1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đạo đức (cả năm)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 105,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tranh 5: Về nhà, Mai tíu tít kể với bố mẹ về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của em.. Cả nhà đều vui, Mai đã là học sinh lớp Một rồi![r]

Trang 1

BÀI 1 : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1

A : MỤC TIÊU :

1- Học sinh biết được:

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đựơc đi học

- Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

2- Học sinh có thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành học sinh lớp Một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

B : ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở bài tập Đạo Đức 1

- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “Trường em” (nhạc, lời : Phạm Đức Lộc), “Đi học” (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời : Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “Em yêu trường em” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “Đi đến trường” (nhạc: Đức Bằng, lời: theo sách Học vần lớp

1 cũ)

C : HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Ổn định TC :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra ĐDHT môn đạo

đức

3 Bài dạy : Em là học sinh lớp 1.

- Giới thiệu bài: Năm học này các em còn học mẫu

giáo không?

Em là học sinh lớp mấy?

- Giáo viên ghi tựa bài:

- Hoạt động 1: Chơi “Vòng tròn giới thiệu tên”

+ Tranh minh họa: em biết các bạn đang chơi trò

chơi gì không? Bây giờ chúng ta cùng chơi trò chơi

giới thiệu tên nhé Mỗi nhóm là 1 tổ, mỗi bàn có 2

bạn, bạn thứ nhất nói tên mình, bạn thứ hai nhắc

lại tên bạn thứ nhất và nói tên mình Sang bàn tiếp

theo thực hiện tương tự

+ Thảo luận:

Trò chơi có vui không?

- Múa vui

- Em không còn học mẫu giáo, em là học sinh lớp 1

- SGK bài tập 1trang 3

- Học sinh nêu

- Chia làm 4 nhóm (4 tổ)

- Bàn 1: Sang – Sang, Hương

Bàn 2: Nhi – Nhi, Vân Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ tên bạn kế mình và 1 số bạn khác

- Bạn biết tên em, em biết tên bạn

Trang 2

Trò chơi giúp em điều gì?

Em đã nhớ và biết tên những bạn nào?

Em có thấy thích được giới thiệu tên mình với các

bạn và nghe các bạn giới thiệu tên mình không?

+ Chốt: Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ em cũng

có quyền có họ tên

- Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu về sở thích

của mình

+ Tranh minh họa:

Hai bạn đang làm gì?

Bạn trai thích những gì?

Bạn gái thích những gì?

Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em

thích

Giới thiệu trong nhóm 2 người

Giới thiệu trước lớp và chỉ định bạn khác giới

thiệu

Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như

em không? Em có yêu cầu bạn phải thích giống

như mình không?

+ Chốt: Mỗi người đều có những điều mình thích

và không thích Những điều đó có thể giống hoặc

khác nhau giữa giữa người này và người khác,

chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng

của người khác, bạn khác

- Nghỉ giữa tiết: Trò chơi “Nhớ tên”

- Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học

của mình

+ Nêu yêu cầu:

Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em

+ Tranh min họa:

Tranh vẽ gì? Bạn gái chuẩn bị đi đâu?

Mọi người trong nhà đã chuẩn bị cho bạn ấy như

thế nào? (mẹ, bố, bà)

Còn em, mọi người đã quan tâm và chuẩn bị cho

ngày đầu tiên đi học của em như thế nào?

Em có thấy vui khi là học sinh lớp 1 không?

Em có thích trường, lớp mới của mình không?

Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1

Giáo viên liên hệ giáo dục tư tưởng: Là học sinh

lớp 1, các em đã là học sinh tiểu học Các em có

thêm nhiều bạn mới, thầy giáo, cô giáo mới Các

- Nêu cá nhân

- Bài tập 2 trang 3

- Thảo luận, nêu ý kiến

- Giới thiệu sở thích của mình

- Xem hoạt hình, đá bóng, thả diều

- Xem báo Nhi đồng, vẽ tranh

- Có (hoặc không) Nhận xét ý kiến bạn đúng hay sai, bổ sung

- Thi đua xung phong, ai nhớ được tên nhiều bạn nhất

- Bài tập 3 trang 4

- Học sinh nêu cá nhân

- Nêu trong nhóm nhỏ

-Nêu trước lớp

Trang 3

đọc, biết viết, biết làm toán … Các em có quyền

được học tập, được quan tâm chăm sóc vì vậy các

em phải ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời thầy cô,

cha mẹ, học hành chăm chỉ

- Hát vui: Đi học về

- Củng cố – dặn dò:

Năm nay em là học sinh lớp mấy?

