- So saùnh soá ly vaø soá muoãng Hoïc sinh nhaän xeùt soá ly vaø soá - Yeâu caàu duøng que noái muoãng - Tương tự bài tập 2, 3, 4 Soá muoãng ít hôn soá ly - T nhận xét nêu lại bài đúng H[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Tên bài dạy: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
-Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Tên bài dạy: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (tt)
-Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: H biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học Vào lớp có bạn mới, thấy giáo, cô giáo
- Kĩ năng: Rèn cho H tính dạn dĩ, biết nói lên sở thích của mình và biết giới thiệu tên mình trước mọi người
- Thái độ: H có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp một Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Trò chơi; Điều 7-28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em; Quyền có họ tên; Quyền được học hành
- Học sinh: Các bài hát về quyền được học của trẻ em
Bài: Đi học Em yêu trường em
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng dạy học 1’
1’
8’
1 Khởi động: Hát
2 Giới thiệu bài:
Em là học sinh lớp Một
3 Các hoạt động:
- Hoạt động 1: Vòng tròn giới thiệu
tên (bài tập 1)
Bài hát: Tạm biệt trường Mầm Non
Hoạt động nhóm
Trang 2a Mục tiêu: Giúp H biết giới
thiệu tên, tự giới thiệu họ của mình
và nhớ họ tên hoặc tên của các bạn
trong lớp, biết trẻ em có quyền có
họ tên
b Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi “Vòng tròn giới thiệu tên”
- Lớp chia thành 5 nhóm theo mỗi
màu sắc khác nhau, mỗi nhóm đứng
thành một vòng tròn
- Cách chơi: Bạn đầu tiên tự giới
thiệu tên mình Sau đó, bạn thứ 2
giới thiệu lại họ tên hoặc tên bạn
thứ 1 và họ tên mình Đến bạn thứ 3
lại giới thiệu họ tên hoặc tên bạn thứ
1, 2 và họ tên mình…cứ như vậy cho
đến khi tất cả mọi người trong vòng
được giới thiệu tên
- Giáo viên quan sát các nhóm
chơi, gợi ý cho các em
- Giáo viên tập hợp lớp, hỏi:
Các em có thích trò chơi này
không?
Vì sao các em thích?
Qua trò chơi em đã biết được
tên những bạn nào?
Khi nghe bạn giới thiệu tên
mình em có thích không?
c Kết luận:
- Các em điều thấy vui, tự hào khi
biết tên các bạn và tự giới thiệu tên
mình cho các bạn biết Qua trò chơi
này giúp các em biết được: “ Mỗi
người đều có một cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ tên.”
- Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
Học sinh lần lượt giới thiệu tên mình và tên bạn
- Hoạt động lớp
Vì em biết được tên nhiều bạn và cũng biết được tên em
Trang 33’-4’
10’
về sở thích của mình (Bài tập 2)
a Học sinh biết nêu những điều
mình thích và biết sở thích của bạn,
từ đó cho các em phải biết tôn trọng
sở thích của các bạn
b Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu hoạt
động Học sinh tự kể chuyện cho
nhau nghe những sở thích của mình
- Giáo viên cử 1 học sinh đóng
vai phóng viên đến phỏng vấn các
bạn về sở thích của bản thân
- Giáo viên hỏi:
Em nào có sở thích giống
bạn?
Những điều các bạn thích có
giống hoàn toàn giống như những điều em thích không?
c Kết luận: Mỗi người đều có sở
thích riêng, có thể sở thích của người
này khác sở thích của người kia Vì
vậy, các em phải biết tôn trọng sở
thích của nhau
Nghỉ giữa tiết
- Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày
đầu tiên đi học của mình (bài tập 3)
a Mục tiêu: Giúp học sinh biết
được đi học là quyền lợi, là niềm vui
và là niềm tự hào của bản thân Qua
đó, giáo dục các em biết yêu quý
thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp
b Cách tiến hành: Giáo viên nêu
những câu hỏi cho học sinh trả lời:
Em có mong chờ tới ngày
được vào lớp một không?
Bố mẹ đã mua sắm những gì
để chuẩn bị cho ngày đầu tiên
em đi học?
