1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Thứ 3 Tuần 16 Lớp 3

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 597,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới:  Giới thiệu bài : Cắt, dán chữ E 1’  Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhaän xeùt 10’ Muïc tieâu : giuùp hoïc sinh bieát quan saùt vaø nhaän xeùt về hình dạng, kíc[r]

Trang 1

Thể dục

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác -Ôn đi vượt chướng ngại vật,đi chuyển hướng phải,trái.Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác -Trò chơi Đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

I/ MỞ ĐẦU

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

HS chạy một vòng trên sân tập

Trò chơi: Kết bạn

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a.Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số.

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

Nhận xét

*Các tổ luyện tập ĐHĐN

Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh

Nhận xét

b.Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

và đi chuyển hướng phải,trái

Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh luyện

tập

Nhận xét

c.Trò chơi : Đua ngựa

Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

HS đứng tại chỗ vổ tay hát

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung

5phút

27phút 9phút 2-3lần

10phút

8phút 4phút

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình học tập

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * * GV

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 2

Tuần : 16 Thứ Ba

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn Trình bày

bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước :

khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,

trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

+ Lời của bố được viết như thế nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : nghe chuyện, sẵn lòng, ngần ngại, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Lời của bố được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Bài văn có 6 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

Trang 3

viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,

sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai,

đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các

tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) ( châu, trâu )

Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu

- ( chật, trật )

Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn

rất trật tự

- ( trầu, chầu )

Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ

tích

b) ( bão, bảo )

Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão

- ( vẽ, vẻ )

Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện

- ( sữa, sửa )

Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi tắm

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy

cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) Bắt đầu bằng ch :

Bắt đầu bằng tr :

b) Có thanh hỏi :

Có thanh ngã :

- GV cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :

- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Đôi bạn :

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 4

Tuần : 16 Thứ Ba

Toán

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: giúp học sinh :

- Bước đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và tính giá trị của biểu thức

2.Kĩ năng: học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị : GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Luyện tập chung ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Làm quen với biểu thức

Hoạt động 1: Làm quen với biểu thức – Một số ví dụ về biểu thức ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh làm quen với biểu

thức

- GV viết lên bảng : 126 + 51 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 126 + 51 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 126 + 51

- Gọi học sinh nhắc lại

- GV viết lên bảng : 62 – 11 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 62 – 11 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 62 – 11

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với các biểu thức : 13 x 3 ;

84 : 4 ; 125 + 10 – 4 …

- Giáo viên kết luận : biểu thức là một dãy các số,

dấu phép tính viết xen kẽ với nhau

Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức (8’)

Mục tiêu : giúp học sinh làm quen với tính giá

trị của biểu thức

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại

- GV yêu cầu HS tính 126 + 51 và nêu kết quả

- Giáo viên giới thiệu : vì 126 + 51 = 177 nên 177 được

gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51

+ Giá trị của biểu thức 62 – 11 là bao nhiêu ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giá trị của biểu

thức đối với các biểu thức còn lại

- Hát

( 1’ )

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại

- HS đọc

- Cá nhân : Biểu thức 126 + 51

- HS đọc

- Cá nhân : Biểu thức 62 – 11

- 126 + 51 = 177

- Giá trị của biểu thức 62 – 11 là 51

Trang 5

+ Giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao nhiêu ?

- Giáo viên cho học sinh dựa theo bài mẫu để thực

hiện các biểu thức còn lại

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : Nối biểu thức với giá trị của nó ( theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- GV Nhận xét

Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- GV Nhận xét

10 = 294

- Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tính giá trị của biểu thức

Trang 6

Tuần : 16 Thứ Ba

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : giúp HS biết :

- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh ( thành phố ) nơi các em đang sống

2.Kĩ năng : HS nêu lợi ích của hoạt động công nghiệp, thương mại

3.Thái độ : HS có ý thức tham gia vào hoạt động công nghiệp, thương mại và trân trọng sản

phẩm công nghiệp, thương mại

 GDBVMT : HS biết các hoạt động công nghiệp, thương mại, lợi ích và một số tác hại (nếu thực hiện sai) của các hoạt động đó (Liên hệ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/60;61

 Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán một số đồ chơi, hàng hoá

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động nông nghiệp.

 Kể tên một số hoạt động nông nghiệp của tỉnh (thành phố) nơi em đang sống?

 Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp?

 Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Làm việc theo cặp

Mục tiêu: Biết được các hoạt động

công nghiệp của tỉnh nơi các em đang sống.

Cách tiến hành:

- Bước 1.

+ Từng cặp

- Bước 2

+ Giáo viên giới thiệu thêm một số hoạt

động khai thác quặng kim loại, luyện thép,

sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy … đều gọi là

hoạt động công nghiệp

Hoạt động 2:Hoạt động theo nhóm.

Mục tiêu: Biết được các hoạt động

công nghiệp và ích lợi của hoạt động đó.

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc cả lớp

- Bước 2

+ Nêu tên hình quan sát

+ Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang sống

+ Một số cặp trình bày

+ Các cặp khác bổ sung

+ Vài học sinh đọc mục “bạn cần biết” SGK/61

+ Từng cá nhân quan sát hình SGK/60;61

+ Mỗi học sinh nêu được tên 1 hình đã quan

Trang 7

động đó.

- Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên

liệu để chạy xe máy

- Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho

các nhà máy, chất đốt sinh hoạt

- Dệt cung cấp vải, lụa

Kết luận: Các hoạt động khai thác than

dầu khí, dệt … gọi là hoạt động công

nghiệp.

GDBVMT : như MT

Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Kể được tên một số chợ,

siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng được

mua bán ở đó.

Cách tiến hành:

- Bước 1

- Bước 2

+ Giáo viên nêu gợi ý:

- Những hoạt động mua bán như trong hình

4;5/61 thường gọi là hoạt động gì?

- Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?

- Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở

quê em?

Giáo viên kết luận: Các hoạt động mua

bán được gọi là hoạt động thương mại.

Hoạt động 4:Chơi trò chơi bán hàng.

Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với

hoạt động mua bán.

Cách tiến hành:

- Bước 1

+ Giáo viên đặt tình huống

- Bước 2

+ Vài học sinh nêu lại kết luận của giáo viên

+ Chia nhóm, thảo luận theo yêu cầu SGK/61

+ Một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận … Các nhóm khác bổ sung

Chợ Xóm Mới

Cửa hàng Bách Hoá, Siêu Thị

+ thương mại

+ chợ, siêu thị, cửa hàng … + chợ Xóm Mới, cửa hàng bách hoá, tổng hợp

+ Vài học sinh nêu lại kết luận của giáo viên

+ Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố & dặn dò:

+ Chốt nội dung Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/61

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Làng quê và đô thị

Trang 8

Tuần : 16 Thứ Ba

Thủ công

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ E

2. Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ E đúng quy trình kĩ thuật.

3. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E cắt từ giấy màu hoặc giấy

trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát

- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

1 Ổn định: ( 1’ )

2 Bài cũ: cắt, dán chữ V ( 4’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn gấp, cắt, dán các bài đẹp

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cắt, dán chữ E ( 1’ )

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét ( 10’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết quan sát và nhận xét

về hình dạng, kích thước của chữ E

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ E, yêu cầu

học sinh quan sát và nhận xét :

+ Chữ E rộng mấy ô ?

+ Nhận xét về hình dáng chữ E ?

- Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi theo chiều ngang

và nói : Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa phía

trên và nửa phía dưới của chữ E trùng khít nhau Vì vậy,

muốn cắt được chữ E chỉ cần kẻ chữ E rồi gấp giấy theo

chiều ngang và cắt theo đường kẻ

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu (14’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết kẻ, cắt, dán được chữ

E đúng quy trình kĩ thuật

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

a) Bước 1 : Kẻ chữ E

- Giáo viên treo tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E lên bảng

- Giáo viên hướng dẫn :

+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ, cắt 1 hình chữ

- Hát

- Học sinh quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi

- Chữ E rộng 1 ô

- Chữ E có nửa phía trên và nửa phía dưới giống nhau

Hình 1

Trang 9

5 ô

Hình 2

b) Bước 2 : Cắt chữ E

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ

chữ E ( Hình 3 ) theo đường dấu giữa ( mặt trái ra ngoài )

Cắt theo đường kẻ nửa chữ E, bỏ phần gạch chéo ( Hình 3 )

Mở ra được chữ E như chữ mẫu ( Hình 1 )

c) Bước 3 : Dán chữ E

- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ E theo các bước

sau :

+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân

đối trên đường chuẩn

+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí đã

định

+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết

cho phẳng ( Hình 4 )

- Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện thao

tác dán Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình

kẻ, cắt, dán chữ E và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán

chữ E theo nhóm Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những

học sinh gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng

túng GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên

dương Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh

Hình 3

Hình 4

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn

4 Nhận xét, dặn dò: ( 1’ )

- Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:00

w