Em sẽ làm những gì để thầy cô, cha mẹ được vui

lòng? Để được mọi người yêu mến?

Xem bài tập 4 : Chuẩn bị kể chuyện theo tranh

(tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Em vui và tự hào là học sinh lớp 1

- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Trang 4

TIẾT 2

1- Ổn định tổ chức:

2- Khởi động:

3- Vào bài:

- Hoạt động 1: Tranh minh họa

+ Giáo viên cho học sinh 5 phút xem tranh và

chuẩn bị

+ Giáo viên kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào từng

tranh

Tranh 1: Đây là bạn Mai, Mai 6 tuổi Năm nay

Mai vào lớp 1 Cả nhà: mẹ, bố, bà đều vui vẻ

chuẩn bị cho Mai đi học

Tranh 2: Mai đã đến trường học Trường Mai thật

là đẹp, sạch sẽ và thoáng mát Cô giáo tươi cười

đón Mai và các bạn vào lớp Mai học lớp 1A

Tranh 3: Ở lớp, Mai cùng các bạn được cô giáo

dạy bao điều mới lạ Rồi đây, em sẽ biết đọc, biết

viết và biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc được

truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết thư cho

bạn bè hoặc người thân Mai sẽ cố gắng học thật

giỏi và ngoan

Tranh 4: Giờ ra chơi thật là vui, Mai có thêm

nhiều bạn mới, cả bạn trai lẫn bạn gái, các em

cùng chơi đùa ở sân trường

Tranh 5: Về nhà, Mai tíu tít kể với bố mẹ về

trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của em Cả

nhà đều vui, Mai đã là học sinh lớp Một rồi!

- Nghỉ giữa tiết: thể dục vui

- Hoạt động 2: Chủ đề: “Trường em”

Giáo viên để học sinh tự chọn và thể hiện tùy

thích của mình

+ Câu hỏi củng cố:

Trẻ em có những quyền gì?

Em cảm thấy thế nào khi đã là học sinh lớp Một?

Kể từ nay em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh

lớp Một?

- Hát tập thể bài : “Đi đến trường”

- SBT/trang 4: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh

- Học sinh tập kể chuyện trong nhóm(2 bạn cùng bàn)

- 2,3 học sinh kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cá nhân, tổ, nhóm, bàn

- Múa hát, đọc thơ, vẽ tranh về chủ đề

“Trường em”

- Có họ tên, được đi học, được yêu thương và chăm sóc

- Vui thích, tự hào, sung sướng…

- Học giỏi, ngoan ngoãn, lễ phép

Trang 5

- Dặn dò: Về nhà tập kể lại cho người thân nghe hôm nay ở trường điều gì làm cho em vui thích nhất?

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương cá nhân học sinh phát biểu tốt, động viên học sinh còn thụ động

Trang 6

TUẦN 3+4

BÀI 2 : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ

A : MỤC TIÊU :

1- Học sinh hiểu:

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng

2-Học sinh biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ:

B : ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở bài tập Đạo Đức 1

- Bài hát “Rửa mặt như mèo”(Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

- Bút chì hoặc sáp màu

- Lược chải đầu

C : HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1- Ổn định TC :

2- Kiểm tra bài cũ : Bài 1.

Năm nay các con học lớp mấy?

Con bao nhiêu tuổi thì học lớp 1?

Con biết trẻ em có những quyền gì?

Con làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?

Nhận xét

3- Bài dạy : Gọn gàng, sạch sẽ.

- Hoạt động 1: Thảo luận

+ Mời bạn lên đứng trước lớp

Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng, sạch sẽ?

