1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch lên lớp các môn lớp 1 - Tuần 13

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 131,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động:  Hoạt động 1: Luyện đọc - Mục tiêu: Học sinh đọc đúng tiếng từ câu ứng dụng có vần ương, uông.. - Phương pháp: Luyện tập – Thực hành - Giáo viên yêu cầu mở SGK trang traù[r]

Trang 1

TUẦN 13: Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2003

Chào Cờ

-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt

Bài 55: UÔNG – ƯƠNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uông, ương, quả chuông, con đường

Nhận ra các tiếng từ có vần uông, ương trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề

- Kĩ năng: Rèn đọc trơn các từ ngữ và câu ứng dụng Phát triển lời nói tự

nhiên theo chủ đề

- Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn phát biểu.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.

- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc và viết các từ ngữ: cái xẻng, xà

beng, củ riềng, bay liệng

- Đọc các câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Giới thiệu vần uông ương

- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại

- Chúng ta học vần uông ương

- Giáo viên ghi bảng

Hoạt động 2: Ôn tập.

Hát

- 2 – 3 Học sinh

- Học sinh nhắc lại

Trang 2

vần uông, đọc viết được uông, quả

chuông

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại

a Nhận diện vần:

- Vần uông được tạo nên từ những

âm nào?

- Giáo viên yêu cầu gắn bảng cài

- So sánh uông với iêng

b Đánh vần:

- Giáo viên đánh vần: u – ô – ng –

uông

- Thêm ch trước uông ta được tiếng

gì?

- Yêu cầu gắn bảng cài

- Giáo viên đánh vần: ch – uông –

chuông

- Giáo viên treo tranh và hỏi:

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên cho học sinh đọc

c Viết:

- Giáo viên viết mẫu và nêu quy

trình

uông chuông quả chuông

Hoạt động 3: Dạy vần ương

- Mục tiêu: Học sinh nhận diện được

vần ương, đọc viết được ương, con

đường

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại

(Quy trìng tương tự uông)

- Lưu ý:

1 Vần ương được tạo nên từ ư, ơ

và ng

2 So sánh ương và uông

3 Đánh vần:

ư – ơ – ương

đờ – ương – đương –

- Học sinh: u, ô và ng

- Học sinh gắn: uông

- Giống nhau: âm cuối ng

- Khác nhau: uô, và iê

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh: chuông

- Học sinh thực hiện

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh quả chuông

- Uông – chuông – quả chuông cá nhân, đống thanh

- Học sinh viết bảng con

uông chuông

Trang 3

huyềng đường – con đường

4 Viết: Nét nối giữa ư, ơ, và ng, giữa đ và ương

ương – đường con đường

Hoạt động 4: Đọc từ ngữ ứng dụng

- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng từ ứng

dụng có vần uông – ương

- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành

- Giáo viên nêu từ ngữ, vật thật hoặc

tranh minh họa để bật từ

- Giáo viên viết mẫu

- Giáo viên đọc toàn bài trên bảng

4 Hát chuyển tiết 2:

- Học sinh đọc từ CN, ĐT, Nhóm

- 1 – 2 Học sinh đọc

Tiết 3: Môn: Tiếng Việt

Bài 55: UÔNG – ƯƠNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được uông, ương, quả chuông, con đường

Nhận ra các tiếng từ có vần uông, ương trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói được theo chủ đề

- Kĩ năng: Rèn đọc trơn các từ ngữ và câu ứng dụng Phát triển lời nói tự

nhiên theo chủ đề

- Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn phát biểu.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.

- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 4

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng tiếng từ

câu ứng dụng có vần ương, uông

- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành

- Giáo viên yêu cầu mở SGK trang

trái

- Tìm tiếng mang vần vừa học?

- Giáo viên treo tranh và cho học sinh

thảo luận

- Giáo viên giảng tranh và đọc câu ứng

dụng

Hoạt động 2: Luyện viết

- Mục tiêu: Học sinh viết đúng mẫu,

đều nét các chữ

- Phướng pháp: Thực hành

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi

- Giáo viên ,ưu ý tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu từng từ, nói lại

qui trình viết

- Giáo viên nhận xét bài đẹp

- Nghỉ giữa tiết

Hoạt động 3: Luyện nói.

- Mục tiêu: Học sinh nói tự nhiên chủ

đề đồng ruộng

- Phương pháp: Trực quang – Đàm

thoại

- Giáo viên cho mở SGK – thảo luận

- Giáo viên đọc tên chủ đề tranh

- Giáo viên gợi ý:

 Trong tranh vẽ những gì?

 Lúa, ngô, khoai, sắn trồng ở

đâu?

 Trên đồng ruộng, các bác nông

dân làm ra lúa, ngô, khoai trên cánh đồng chưa?

4 Củng cố:

- Đọc lại toàn bài

- Trò chơi: Gạch dưới tiếng có vần vừa

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh tìm và đọc

- Học sinh thảo luận nhóm 2

- Học sinh đọc câu CN – ĐT

- Học sinh thực hành viết vở

- Học sinh thảo luận nhóm 2

- Học sinh đọc tên chủ đề tranh

- Học sinh trả lời

- 2 – 3 Học sinh

- Học sinh tìm thi đua

Trang 5

Bé rung chuông trên đường đi bán kẹo

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài 57: ANH - ANG

- Tuyên dương

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

Tiết 4: Môn: Đạo Đức Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (TIẾT 1) I MỤC TIÊU: - Kiến thức: Học sinh biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình - Kĩ năng: Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ. - Thái độ: Giáo dục học sinh có thói quen tốt và biết tự mình phát huy quyền học tập II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tranh, Điều 28 công ước quốc tế. - Học sinh: Vở bài tập đạo đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Khi chào cờ em phải làm gì?

- Mỗi trẻ em đều có quyền gì?

- Giáo viên nhận xét

Hát bài Lá cờ Việt Nam

- Học sinh trả lời

Trang 6

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tranh và

thảo luận nhóm

- Mục tiêu: Hiểu và phân tích được

bạn đúng, bạn sai của truyện

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

- Giáo viên giới thiệu tranh BT1: Thỏ

và Rùa là 2 bạn học cùng lớp Thỏ thì

nhanh nhẹn, còn Rùa thì vốn tính chậm

chạp Chúng ta cùng đóan xem chuyện

gì sẽ xảy ra với hai bạn

- Giáo viên cho học sinh trình bày

- Hỏi: Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi

học trể, còn Rùa chậm chạp lại đi học

đúng giờ?

- Qua câu chuyện em thấy bạn nào

đáng khen?

- Giáo viên kết luận: Thỏ la cà nên đi

học muộn Rùa tuy chậm chạp nhưng

rất cố gắng đi học đúng giờ

Hoạt động 2: Học sinh đóng vai

trước giờ đi học

- Mục tiêu: Mạnh dạn đóng vai vào các

tình huống

- Phương pháp: Đóng vai

- Giáo viên phân vài 1 nhóm 2 bạn

đóng vài 2 nhân vật trong tình huống

- Giáo viên: Nếu em có mặt ở đó, em

sẽ nói gì với bạn? Vì sao?

Hoạt động 3: Liên hệ.

- Mục tiêu: Nêu và tự kể hay khen bạn

đi học sớm đúng giờ

- Phương pháp: Đàm thoại

- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng

giờ?

- Kể những việc cần làm để đi học

đúng giờ?

- Giáo viên kết luận:

- Học sinh thảo luận nhóm 2 người

- Học sinh chỉ tranh và trình bày

- Học sinh trả lời

- Học sinh chuẩn bị đóng vai

- Học sinh trình bày

- Học sinh nhận xét

- Học sinh giơ tay

- Học sinh trả lời

Trang 7

- Được đi học là quyền lợi của trẻ em

Đi học đúng giờ giúp các em thực hiện

tốt quyền được đi học của mình

- Để được đi học đúng giờ cần:

Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ

tối hôm trước Không thức khuya Để

đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi

dậy đúng giờ

4 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

Trang 8

Thứ ba ngày 02 tháng 12 năm 2003

Tiết 1: Môn: Tiếng Việt

Bài 57: ANG – ANH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ang, anh, câu bàng, cành chanh

Nhận ra các tiếng từ có vần ang, anh trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề

- Kĩ năng: Rèn đọc trơn được câu ứng dụng và từ ngữ Phát triển lời nói tự

nhiên theo chủ đề

- Thái độ: Giáo dục học sinh yeêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.

- Học sinh: SGK – Bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc và viết được: rau muống, luống cày,

nhà trường, nương rẫy

- Đọc câu ứng dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Giới thiệu vần ang, anh

- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu bài: ang - anh

- Giáo viên ghi bảng: ang - anh

Hoạt động 2: Dạy vần ang.

- Mục tiêu: Nhận diện vần ang, đọc

đúng các từ, câu ứng dụng có vần ang

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

a Nhận diện vần:

Hát

- Học sinh viết bảng con

- 2 – 3 Học sinh

- Học sinh nhắc lại

Trang 9

- Vần ang được tạo nên từ những âm

nào?

- Giáo viên yêu cầu gắn bảng cài

- So sánh ang với ong

b Đánh vần:

- Giáo viên đánh vần: o – ngờ – ang

- Thêm b và thanh huyền với vần ang

ta được tiếng gì?

- Yêu cầu gắn bảng cài

- Giáo viên đánh vần:

bờ – ang – bang – huyền -

bàng

- Giáo viên treo tranh và hỏi:

 Tranh vẽ gì?

- Giáo viên cho học sinh đọc

c Viết:

- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình

viết

ang ang bàng cây bàng

Hoạt động 3: Dạy vần anh.

- Mục tiêu: Học sinh nhận diện vần

anh, đọc đúng các từ có vần anh

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại (Qui trình tương tự)

- Lưu ý:

 Vần anh được tạo nên từ â và

nh

 So sánh anh và ang

 Đánh vần:

a – nhờ - anh

chờ – anh - chanh

cành chanh

 Viết: nét nối giữa â và nh, giữa

ch và anh

anh chanh cành chanh

- Học sinh từ âm a và ng

- Giống nhau: ng

- Khác nhau: o và a

- Học sinh : bàng

- Học sinh gắn bàng

- Học sinh ĐT – CN – Nhóm

- Học sinh: cây bàng

- Học sinh ĐT – CN

- Học sinh viết bảng con:

ang bàng

Trang 10

Hoạt động 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.

- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng từ ứng

dụng

- Phương pháp: Luyện tập – Thực hành

- Giáo viên đưa từ hoặc vật thật, tranh

minh họa để bật từ

- Giáo viên ghi bảng từng từ – giải

thích Giáo viên đọc mẫu

- Đọc toàn bài trên bảng

4 Hát chuyển tiết 2:

- Học sinh nêu từ

- Học sinh đọc CN – ĐT

- 1 – 2 Em học sinh

Tiết 2: Môn: Tiếng Việt

Bài 57: ANG – ANH (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: ang, anh, câu bàng, cành chanh

Nhận ra các tiếng từ có vần ang, anh trong các từ ngữ và câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề

- Kĩ năng: Rèn đọc trơn được câu ứng dụng và từ ngữ Phát triển lời nói tự

nhiên theo chủ đề

- Thái độ: Giáo dục học sinh yeêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, câu ứng dụng phần luyện nói.

- Học sinh: SGK – Bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các

vần, tiếng, từ ứng dụng có vần ang –

anh

- Phương pháp: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu mở SGK đọc

trang trái

- Tìm tiếng mang vần vừa học?

- Học sinh CN – bàn – tổ – ĐT

- Học sinh đọc tiếng

Trang 11

- Giáo viên teo tranh và cho học sinh

thảo luận

- Giáo viên giảng tranh và đọc câu

Hoạt động 2:Luyện viết

- Mục tiêu: Học sinh viết đúng mẫu

đều nét

- Phướng pháp: Thực hành

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu từng từ và nhắc

lại quy trình viết

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Luyện nói.

- Mục tiêu: Học sinh nói từ nhiên, tròn

câu chủ đề: Buổi sáng

- Phương pháp: Đàm thoại – Trực

quan

- Giáo viên cho học sinh mở SGK,

thảo luận

- Giáo viên nói tên chủ đề tranh

- Giáo viên gợi ý:

 Trong tranh vẽ gì? Cảnh nông thôn hay cảnh thành phố?

 Trong tranh, buổi sáng mọi người đang đi đâu?

 Buổi sáng em làm những việc gì?

 Em thích buổi sáng hay buổi trưa?

4 Củng cố:

- Đọc lại toàn bài

- Trò chơi: Tìm tiếng có vần vừa học

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài 58: INH – ÊNH

- Học sinh thảo luận nhóm

2 bạn

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh thực hành viết vở

- Học sinh thảo luận nhóm 2

- Học sinh đọc lại

- 2 – 3 Em

- Thi đua tiếp sức

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tiết 3: Môn: Toán

Bài 47: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng.

- Kĩ năng: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7 Biết làm tính

cộng trong phạm vi 7

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh, chính xác.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bộ đồ dùng học toán.

- Học sinh: SGK – VBT.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nhận xét bài luyện tập

- Đọc ôn bảng +, - trong phạm vi 6

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thành lập và ghi

nhớ bảng + 7

- Mục tiêu: Học sinh lập được bảng +7

và tự lập được bảng cộng

- Phương pháp: Trực quan – Đàm

thoại

a Hướng dẫn học sinh quan sát hình

vẽ để nêu bài toán cần giải quyết và

cho học sinh nêu

 Bước 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát hình vẽ để nêu bài toán cần giải quyết và cho học sinh nêu

 Bước 2: Giáo viên vừa chỉ vừa

nêu:

- Sáu cộng một bằng mấy?

Hát

- Học sinh: có 6 hình tam giác, thêm 1 hình tam giác

Hỏi có mấy hình tam giác?

- Sáu cộng một bằng 7

Trang 13

- Giáo viên ghi bảng: 6 + 1 = 7

 Bước 3: Giáo viên nêu: 1 cộng

với 6 bằng mấy?

- Giáo viên ghi bảng: 1 + 6 = 7

- Lưu ý học sinh: lấy 1 + 6 cũng

như lấy 6 + 1

b Hướng dẫn học sinh học phép cộng

5 + 2 = 7, 2 + 5 = 7 theo 3 bước như

trên

c Hướng dẫn tương tự 4 + 3 = 7, 3 + 4

= 7

- Giáo viên cho thành lập xong bảng

cộng trong phạm vi 7

Hoạt động 2: Thực hành.

- Mục tiêu: Học sinh làm được các

dạng bài tập, viết số rõ ràng

- Phương pháp: Luyện tập – Thực

hành

Bài 1: Vận dụng bảng cộng thực hành

làm

Bài 2: Học sinh nêu cách làm.

- Chú ý tính nhẩm, củng cố tính chất

giao hoán

Bài 3: Hướng dẫn học sinh nêu cách

làm rồi làm và sửa bài

Bài 4: Hướng dẫn học sinh quan sát

tranh và nêu bài toán tương ứng với

tình huống trong tranh

Hoạt động 3: Ttrò chơi.

- Mục tiêu: Củng cố lại bảng + phạm

vi 7

- Đọc lại bảng cộng trừ phạm vi 7

- Trò chơi: Nối phép tính với kết quả

- Học sinh đọc CN – ĐT

- Học sinh: (bảy)

- Học sinh đọc CN - ĐT

- Học sinh làm toán

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu cách làm ví dụ: 5 + 1 + 1 =

- Học sinh tự nêu bài toán và giải toán bằng phép tính

- 2 – 3 Em

- Chia 2 nhóm đặt phép

Trang 14

1 + 6 3 + 4 5 + 1

7 4 6

- Nhận xét, tuyên dương 5 Tổng kết: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Phép trừ trong phạm vi 7 Rút kinh nghiệm:

Phần bổ sung:

-Tiết 4: Môn: Thể Dục

Bài 13: THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Ôn một số động tác thể dục RLTTCB Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác

- Học đứng đưa một chân đưa sang ngang Yêu cầu biết thực hiện được ở mức cơ bản đúng

- Ôn trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động

II Địa điểm – Phương tiện:

- Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi

III.Nội Dung:

Trang 15

Phần Nội dung

Thời gian Định lương

Tổ chức luyện tập

Mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu bài học

- Chạy nhẹ nhàng và đi thường, hít thở sâu

- Ôn: Đứng nghiêm, nghỉ, quay trái, quay phải

- Trò chơi

1’ – 2’

2’- 3’

1’- 2’

1’

- 4 Hàng dọc quay thành 4 hàng ngang

- Vòng tròn

- Tập hợp 4 hàng dọc

Cơ bản

- Ôn đứng đưa 1 chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng

- Ôn phối hợp đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống hông và đứng đưa 1 chân

ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng

- Đứng đưa 1 chân sang ngang, hai tay chống hông

- Ôn phối hợp: đứng đưa chân ra trước, hai tay chống hông

- Ôn phối hợp: đứng đưa chân ra sau, hai tay chống hông

- Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”

1 - 2 lần 2x4 nhịp

1 – 2 l

2 x 4 nhịp

3 – 5 l

1 – 2l 1l

6 – 8’

- Tập hợp 4 hàng ngang

- Học sinh từng tổ làm và hô cho đúng nhịp

- Học sinh tham gia trò chơi

Kết

thúc

- Trò chơi hồi tỉnh

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhà

1’ – 2’

1’ – 2’ - 4 Hàng dọc.- Học sinh lắng

nghe

Rút kinh nghiệm:

-Tiết 5: Môn: Hát Nhạc

Tên bài dạy: SẮP ĐẾN TẾT RỒI

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w