Em có thấy vui khi mình là
2 học sinh trong một nhóm trao đổi với nhau về sở thích
1 học sinh phỏng vấn bạn
Mỗi bạn đều có những ý thích khác nhau
Hoạt động lớp
Em mong tới ngày được vào lớp một
Tập vở, quần áo, viết, bảng
Vui vì em có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo mới
Trang 4học sinh lớp một không? Vì sao?
Em có thích trường lớp mới
của mình không?
Vậy em sẽ làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp một?
c Kết luận:
Vào lớp Một em sẽ có thêm
nhiều bạn mới Thầy cố mới, được học nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết, làm toán
Em rất vui và tự hào vì mình
là học sinh lớp Một
Em và các bạn sẽ cố gắng học
thật giỏi, thật ngoan
Nhận xét tiết học - Dặn dò
Em rất thích trường lớp mới
Em sẽ cố gắng học chăm, ngoan
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 5
Thứ ba:
Tiết 1: Môn: Tiếng Việt
Tên bài dạy: CÁC NÉT CƠ BẢN
Nét ngang: Nét móc xuôi:
Nét sổ: Nét móc ngược:
Nét xiên trái: Nét móc 2 đầu:
Nét xiên phải:
-Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Tên bài dạy: CÁC NÉT CƠ BẢN
Nét cong hở trái: Nét khuyết dưới:
Nét cong kín: Nét thắt:
-Tiết 3: Môn: Toán
Tên bài dạy: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp H nhận biết những việc thường làm trong các tiết học toán 1
- Kĩ năng: Bước đầu biết yêu cầu cần trong học toán 1
- Thái độ: Giáo dục H có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách Toán - Bộ đồ dùng học toán lớp 1
- Học sinh: Sách Toán - Bộ đồ dùng học toán của mình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng dạy học
8’
- Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn
học sinh sử dụng sách Toán 1
- Hướng dẫn học sinh lấy sách Toán
Một
- Giới thiệu cho học sinh:
Bìa: Toán 1
Trang 3: các số đến 10, hình
vuông, hình tròn, hình tam giác
Mỗi tiết học có một phiếu,
mỗi phiếu có nhiều bài tập
Xem sách
Lật từng trang
Sách toán
Trang 618’
5’
3’
2’
Vở bài tập toán để làm bài
Hướng dẫn cách giữ gìn sách
- Hoạt động 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm quen với một số hoạt động học tập toán lớp 1
Nêu những hoạt động
Nêu những đồ dùng
- Hoạt động 3: Những yêu cầu cần
đạt:
Đếm, đọc, viết, so sánh 2 số
Làm toán cộng, trừ, giải
- Hoạt động 4: giới thiệu bộ đồ dùng
học toán
Giáo viên cho học lấy hộp đồ
dùng học toán lớp 1
Giáo viên giới thiệu từng đồ
dùng học toán
Giáo viên nêu tên gọi
Giáo viên giới thiệu đồ dùng
để làm gì? Hướng dẫn học sinh cách mở hộp lấy và cất đúng chỗ, đậy nắp hộp, cất vào cặp
Củng cố:
- Giáo viên nêu cách bảo quản giữ
gìn đồ dùng cá nhân
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài:
“Nhiều hơn hay ít hơn”
Học nhóm, lớp Xem trang 5 và tự nêu
H lấy theo giáo viên
H đọc theo
Học sinh lắng nghe
Bộ đồ dùng học toán
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Tiết 4: Môn: Thể Dục
Bài 1: TỔ CHỨC LỚP – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn
- Yêu cầu học sinh biết được những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ thể dục
- Chơi trò chơi: “Diệt các con vật có hại” yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi
II Địa điểm – Phương tiện:
- Giáo viên: Sân trường vệ sinh sạch, một còi, phấn
III.Nội Dung:
Mở đầu - Giáo viên tập hợp
- Phổ biến nội dung và yêu cầu bài học
- Đứng vỗ tay hát
5’
X X X X X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
Học sinh hát 1 bài Vỗ tay
Cơ bản - Chọn cán sự bộ môn.
