TiÕt 1 Thêi Néi dung d¹y häc gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - C¸c nhãm th¶o luËn.. - Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại, có công - Đại diện mỗi nhóm lên giới la[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1.KT: HS biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc.
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.
2 KN: HS hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
3 TĐ: HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II Tài liệu và phương tiện.
- Vở bài tập Đạo đức.
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm
giữa Bác Hồ với thiếu nhi.
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại, có công
lao to lớn đối với đất nước, với dân
tộc.
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác
Hồ.
- GV chia HS thành các nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV kết luận: Nhân dân Việt Nam
ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt
là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ
cũng luôn quan tâm, yêu quý các
cháu
Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu
vào đây với Bác.
- GV kể chuyện: Các cháu vào đây
với Bác
- GV kết luận: Các cháu thiếu nhi
rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng
rất yêu quý, quan tâm đến các cháu
thiếu nhi
Hoạt động 3: - Tìm hiểu về Năm
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một ảnh Cả lớp trao đổi.
- Thảo luận lớp:
+ Em còn biết gì thêm về Bác Hồ?
+ Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
- HS thảo luận
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi
Trang 2điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
- GV củng cố lại nội dung Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
- Dặn dò: ghi nhớ và thực hiện tốt
Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng
nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- Các nhóm thảo luận.
Tiết 2 Nội dung dạy học
Thời
Hoạt động 1:
- GV giúp HS tự đánh giá việc thực
hiện Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao
đổi với bạn ngồi bên cạnh.
- GV khen những HS đã thực hiện
tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng và nhắc nhở cả lớp
học tập các bạn.
Hoạt động 2:
- GV khen những HS đã sưu tầm
được nhiều tư liệu tốt và giới thiệu
hay.
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên
- GV: Kính yêu và biết ơn Bác Hồ,
thiếu nhi chúng ta phải thực hiện
tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
- HS tự liên hệ theo từng cặp
- HS trình bày, giới thiệu những tư liệu đã sưu tầm được về Bác Hồ.
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét
về kết quả sưu tầm của các bạn.
- HS trong lớp lần lượt thay nhau
đóng vai phóng viên.
- Các câu hỏi:
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác
Hồ còn có những tên gọi nào khác?
+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
+ Bạn hãy đọc Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ.
- Cả lớp cùng đọc đồng thanh câu thơ:
“Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác
Hồ”
Trang 3Bài 2: Giữ lời hứa
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa.
2 HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3 HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa.
II Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận truyện
Chiếc vòng bạc.
- GV kể chuyện (vừa kể vừa minh
hoạ bằng tranh).
- GV kết luận: Tuy bận rất nhiều
công việc nhưng Bác Hồ không
quên lời hứa với một em bé, dù đã
qua một thời gian dài Việc làm của
Bác khiến mọi người rất cảm động
và kính phục.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm.
GV kết luận:
- Tình huống 1: Tân cần sang nhà
bạn học như đã hứa hoặc tìm cách
báo cho bạn.
- Tình huống 2: Thanh cần dán trả
- 1- 2 HS kể hoặc đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
Tình huống 1: BT 2.
- Theo em, bạn Tân có thể ứng
xử thế nào trong tình huống đó?
- Nếu là Tân, em chọn cách ứng
xử nào? Vì sao?
Tình huống 2: BT 2.
Trang 4lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- BT3: Thời gian vừa qua em có
hứa với ai điều gì không? Em có
thực hiện được điều đã hứa không?
- Các nhóm thảo luận.
- Thảo luận cả lớp:
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao?
- HS tự liên hệ.
Tiết 2 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
2 người - BT 4.
GV kết luận:
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là không giữ lời
hứa.
Hoạt động 2: Đóng vai - BT5
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
GV lần lượt nêu từng ý kiến, quan
điểm có liên quan đến việc giữ lời
hứa.
- Cách tiến hành: HS sử dụng
BT 4
- HS thảo luận theo nhóm 2 người.
- Một số nhóm trình bày kết quả
HS cả lớp trao đổi bổ sung.
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- BT 6
- HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu màu (hoặc giơ tay) theo quy ước Ví dụ: màu
đỏ là đồng tình, màu xanh là không đồng tình, màu trắng là lưỡng lự.
* Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 5
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.Bài 3: Tự làm lấy
việc của mình
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình.
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc
của mình.
2 HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà
3 HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.
II Đồ dùng dạy học:
1 Vở bài tập Đạo đức 3.
2 Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1, tiết 1).
3 Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai (hoạt động 2, tiết
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống - BT1.
- GV kết luận: trong cuộc sống, ai
cũng có công việc của mình và mỗi
người cần phải tự làm lấy công việc
của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV kết luận: Tự làm lấy việc của
mình là cố gắng làm lấy công việc
của bản thân mà không dựa dẫm vào
người khác.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng.
- HS làm BT2.
Trang 6- GV nêu tình huống cho HS xử lý -
Đọc BT3
- HS suy nghĩ cách giải quyết.
- Một vài em nêu cách xử lý của mình
Tiết 2 Nội dung dạy học Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS tự liên hệ - qua BT
4.
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV giao cho một nửa số nhóm thảo
luận xử lý tình huống 1, một nửa còn
lại thảo luận xử lý tình huống 2, rồi
thể hiện qua trò chơi đóng vai.
- GV kết luận:
+ Nếu có mặt ở đó, các em cần
khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là
công việc mà Hạnh đã được giao.
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và
cho bạn mượn đồ chơi.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS đọc BT6.
- GV kết luận theo từng nội dung.
Kết luận chung: Trong học tập, lao
động và sinh hoạt hằng ngày em hãy
tự làm lấy công việc của mình, không
nên dựa dẫm vào người khác Như
vậy em mới tiến bộ và được mọi người
quý mến.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Các nhóm HS độc lập làm việc.
- Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp.
- Theo từng nội dung, một em nêu kết quả của mình trước lớp, những em khác có thể bổ sung, tranh luận
* Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 7
.Bài 4: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm,
chăm sóc, trẻ em không nơi nương tựa có quyền được Nhà nước và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ.
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
trong gia đình.
2 HS biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các bài thơ, bài hát, các câu chuyện về chủ đề gia đình.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
-III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Khởi động:
- HS hát tập thể bài hát Cả nhà
thương nhau.
- GV hỏi: Bài hát nói lên điều gì?
Hoạt động 1: HS kể về sự quan tâm,
chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành
cho mình.
- GV nêu: Hãy nhớ lại và kể cho các
bạn trong nhóm nghe về việc mình
đã được ông bà, bố mẹ yêu thương,
quan tâm, chăm sóc như thế nào.
Hoạt động 3: Đánh giá hành vi -
BT3.
- GV kết luận:
- HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ.
- Thảo luận cả lớp.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp trao đổi, thảo luận.
Trang 8+ Việc làm của các bạn: Hương
(trong tình huống a), Phong (trong
tình huống c) và Hồng (trong tình
huống đ) là thể hiện tình thương yêu
và sự quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ.
Tiết 2 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Xử lý tình huống và
đóng vai.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận, đóng vai một tình huống -
BT4.
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Lan cần chạy ra
khuyên ngăn em không được nghịch
dại.
+ Tình huống 2: Huy nên dành thời
gian đọc báo cho ông nghe.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến - BT5
- GV lần lượt đọc từng ý kiến.
Hoạt động 3: BT6.
Hoạt động 4: BT7.
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng (hay bằng những cách khác).
- Thảo luận về lý do HS có thái
độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự.
- HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật
ông bà, cha mẹ, anh chị em.
- HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề bài học.
- HS thảo luận chung về ý nghĩa của bài thơ, bài hát đó.
- HS đọc phần đóng khung.
* Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 9Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
I Mục tiêu:
1 HS hiểu
- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn
có chuyện buồn.
- ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- Trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình
đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn.
2 HS biết cảm thông, chia sẻ buồn vui cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn.
3 Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn,
về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn.
- Cây hoa để chơi trò chơi Hái hoa dân chủ.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
tình huống.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
tình huống và cho biết nội dung
tranh.
- GV giới thiệu tình huống BT1.
Hoạt động 2: Đóng vai – BT2
- GV kết luận:
+ Khi bạn có chuyện vui, cần chúc
mừng, chung vui với bạn.
+ Khi bạn có chuyện buồn, cần an
- HS thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử.
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm HS lên đóng vai.
- HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
Trang 10ủi, động viên và giúp bạn bằng
những việc làm phù hợp với khả
năng.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - BT3.
- GV lần lượt đọc từng ý kiến.
- GV kết luận.
- Thảo luận về lý do HS có thái
độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng ý kiến.
Tiết 2 Nội dung dạy học Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Phân biệt hành vi
đúng, hành vi sai - BT4
- GV kết luận: các việc a, b, c, d, đ, g
là việc làm đúng vì thể hiện sự quan
tâm đến bạn bè khi vui, buồn; thể
hiện quyền không bị phân biệt đối
xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của
trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật.
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ
- GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải
biết cảm thông, chia sẻ vui buồn
cùng nhau.
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng
viên-BT3.
Kết luận chung: Khi bạn bè có
chuyện vui buồn, em cần chia sẻ
cùng bạn để niềm vui được nhân lên,
nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ em đều
có quyền được đối xử bình đẳng
- Thảo luận cả lớp.
- Các HS trong lớp lần lượt
đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học.
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 11
Bài 6: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
- Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em.
2 HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường.
3 HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Tranh tình huống của hoạt động 1, tiết 1.
- Các bài hát về chủ đề nhà trường.
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1 Nội dung dạy học
Thời
Ghi chú
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh tình huống và cho biết nội
dung tranh.
- GV giới thiệu tình huống BT1.
- GV hỏi: Nếu là bạn Huyền, ai sẽ
chọn cách giải quyết a? b? c? d? GV
chia HS thành các nhóm và yêu cầu
thảo luận vì sao chọn cách giải quyết
đó?
- Khởi động : HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời của Hoàng Vân.
- HS nêu các cách giải quyết
- Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một cách ứng xử.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Cả lớp thảo luận phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết.
Trang 12Hoạt động 2: Đánh giá hành vi -
BT2.
- GV Nêu yêu cầu bài tập.
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống c, d là đúng.
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống a, b là sai.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV lần lượt đọc từng ý kiến- BT3.
- GV kết luận:
+ Các ý kiến a, b, c, d là đúng.
+ ý kiến c là sai.
- Hướng dẫn thực hành: Tìm hiểu
các gương tích cực tham gia làm việc
lớp, việc trường.
- HS làm bài tập cá nhân.
- Cả lớp cùng chữa bài tập.
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng (hoặc bằng những cách khác).
Tiết 2 Nội dung dạy học Thời
Ghi chú Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận, xử lý một tình
huống - BT4.
- Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ
làm gì trong tình huống đó?
Hoạt động 2: Đăng ký tham gia làm
việc lớp, việc trường - BT5
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày (có thể bằng lời, có thể qua
đóng vai).
- Lớp nhận xét, góp ý.
Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng hát tập thể bài hát Lớp chúng ta
đoàn kết, nhạc và lời của Mộng Lân.
Rút kinh nghiệm – bổ sung: