếp theo ta viết đoạn gì?

 Kết bài có nhiệm vụ gì?

Trong phần kêt bài ta cần

chú ý đến điều gì?

 Bước cuối cùng là gì?

- Gv chốt lại

+ Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn (thật vậy, đún như vậy)

+ Viết phần phân tích lí lẽ

+ Chí rất cần thiết cho mọi người

+ không có chí không làm được gì?

+ Đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì ai cũng biết

họ nên dễ có sức thuyết phục

+ Nêu ý nghĩa của luận điểm CM

Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, kết bài phảih hô ứng với mở bài

+ Đọc và sửa bài

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

b) Thân bài :

- Phải có từ ngữ chuyển đoạn : Thật vậy, đúng như vậy

- Viết phần phân tích lí

lẽ

- Viết đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì

ai cũng biết họ nên dễ

có sức thuyết phục

c) Kết bài :

- Nêu ý nghĩa của luận điểm CM

- Chú ý : + Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn

+ Kết bài phải hô ứng với mở bài

- Gv nhấn mạnh nội dung

ghi nhớ

- Hs lắng nghe ( ghi nhớ sgk tr 50)

10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập

- Gv hướng dẫn hs làm các

bài tập sgk

- Hs làm các bài tập theo hướng dẫn của gv

Các bài tập sgk :

Bài tập 1: Hãy chứng

minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắc, có ngày nên kim”

Bài tập 2 : Chứng minh

chân lý trong bài thơ : “Không có việc gì khó

……… làm nên”

3) Củng cố : (2’)

- Gv nhấn mạnh lại nội dung phần ghi nhớ sgk

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò : (1’)

- Học bài

- Xem lại các bước làm bài văn CM

- làm các bài tập còn lại

Trang 8

- Chuẩn bị trước ở nhà cho bài “Luyện tập chứng minh”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

………

………

………

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 92

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn CM cho một nhận định , một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

 Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của hs I Chuẩn bị ở nhà

- Gv kiểm tra hs chuẩn bị Hs trình bày sự chuẩn bị

của mình ở nhà

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs thực hành II Thực hành trên lớp

* Hướng dẫn tìm hiểu đề :

 Đề yêu cầu chứng minh

vấn đề gì ?

- Gv chốt lại

 Em hiểu “Ăn quả … là

gì?

“Uống nước là gì?

 Yêu cầu lập luận chứng

minh đòi hỏi phảo làm như

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

+ Ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây, uống nước phải nhớ nguồn

 Dùng hình ảnh liển tưởng và quan hệ nhân quả

+ Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ

1)Tìm hiểu đề :

a) Đề yêu cầu chứng

minh vấn đề : “Phải biết

ơn thế hệ đi trước khi mình hôm nay được thừa hưởng những thành quả của họ”

b) Yêu cầu lập luận CM:

+ Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ

Trang 9

thế nào?

* Gv hướng dẫn hs tìm ý :

 Đạo lí “ăn quả nhớ kẻ

trồng cây” có nội dung gì?

 Đạo lí “uống nước nhớ

nguồn” có nội dung gì ?

 Tìm hiểu những biểu

hiện về đạo lí này trong

thực tế cuộc sống?

 Những ngày thương binh

liệt sĩ, ngày nhà giáo việt

nam có ý nghĩa gì ?

 Tất cả những ngày trên

có tác dụng gì đối với đề

văn ?

 Đạo lí trên cho em

những suy nghĩ gì?

+ Đưa luận điểm thuyết phục và lí lẽ dẫn chứng

+ Rút ra bài học đánh giá tình cảm biết ơn thế hệ đi trước

+ Biểu hiện của lòng biết

ơn biểu hiện ân nghĩa thuỷ chung của con người việt nam

+ Được thừa hưởng những giá trị vật chất và tinh thần, ngày nay chúng

ta phải biết ơn, hướng về nơi xuất phát để tỏ lòng kính trọng cũng phải hành động để trả phần ơn đó

+ Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên

+ Ngày cúng giỗ gia đình:

Nhớ tới ông bà - người đã khuất

Nhớ công ơn sinh thành, vun ven

+ Để người sống nhận ra những gì làm được, những

gì thiếu sót khi vái tổ tiên

+ Ngày thương binh liệt sĩ: Nhớ những người hi sinh quên mình vì hạnh phúc hôm nay

+ Ngày nhà giáo việt nam:

Tôn vinh nghề dạy học và

để cho học trò biết ơn công lao của thầy cô

+ Ngày quốc tế phụ nữ :

Để xã hội biết ơn những người phụ nữ có vai trò to lớn đối với xh với cuộc sống hôm nay

+ Nhấn mạnh lại ý nghĩa của câu tục ngữ, là hành động phù hợp với truyền thống đạo lí

+ Lòng biết ơn là nét đẹp trong nhân cáchlàm người Truyền thống cao

+ Đưa luận điểm thuyết phục và lí lẽ dẫn chứng + Rút ra bài học đánh giá tình cảm biết ơn thế

hệ đi trước

2)Tìm ý :

a) Đạo lí này là biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện ân nghĩa thuỷ chung của con người việt nam Được thừa hưởng những giá trị vật chất và tinh thần Ngày nay chúng ta phải biết

ơn, hướng về nơi xuất phát để tỏ lòng kính trọng và cũng phải hành động để trả phần ơn đó

b) Những biểu hiện :

- Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên

- Ngày cúng giỗ gia đình

- Ngày thương binh liệt

- Ngày nhà giáo việt nam

- Ngày quốc tế phụ nữ

Trang 10

 Đối với em có ý nghĩa

gì?

Gv hd hs lập dàn ý :

 MB bài văn nghị luận

chứng minh ta phải làm gì ?

 Ta nêu như thế nào?

 Thân bài ta thực hiện

nhiệm vụ gì ?

 Với đề bài này ta phải

làm gì?

 Ta cần phải nêu những

luận điểm gì trong phần

thân bài?

 Để thuyết phục ta cần

chứng minh như thế nào ?

 Kết bài ta thực hiện

nhiệm vụ gì?

Cụ thể là gì?

* Gv hướng dẫn hs viết

đoạn văn

 Hãy viết đoạn mở bài,

thân bài

quý của dân tộc việt nam + Giúp em tự soi vào những hành vi hằng ngày, xấu hổ khi mắc lỗi, hạnh phúc khi làm được đều tốt + Tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa

+ Nêu luận điểm cần chứng minh

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

+ Nêu lí lẽ và dẫn chứng

để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + Nêu lên 2 luận điểm

+ Nêu những biểu hiện cụ thể

+ ý nghĩa luận điểm

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

+ Hs viết dựa theo sự chuẩn bị ở nhà và tìm hiểu

ở lớp

3) Lập dàn ý :

* MB: Nhân dân việt

nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí

“Ăm quả nhớ kẻ trồng cây” “Uống nước nhớ nguồn”

* TB: - Giải thích ngắn

gọn 2 câu tục ngữ

- Nêu lên 2 luận điểm chính :

+ Từ xưa dân tộc ta đã luôn nhớ tới cội nguồn, biết ơn những người cho mình hưởng những thành quả lao động … + Đến nay đạo lí ấy vẫn được con người việt nam thời hiện đại tiếp tục phát huy

- Nêu những biểu hiện

cụ thể : + Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên … + Ngày cúng giỗ gia đình…

+ Ngày thương binh liệt

sĩ …

+ Ngày nhà giáo việt nam…

+ Ngày quốc tế phụ nữ…

*KB: Em phải làm gì để

phát huy truyền thống tốt đẹp này?

4) Viết đoạn :

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w