- Phổ biến nội quy tập luyện:
Tập hợp ngoài sân dưới sự điều khiển của cán sự lớp
Trang phục gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu
Trong giờ học muốn ra ngoài phải xin phép giáo viên mới được đi
Giáo viên cho học sinh chỉnh sửa lại trang phục
- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
Nêu tên trò chơi
Thống nhất cách chơi
Luyện tập trò chơi
25’
- Học sinh yêu cầu
đề cử
X X X X X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
Học sinh thực hiện
Kết
thúc
Đứng vỗ tay hát
Nhận xét giờ học
Kết thúc giờ học: Giáo viên hô “Giải tán”
5’ Học sinh vỗ tay hátKhen những em tốt
Học sinh “Khỏe”
Rút kinh nghiệm:
Trang 8Thứ Tư:
Tên bài dạy: BÀI 1: ÂM E
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Kĩ năng: Nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chữ mẫu chữ e (viết) - Sợi dây dài 30 cm
Tranh minh họa các tiếng: bé, ve, xe, ve
- Học sinh: Sách Tiếng Việt – Vở tập viết – Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng dạy học 5’
20’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, Cô giáo
hỏi:
Tranh này vẽ ai?
Tranh vẽ gì?
=> bé, ve, xe, me là các tiếng
giống nhau ở chỗ có âm e
Giáo viên cho học sinh xem chữ e
Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm,
Phương pháp thuyết minh – trực
quan – thực hành, Giáo viên viết
bảng chữ e
a Nhận dạng chữ:
- Giáo viên vừa nói vừa viết: chữ
e gồm một nét thắt
- Giáo viên thao tác dây vắt chéo
thành chữ e
b Nhận diện âm, phát âm:
- Giáo viên phát âm mẫu
Học sinh quan sát và trả lời
Đồng thanh
Học sinh nhắc lại Học sinh nhận xét về hình dạng chữ e Hình dạng sợi dây vắt chéo
Học sinh phát âm 2/3 lớp tùy học sinh
Tranh vẽ
Mẫu chữ e
Sợi dây
Trang 93’
2’
- Yêu cầu tìm tiếng, từ có âm gần
giống e
c Hướng dẫn viết:
- Giáo viên vừa viết vừa nói: Đặt
bút trên đường li 1 viết nét thắt
điểm kết thúc trên đường li 1
Hoạt động 3: Trò chơi
Phương pháp: Thực hành nhận diện
chữ e
Gạch dưới chữ e trong tiếng đã cho ở
trên bảng
Nhận xét tuyên dương
Tổng kết:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết 2 bài e
Học sinh quan sát Học sinh viết lên không mặt bàn, bảng
Thi đua 2 dãy, mỗi dãy 5 em
Nhóm nào gạch được nhiều trước thì tuyên dương
Bảng con e
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 10
Tiết 2: Môn: Tiếng Việt
Tên bài dạy: BÀI 1: ÂM E (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: H tô và viết được chữ e
- Kĩ năng: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung “Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình”
- Thái độ: Giáo dục H yêu thích môn học
-II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa phần luyện nói
Chữ mẫu e, SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 11Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng dạy học 1’
10’
20’
10’
2’
Khởi động: hát
Hoạt động 1:Luyện đọc
- Phương pháp: trực quan – Luyện
tập
- Giáo viên yêu cầu mở SGK đọc
- Giáo viên sửa sai, nhận xét
Hoạt động 2: Luyện viết
- Phương pháp: Thực hành – Trực
quan – Luyện tập
- Giáo viên đưa chữ mẫu, nhắc lại
quy trình viết: Đặt bút trên đường li
1, viết chữ e bằng 1 nét thắt Điểm
kết thúc tên đường li 1
Hoạt động 3: Luyện nói
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại – Thảo luận
- Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu trả
lời:
- Quan sát tranh em thấy gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài nào?
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì?
- Các bức tranh có điểm gì giống
nhau?
Hoạt động 4: Trò chơi
Nhận xét - Tuyên dương
Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Aâm b
Học sinh lần lượt phát âm e theo nhóm: bàn, cá nhân
Học sinh tô chữ e trong vở tập viết
Học sinh nhìn tranh, SGK, thảo luận và luyện nói
Thi đua đọc bài ở SGK
Tìm tiếng (hay chữ) có âm e ở sách hay báo
Hoc sinh vỗ tay tuyên dương
SGK
Vở tập viết
SGK
SGK
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 12
Tiết 3: Môn: Toán
Tên bài dạy: NHIỀU HƠN – ÍT HƠN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật Biết chọn đối tượng cùng loại để so sánh với đối tượng khác
- Kĩ năng: Biết sử dụng các từ “Nhiều hơn – Ít hơn” khi so sánh về số lượng Rèn
kĩ năng nối vật tương đương để so sánh
- Thái độ: Học bước đầu yêu thích môn học qua những hình ảnh quen thuộc gắn với thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh trong sách Toán 1 – Một số nhóm đồ vật cụ thể
- Học sinh: SGK – Bút chì – Thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng dạy học 1’
1’
2’
8’
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra sách Toán, đồ dùng
học tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng,
Phương pháp Trực quan – Đàm thoại
- So sánh “Nhiều hơn – Ít hơn”
- So sánh số lượng nhóm quả cam và
đĩa:
Tranh vẽ gì?
