Mục tiêu yêu cầu : Giúp học sinh : - Nắm được công dụng của trạng ngữ bổ sung thông ton tình huống và liên kết các câu, các đoạn có trong bài - Năm được tác dụng của việc tách trạng ngữ [r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 89
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung thông ton tình huống và liên kết các câu, các đoạn có trong bài)
- Năm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bọc lộ cảm xúc )
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trong câu trạng ngữ bổ sung những ý nghĩa gì ? Vị trí ?
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu công dụng của
trạng ngữ
I Công dụng của trạng ngữ :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk(đoạn văn, câu văn a,b)
thảo luận trả lời các câu hỏi:
- Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu của bài tập là
gì?
Hãy tìm những trạng ngữ
có trong đoạn a?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Vì sao các trạng ngữ trong các câu sau không thể bỏ được ?
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
1.Tìm hiểu bài tập sgk
tr 45-46
a) + Vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng + Thường thường vào khoảng đó
+ sáng (dậy) + Ở trên trời
……
b) + Về mùa đông
Tuần 25 :
Tiết 89 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) Tiết 90: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trang 2 Vì sao ở đây ta không
thể bỏ trạng ngữ được mặc
dù trạng ngữ là không bắt
buộc của câu?
Gv: Trong trường hợp nếu
không có phần thông tin bổ
sung ở trạng ngữ , nội dung
của câu số thiếu chính xác
Vd: Về mùa đông, lá bàn đỏ
như màu đồng hum
Vậy trong câu trạng ngữ
có những công dụng gì?
- Gv chốt lại
+ Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách quan hơn
- Làm cho ví dụ mạch lạc
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách quan hơn Làm cho ví dụ mạch lạc
2) Kết luận :
(Ghi nhớ sgk tr 46)
10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs viẹc tách trạng ngữ
thành câu riêng : II Tách trạng ngữ thành câu riêng :
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Tìm những trạng ngữ
trong đoạn văn trên ?
Hai trạng ngữ này có gì
giống và khác nhau ?
Việc tách trạng ngữ
thành một câu riêng như
vậy có tác dụng gì ?
- Gv chốt lại
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Để tự hào với tiếng nói của mình Để tin tưởng tương lai của nó
* Giống nhau : Về ý nghĩa
cả 2 đều có quan hệ với nhau, với CN và VN
* Khác nhau : Trạng ngữ sau được tách ra thành một câu riêng
+ Nhấn mạnh ý, biểu hiện cảm xúc tin tưởng, tự hoà với tương lai của tiếng việt
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
1) Tìm hiểu bài tập sgk
tr 46 :
*Các trạng ngữ :
- Để tự hào với tiếng nói của mình
- Để tin tưởng tương lai của nó
Trạng ngữ sau được tách ra thành một câu riêng
=> Nhấn mạnh ý, biểu hiện cảm xúc tin tưởng,
tự hoà với tương lai của tiếng việt
2) Kết luận :
( ghi nhớ sgk tr47)
12’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk,
- Hướng dẫn hs làm các bài
tâp sgk
- Yêu cầu hs lên bảng làm
- Gv chốt lại
- Hs tìm hiểu thông tin
- Hs lắng nghe
- Đại diện hs lên bảng làm, các hs khác nhận xét,
bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
* Bài tập 1 : Tìm trạng
ngữ và cho biết tác dụng
- Câu a :
+ Ở loại bài thứ nhất + Ở loại bài thứ 2
- Câu b :
+ Đã bao lần + Lần đầu tiên chập chững bước đi
+ Lần đầu tiên tập bơi + Lần đầu tiên đánh
Trang 3bóng bàn + lúc còn học phổ thông + Về môn toán
Tác dụng : Bổ sung thông tin tình huống, liên kết
* Bài tập 2: Tìm trường
hợp trạng ngữ tách thành câu riêng, tác dụng ?
- Câu a: Bố cháu đã hi
sinh Năm 72
Tác dụng : Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của một nhân vật được nói tới trong câu đứng trước
- Câu b: Bốn người lính
…trong lúc … bồn chồn
Tác dụng : làm nổi bật thông tin nở người cốt câu (câu trước) Nêu không tách thông tin ở nòng cốt câu có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át Nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu
* Bài tập 3 : Viết đoạn
văn (về nhà viết)
3) Củng cố : (2’)
- Gv nhấn mạnh lại tác dụng của trạng ngữ, tác dụng của việc tách trạng ngữ
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
- làm bài tập còn lại vào vở
- Ôn tập để chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết .
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Trang 4Ngày soạn : / / 200
Ngày dạy : / / 200
Tiết : 90
KIỂM TRA 1 TIẾT TV
A Mục tiêu yêu cầu :
Thông qua tiết kiểm tra nhằm :
- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức đã học
- Đánh giá học sinh
- Hoàn thành cột điểm
- Phản ánh được tình hình, thái độ học tập của hs
B Chuẩn bị :
- Đề kiểm tra ( mỗi học sinh một đề)
- Đáp án
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức :
II Tiến trình kiểm tra:
- Nhắc nhỡ hs nghiêm túc trong kiểm tra
- Thu bài, nhận xét thái độ kiểm tra của hs
III Dặn dò
- Về nhà soạn bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 91
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu nắm đựơc cách thức cụ thể trong một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránhtrong lúc làm bài
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (4’)
Văn chứng minh có mục đích gì? Phương phaps chứng minh
Trang 5III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các bước làm
bài văn lập luận chứng minh
I Các bước làm bài văn nghị luận
- Gv ghi đề văn lên bảng :
Nhân dân ta thường nói “Có
chí thì nên” Hãy chứng
minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó
- Yêu cầu hs tìm hiểu đề,
thảo luận trả lời các câu hỏi:
Em hãy xác định yêu cầu
của đề ?
Gv: Đề bài không yêu cầu
phân tích câu tục ngữ giống
như một tiết giảng văn Đề
phân tích đòi hỏi người viết
phải nhận thức chính xác tư
tưởng được chứa đựng
trong câu tục ngữ này và
chứng minh rằng tư tưởng
đó là đúng đắn Nếu không
hiểu đúng như thế thì baì
làm sẽ sai lạc hẳn
Câu tục ngữ khẳng định
điều gì ?
Chí có nghĩa là gì?
Gv: Muốn chứng minh ta có
cách lập luận : Dùng lí lẽ và
nêu dẫn chứng xác thực
Em sẽ dùng những lí lẽ
gì để chứng minh ?
Gv: Nếu hiểu chí là ý muốn,
- Hs tìm hiểu đề ,
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Nêu ra một tư tưởng thể hiện bằng một câu tục ngữ
và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó
- Hs lắng nghe
+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì
+ Ai có chí sẽ thành công
- Hs lắng nghe
+ Bất cứ việc gì , dù đơn giản nhưng không có chí, không chuuyên tâm thì liệu có làm được không ?
… Học ng oại ngữ nếu không kiên trì thì có học được không ?
Đề văn : Nhân dân ta
thường nói “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1) Tìm hiểu đề và tìm
ý:
a) Xác định yêu càu chung của đề :
Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng
b) Câu tục ngữ khẳng
định :
+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì + Ai có chí sẽ thành công
c) Chứng minh :
- Dùng lí lẽ :
- Nêu dẫn chứng xác thực
Trang 6tạo nên kết quả
Một người có thể đạt tới
thành công, tới kết quả
được không nếu không theo
đuổi một mục đích một lí
tưởng tốt đẹp nào ?
Để bài viết có sức thuyết
phục ta cần nêu những dẫn
chứng như thế nào?
- Gv chốt lại
- Hs trả lời
+ Hs nghèo vượt khó, vận động viên, doanh nghiệp, nhà khoa học không chịu lùi bước trước khó khăn, thất bại
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
Một văn bản nghị luận
thường mấy phần chính ?
Đó là những phần nào?
Bài văn chứng minh có
đi ngược lại quy luật đó hay
không ?
MB của đề văn này ta
phải làm gì?
Thân bài ta phải làm ra
sao?
Những lí lẽ và dẫn chứng
như thế nào ?
Kết bài ta thực hiện ra
sao ?
- Gv chốt lại
+ 3 phần
MB – TB – KL + Không
+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết
Đó là một chân lý + dùng lí lẽ để CM
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Mọi người nên tu dưỡng
ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi ra đời làm việc lớn
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
2) Lập dàn ý :
a) MB : Nêu vai trò
quan trọng của lí tưởng,
ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết Đó là một chân lý
b) TB : Dùng lí lẽ để
CM
c) Kết bài :
Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi
ra đời làm việc lớn
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Viết mở bài cần lập luận
không?
Ba cách mở bài khác
nhau về lập luận như thế
nào ?
Các cách mở bài ấy có
phù hợp với yêu cầu của đề
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
+ Cần
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Phù hợp
3) Viết bài :
a) MB: Có 3 cách lập luận :
- Đi thẳng vào vấn đề
- Suy từ cái chung tới cái riêng
- Suy từ tâm lí con người
Trang 7không ?
làm thế nào để đoạn đầu
tiên của thân bài liên kết
được với đoạn mở bài ?
Tiếp theo ta phải làm
những gì ?
Ta cần phân tích lí lẽ nào
trước?
Tiếp tục đến lí lẽ nào ?
Tiếp theo ta viết đoạn gì?
Kết bài có nhiệm vụ gì?
Trong phần kêt bài ta cần
chú ý đến điều gì?
Bước cuối cùng là gì?
- Gv chốt lại
+ Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn (thật vậy, đún như vậy)
+ Viết phần phân tích lí lẽ
+ Chí rất cần thiết cho mọi người
+ không có chí không làm được gì?
+ Đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì ai cũng biết
họ nên dễ có sức thuyết phục
+ Nêu ý nghĩa của luận điểm CM
Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, kết bài phảih hô ứng với mở bài
+ Đọc và sửa bài
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
b) Thân bài :
- Phải có từ ngữ chuyển đoạn : Thật vậy, đúng như vậy
- Viết phần phân tích lí
lẽ
- Viết đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì
ai cũng biết họ nên dễ
có sức thuyết phục
c) Kết bài :
- Nêu ý nghĩa của luận điểm CM
- Chú ý : + Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn
+ Kết bài phải hô ứng với mở bài
- Gv nhấn mạnh nội dung
ghi nhớ
- Hs lắng nghe ( ghi nhớ sgk tr 50)
10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập
- Gv hướng dẫn hs làm các
bài tập sgk
- Hs làm các bài tập theo hướng dẫn của gv
Các bài tập sgk :
Bài tập 1: Hãy chứng
minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắc, có ngày nên kim”
Bài tập 2 : Chứng minh
chân lý trong bài thơ : “Không có việc gì khó
……… làm nên”
3) Củng cố : (2’)
- Gv nhấn mạnh lại nội dung phần ghi nhớ sgk
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
- Xem lại các bước làm bài văn CM
- làm các bài tập còn lại
Trang 8- Chuẩn bị trước ở nhà cho bài “Luyện tập chứng minh”
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 92
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn CM cho một nhận định , một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của hs I Chuẩn bị ở nhà
- Gv kiểm tra hs chuẩn bị Hs trình bày sự chuẩn bị
của mình ở nhà
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs thực hành II Thực hành trên lớp
* Hướng dẫn tìm hiểu đề :
Đề yêu cầu chứng minh
vấn đề gì ?
- Gv chốt lại
Em hiểu “Ăn quả … là
gì?
“Uống nước là gì?
Yêu cầu lập luận chứng
minh đòi hỏi phảo làm như
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
+ Ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây, uống nước phải nhớ nguồn
Dùng hình ảnh liển tưởng và quan hệ nhân quả
+ Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ
1)Tìm hiểu đề :
a) Đề yêu cầu chứng
minh vấn đề : “Phải biết
ơn thế hệ đi trước khi mình hôm nay được thừa hưởng những thành quả của họ”
b) Yêu cầu lập luận CM:
+ Giải thích ngắn gọn 2 câu tục ngữ
Trang 9thế nào?
* Gv hướng dẫn hs tìm ý :
Đạo lí “ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” có nội dung gì?
Đạo lí “uống nước nhớ
nguồn” có nội dung gì ?
Tìm hiểu những biểu
hiện về đạo lí này trong
thực tế cuộc sống?
Những ngày thương binh
liệt sĩ, ngày nhà giáo việt
nam có ý nghĩa gì ?
Tất cả những ngày trên
có tác dụng gì đối với đề
văn ?
Đạo lí trên cho em
những suy nghĩ gì?
+ Đưa luận điểm thuyết phục và lí lẽ dẫn chứng
+ Rút ra bài học đánh giá tình cảm biết ơn thế hệ đi trước
+ Biểu hiện của lòng biết
ơn biểu hiện ân nghĩa thuỷ chung của con người việt nam
+ Được thừa hưởng những giá trị vật chất và tinh thần, ngày nay chúng
ta phải biết ơn, hướng về nơi xuất phát để tỏ lòng kính trọng cũng phải hành động để trả phần ơn đó
+ Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên
+ Ngày cúng giỗ gia đình:
Nhớ tới ông bà - người đã khuất
Nhớ công ơn sinh thành, vun ven
+ Để người sống nhận ra những gì làm được, những
gì thiếu sót khi vái tổ tiên
+ Ngày thương binh liệt sĩ: Nhớ những người hi sinh quên mình vì hạnh phúc hôm nay
+ Ngày nhà giáo việt nam:
Tôn vinh nghề dạy học và
để cho học trò biết ơn công lao của thầy cô
+ Ngày quốc tế phụ nữ :
Để xã hội biết ơn những người phụ nữ có vai trò to lớn đối với xh với cuộc sống hôm nay
+ Nhấn mạnh lại ý nghĩa của câu tục ngữ, là hành động phù hợp với truyền thống đạo lí
+ Lòng biết ơn là nét đẹp trong nhân cáchlàm người Truyền thống cao
+ Đưa luận điểm thuyết phục và lí lẽ dẫn chứng + Rút ra bài học đánh giá tình cảm biết ơn thế
hệ đi trước
2)Tìm ý :
a) Đạo lí này là biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện ân nghĩa thuỷ chung của con người việt nam Được thừa hưởng những giá trị vật chất và tinh thần Ngày nay chúng ta phải biết
ơn, hướng về nơi xuất phát để tỏ lòng kính trọng và cũng phải hành động để trả phần ơn đó
b) Những biểu hiện :
- Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên
- Ngày cúng giỗ gia đình
- Ngày thương binh liệt
sĩ
- Ngày nhà giáo việt nam
- Ngày quốc tế phụ nữ
Trang 10 Đối với em có ý nghĩa
gì?
Gv hd hs lập dàn ý :
MB bài văn nghị luận
chứng minh ta phải làm gì ?
Ta nêu như thế nào?
Thân bài ta thực hiện
nhiệm vụ gì ?
Với đề bài này ta phải
làm gì?
Ta cần phải nêu những
luận điểm gì trong phần
thân bài?
Để thuyết phục ta cần
chứng minh như thế nào ?
Kết bài ta thực hiện
nhiệm vụ gì?
Cụ thể là gì?
* Gv hướng dẫn hs viết
đoạn văn
Hãy viết đoạn mở bài,
thân bài
quý của dân tộc việt nam + Giúp em tự soi vào những hành vi hằng ngày, xấu hổ khi mắc lỗi, hạnh phúc khi làm được đều tốt + Tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa
+ Nêu luận điểm cần chứng minh
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
+ Nêu lí lẽ và dẫn chứng
để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Nêu lên 2 luận điểm
+ Nêu những biểu hiện cụ thể
+ ý nghĩa luận điểm
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
+ Hs viết dựa theo sự chuẩn bị ở nhà và tìm hiểu
ở lớp
3) Lập dàn ý :
* MB: Nhân dân việt
nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Ăm quả nhớ kẻ trồng cây” “Uống nước nhớ nguồn”
* TB: - Giải thích ngắn
gọn 2 câu tục ngữ
- Nêu lên 2 luận điểm chính :
+ Từ xưa dân tộc ta đã luôn nhớ tới cội nguồn, biết ơn những người cho mình hưởng những thành quả lao động … + Đến nay đạo lí ấy vẫn được con người việt nam thời hiện đại tiếp tục phát huy
- Nêu những biểu hiện
cụ thể : + Những ngày lễ, hội tưởng nhớ tổ tiên … + Ngày cúng giỗ gia đình…
+ Ngày thương binh liệt
sĩ …
+ Ngày nhà giáo việt nam…
+ Ngày quốc tế phụ nữ…
*KB: Em phải làm gì để
phát huy truyền thống tốt đẹp này?
4) Viết đoạn :