+ GV khen học sinh đã nhận xét chính xác

- Hoạt động 2: Thực hành

+ Giáo viên giải thích yêu cầu BT1: Tìm xem bạn

nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

+ Vì sao em cho là các bạn số 1, 2, 3, 4, 6, 7 là

chưa ăn mặc gọn gàng sạch sẽ? Và chưa gọn gàng

sạch sẽ ở những điểm nào?

+ Nếu chưa gọn gàng sạch sẽ thì em nên sửa lại

như thế nào để tốt hơn?

- Hát vui

- Lớp 1

- 6 tuổi

- Cả lớp nhận xét trong lớp bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- CN bạn số 4, số 8

Trang 7

+ Giáo viên chốt ý: Đi học cần ăn mặc quần áo

phẳng phiu, lành lặn, gọn gàng, sạch sẽ

- Nghỉ giữa tiết: Hát “Rửa mặt như mèo”

- Hoạt động 3: Thực hành

+ Giáo viên giải thích yêu cầu của BT2: Hãy chọn

1 bộ quần áo đi học cho nữ và 1 bộ cho nam

+ Hỏi và chốt ý: Em có thích mặc những bộ quần

áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, dơ bẩn khi đến lớp

không?

- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng

- Củng cố, dặn dò:

+ Khi đến lớp em cần ăn mặc như thế nào? Vì

sao?

+ Thực hành bài học Chuẩn bị học T2

- Nhận xét tiết học

- Aùo bẩn, giặt sạch

- Aùo rách, đứt cúc, nhờ mẹ vá, đơm cúc

- Cài cúc áo lệch: cài lại ngay ngắn

- Quần áo ống thấp ống cao: Sửa lại ống

- Quần áo nhàu nát: rà ủi cẩn thận

- Dây giầy không buộc: thắt lại dây

- Đầu tóc bù xù: chải lại tóc

- HS tự chọn và nối với hình

- Trình bày sự lựa chọn của mình, các bạn khác góp ý, bổ sung

- Không

- Trả lời CN

Trang 8

TIẾT 2

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra tiết 1:

+ Khi đi học, em cần mặc quần áo như thế nào?

+ Tuần qua em đã chuẩn bị cho việc ăn mặc của

mình khi đến trường như thế nào?

+ Nhận xét

3- Vào bài:

- Hoạt động 1: Bài tập 3

+ Yêu cầu : Trong tranh bạn đang làm gì? Em

muốn làm như bạn nào? Vì sao?

+ Câu hỏi:

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

Bạn có gọn gàng, sạch sẽ không?

Em có muốn làm như bạn không?

Vậy ta nên làm như các bạn nhỏ nào?

+ Nhận xét chung: tuyên dương, khen thưởng

+ Nghỉ giữa tiết : hát vui

- Hoạt động 2: Thực hành

+ Nhận xét và tuyên dương đôi bạn làm tốt

- Hoạt động 3: Hát vui

Lớp ta có ai giống “mèo” không? Chúng ta đừng

ai giống “mèo” nhé!

- Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ

- Củng cố, dặn dò:

Thực hành bài học và rèn thói quen giữ gìn quần

áo sạch sẽ

- Nhận xét tiết học

- Múa vui

- Phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng

- Nêu cá nhân

- Quan sát tranh của BT3, trả lời câu hỏi

- Trao đổi nhận xét của mình với bạn ngồi bên cạnh

- Một số học sinh trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS chọn và đánh dấu x

- Từng đôi bạn giúp nhau sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ

- Bài “rửa mặt như mèo”

- CN, tổ, nhóm, cả lớp

- “Đầu tóc em chải gọn gàng Aùo quần sạch sẽ, em càng thêm yêu”

- Tổ, nhóm, bàn, cả lớp

Trang 9

TUẦN 5+6

BÀI 3 : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

A : MỤC TIÊU :

1- Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được học hành

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình 2- Học sinh biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

B : ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở bài tập Đạo Đức 1

- Bút chì màu

- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to(nếu có thể)

- Các đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp

- Phần thưởng cho học sinh khá nhất trong cuộc thi “Sách, vở ai đẹp nhất”

- Bài hát “Sách, bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)

- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

C : HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1- Ổn định TC :

2- Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là ăm mặc gọn gàng, sạch sẽ?

+ Tại sao lại cần phải ăn mặc gọn, gàng sạch sẽ?

Nhận xét

3- Bài dạy : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

- Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 1

+ Tô màu và gọi tên các đồ dùng học tập trong

tranh

+ Giáo viên hướng dẫn và nhận xét

- Hoạt động 2: Làm bài tập 2

+ Tên đồ dùng học tập?

+ Đồ dùng đó để làm gì?

+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập?

- Giáo viên kết luận: Được đi học là quyền lợi của

- Hát vui

- Tìm và tô màu

- HS trao đổi từng đôi một

- Từng đôi giới thiệu với nhau về ĐDHT của mình

- 2 – 3 học sinh trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét

Trang 10

của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp

các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

- Hoạt động 3: Thực hành

+ Đánh dấu + vào ô trong những tranh vẽ hành

động đúng

+Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?

+Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là

đúng?

+Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là sai?

Theo em, em sẽ làm thế nào?

- Giáo viên giải thích: Hành động của những bạn

trong tranh 1, 2 , 6 là đúng, của những bạn trong

tranh 3, 4, 5 thì sai

- Kết luận: Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:

+ Không làm dây bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở

+ Không gập gáy sách vở

+ Không xé sách vở

+ Không dùng thước, bút, cặp để nghịch

+ Học xong phải cất gọn ĐDHT vào nơi quy định

+ Giữ gìn ĐDHT giúp các em thực hiện tốt quyền

được học tập của mình

- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng

- Củng cố, dặn dò:

+ Thực hành bài học

- Hoạt động nối tiếp: Tự sửa sang lại ĐDHT của

mình, tuần sau thi “Sách vở ai đẹp nhất”

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh sửa bài tập và giải thích, nêu ý kiến của chính mình

- Mỗi tổ chỉ xem 2 tranh, nếu tranh chỉ hành động đúng thì giơ thẻ đỏ, hành động sai giơ thẻ xanh

Trang 11

TIẾT 2

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra tiết 1:

+ Đồ dùng học tập của em gồm những gì?

+ Em đã giữ gìn các đồ dùng đó ra sao?

+ Nhận xét

3- Bài dạy : Tiết 2

- Hoạt động 1: Thi “Sách vở ai đẹp nhất”

+ Nêu yêu cầu và thành phần BGK: GV, lớp

trưởng, lớp phó HT, các tổ trưởng

+ Vòng 1: Thi ở tổ

Tiêu chuẩn chấm:

* Đồ dùng HT sạch sẽ, không dây bẩn, cong

queo

* Có đủ sách vở và đồ dùng theo quy định

* Sách vở sạch, không dây bẩn, không xộc xệch,

cong queo, không quăn mép

Yêu cầu: Các đồ dùng khác xếp bên cạnh chồng

sách vở Cặp sách để dưới chân

+ Vòng 2: Thi ở lớp

BGK chấm và công bố kết quả, khen thưởng các

tổ và cá nhân thắng cuộc

- Nghỉ giữa tiết: Trò chơi

- Hoạt động 2: Kể cho học sinh nghe câu chuyện

“Đồ dùng để ở đâu?”

+ Bài hát : “Sách bút thân yêu ơi”

- Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ

cuối bài

- Củng cố, dặn dò:

+ Thực hành giữ gìn sách vở và ĐDHT bền, đẹp

+ Xem trước bài 4

- Nhận xét tiết học

- Cá nhân trả lời, các bạn góp ý, bổ sung

- Cả lớp xếp ĐDHT lên bàn

- Mỗi tổ chọn ra 1 bạn giữ gìn ĐDHT tốt nhất để thi vòng hai

- HS nghe chuyện và phát biểu ý kiến

vì sao bạn Minh lại đến trường chậm giờ học

- Muốn cho sách vở đẹp lâu Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn

Trang 13

TUẦN 7+8

BÀI 4 : GIA ĐÌNH EM

A : MỤC TIÊU :

1- Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị

2- Học sinh biết:

- Yêu quý gia đình của mình

- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

B : ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1- Vở bài tập Đạo Đức 1

2- Các điều 5, 7, 9, 10,18, 20, 21, 27 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

3- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

4- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai

5- Bộ tranh về quyền có gia đình

6- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chục của gia đình (nếu có)

7- Bài hát: “Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)

“Mẹ yêu không nào”(Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)

C : HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: Bài 3.

+ Cần phải làm gì đối với sách vở và đồ dùng học

tập?

+ Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập có lợi gì?

3- Bài dạy: Bài 4.

- Hoạt động 1: Bài tập 1

+ Gia đình em có mấy người?

+ Bố mẹ em tên là gì? Làm nghề gì?

+ Em có anh(chị, em) không?

+ Bao nhiêu tuổi, học lớp mấy?

- Hát vui

- Học sinh trả lời cá nhân, các bạn góp

ý, bổ sung

- Cả lớp hát

- Học sinh kể về gia đình mình:

- Chia mỗi nhóm từ 4 đến 6 em Sau đó học sinh tự kể về gia đình mình trong nhóm

- Một vài học sinh kể trước lớp

Trang 14

- Giáo viên kết luận: Chúng ta ai cũng có 1 gia

đình, gia đình của mỗi người không giống nhau

- Hoạt động 2: Bài tập 2

Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan

sát và kể lại nội dung tranh, giáo viên chốt lại nội

dung từng tranh

+ Tranh 1:

Trong tranh có những ai?

Họ đang làm gì?

+ Tranh 2:

Bố mẹ và bé đang đi đâu đây?

+ Tranh 3: Đây là những ai? Mọi người đang làm

gì?

+ Tranh 4:

* Tranh vẽ ai?

* Bạn nào đọc được dòng chữ trên ngực áo của

em bé?

* Bạn nhỏ trong tranh nào được sống đầy đủ,

hạnh phúc với gia đình?

* Bạn nào phải sống xa cha mẹ vì sao?

- Giáo viên chốt ý: Các bạn nhỏ thật là hạnh phúc

và sung sướng khi được sống trong sự yêu thương,

quan tâm của ông bà, cha mẹ về việc học hành, ăn

uống, vui chơi hàng ngày Cũng còn một số bạn

khác, trong cuộc sống vì nhiều nguyên nhân khác

nhau phải xa gia đình, cha mẹ mình Chúng ta cần

cảm thông, chia sẻ với các bạn thiệt thòi đó và

giúp đỡ cho các bạn lúc khó khăn

- Nghỉ giữa tiết: Trò chơi “Mưa rơi”

- Hoạt động 3: Thảo luận toàn lớp

+ Trong gia đình mình, hằng ngày ông bà, cha mẹ

thường dạy bảo căn dặn các em những điều gì?

+ Các em đã thực hiện những điều đó như thế

nào? Oâng bà, cha mẹ tỏ thái độ đó ra sao?

+ Hãy kể về 1 vài việc, lời nói mà các em thường

làm đối với ông bà, cha mẹ

- Giáo viên tổng kết: Oâng bà, cha mẹ, anh chị trong

gia đình luôn quan tâm đến các em, luôn khuyên

nhủ, dạy bảo các em điều hay lẽ phải để sau này

lớn lên em trở thành người tốt, có ích cho gia đình

- Học sinh nhắc lại

- Kể lại nội dung tranh

- Thảo luận nhóm

- Kể lại nội dung tranh, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài

- Bố mẹ đưa con đi chơi ở công viên

- Những người trong một gia đình, mọi người đang sum họp bên mâm cơm

- Em bé bán báo, dòng chữ “Tổ bán báo xa mẹ”

- Bạn trong tranh 1, 2, 3

- Bạn bán báo, bạn không được sống gần mẹ, nhà nghèo phải tự kiếm sống

- Tham gia trả lời và nêu ý kiến bổ sung cho bạn

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:20

w