Giáo viên kiểm tra
Có nhận xét gì?
Quả cam nào chưa có đĩa?
- Giáo viên nêu: Sau khi đặt mỗi đĩa
vào một quả cam ta thấy còn 1 quả
cam dư ra chưa có đĩa:
- Vậy: “Số quả cam nhiều hơn số
đĩa”
- Giáo viên nêu tiếp: Khi đặt mỗi
quả cam vào một cái đĩa, em có
H chuẩn bị sách, đồ dùng học tập
Một số quả cam Một số đĩa
H nhận xét và trả lời Có 1 quả cam còn dư ra
5 H nhắc lại
Sử dụng bảng cài
Trang 1311’
8’
3’
nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận: Các em thấy
khi đặt mỗi quả cam vào một cái đĩa
thì thiếu một cái đĩa để đựng quả
cam còn lại
- Như vậy cô nói: “Số đĩa ít hơn số
quả cam”
- So sánh số lượng hai nhóm đối
tượng Bông hoa – Lọ hoa
- Bạn An họp giỏi được cô giáo
thưởng cho một số bông hoa (4 bông
hoa) về nhà mẹ đưa cho An một số
lọ hoa để cắm (3 lọ hoa) Một bạn sẽ
giúp bạn An cắm mỗi bông hoa vào
lọ hoa này nhé
Bạn cắm xong rồi em có nhận xét gì
không?
Bạn nào có thể nói cách khác?
Giáo viên chốt ý: sau khi cắm hoa
xong ta thấy số bông hoa nhiều hơn
số lọ hoa, số lọ hoa ít hơn số bông
hoa
- Giáo viên cho học sinh thực hành
trên đồ dùng học tập
Phương pháp thực hành
Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập
của học sinh rồi nói:
- Các em mỗi bạn chuẩn bị 2 loại đồ
dùng học tập Bây giờ chúng ta cùng
so sánh xem đồ dùng như thế nào?
- Hãy tách số đồ dùng thành 2 loại
đồ dùng khác nhau
- Nhận xét xem loại đồ dùng nào
nhiều hơn, loại đồ dùng nào ít hơn
- Giáo viên lần lượt cho học sinh
trình bày
- Học sinh thư giãn: Chơi trò chơi
“Banh lăn – Múa hát” bài thể dục
Có 1 quả cam dư ra
5 học sinh nhắc lại
1 Học sinh thực hiện Học sinh: Số bông hoa nhiều hơn số lọ hoa
5 học sinh nhắc lại Học sinh: Số lọ hoa ít hơn số bông hoa
5 học sinh nhắc lại
Vài học sinh nhắc lại
Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn và làm theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh nhận xét
Trang 144’
buổi sáng
Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp Thực hành :
- Giáo viên cho học sinh mở sách
giáo khoa và giới thiệu tranh trong
sách T treo tranh
- So sánh số ly và số muỗng
- Yêu cầu dùng que nối
- Tương tự bài tập 2, 3, 4
- T nhận xét nêu lại bài đúng
Hình 5:
- Nêu các đồ vật cần thiết và quen
thuộc trong SGK
- Muốn sử dụng bằng cách nối phích
cắm vào ổ điện
Hoạt động 4: Trò chơi
Phương pháp trò chơi:
- Trò chơi có tên gọi “ Đi nhanh
hơn”
- Tìm và gắn số con vật hoặc đồ vật
theo yêu cầu “Nhiều hơn – Ít hơn”
Tổng kết:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Hình vuông – Hình
tròn
Học sinh mở sách
Học sinh nhận xét số ly và số muỗng
Số muỗng ít hơn số ly Học sinh nêu nhận xét
H gọi tên
H nối và nêu nhận xét
H chọn mỗi nhóm 5 bạn
Sách
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung: