1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 1 (14)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - H¸t A.ổn định tổ chức - 3 häc sinh lµm bµi vÒ nhµ cña tiÕt 2 B.. - Häc sinh nghe giíi thiÖu, ghi bµi.[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày … tháng 9 năm 2011

Toán Tiết 1: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

I Mục đích- yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

2 Kỹ năng: Thực hiện làm tốt phần thực hành.

3 Giáo dục: Nghiêm túc, sôi nổi khi làm bài.

II Đồ dùng dạy- học:

- SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Hát

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu: Trong giờ học này,

các em sẽ được ôn về đọc, viết, so

sánh các số có 3 chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

2 Ôn tập về đọc, viết số:

- Giáo viên đọc các số: 456; 227;

134; 506; 609; 780 - Học sinh viết bảng lớp.- Lớp viết bảng con

- Giáo viên ghi bảng: 178; 596; 683;

277; 354; 946; 105; 215; 664; 355 - Học sinh nối tiếp đọc.- Lớp nhận xét

Bài 1: Làm phiếu học tập - Học sinh đọc bài

- Ghi ngay kết quả vào bài

- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét

3 Ôn tập về thứ tự lớp:

Bài 2: Làm phiếu:

- Giáo viên treo bảng phụ - 2 học sinh lên bảng làm

- Lớp làm phiếu

- Nhận xét bài trên bảng, sửa sai

- Tại sao lại điền 312 vào sau 311? - Vì theo cách đếm 310; 311; 312

Hoặc: 310 + 1 = 311

311 + 1 = 312

312 + 1 = 313

- Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310

đến 319

- Tại sao trong phần b lại điền 398

vào sau 399? - Vì 400 - 1 = 399 399 - 1 = 398

Hoặc: 399 là số liền trước của 400

Trang 2

398 là số liền trước của 399

- Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391

4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự

số:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - So sánh các số

* Hướng dẫn HS làm bài:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Chấm, nhận xét

- Vì 2 số đều có hàng trăm là 3 nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục < 3 chục nên 303 < 330

- Học sinh tự làm bài vở ô ly

* GV củng cố cách so sánh

Bài 4: ( làm vở )

- Chấm, chữa bài

- Đọc đề

- Lớp làm vở ô ly

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số

- Vì sao 735 là số lớn nhất trong dãy

số trên?

- Vì có số hàng trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong dãy số trên là số

nào? Vì sao? - 142 Vì có số hàng trăm bé nhất Bài 5:( làm nháp ) - Đọc đề bài

- Học sinh làm bài nháp

- 2 học sinh lên bảng làm

- Chữa bài

3 Củng cố- dặn dò:

- Ôn thêm đọc, viết các số có 3 chữ

số

– Về làm lại các BT

Trang 3

Thứ ba ngày … tháng 9 năm 2011

Toán Tiết 2:Cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)

I Mục đích- yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).

2 Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải

bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn

3 Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài.

II Đồ dùng dạy- học:

- Học sinh: Sách vở

- Giáo viên: Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: - 2 HS làm bài tập 5 của tiết 1

- Giáo viên nhận xét, chữa bài, cho

điểm

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học

này, chúng ta cùng ôn về cộng, trừ

các số có 3 chữ số (không nhớ)

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Ôn tập về phép cộng và phép

trừ các số có 3 chữ số (không nhớ):

Bài 1:

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

Bài 2: ( làm vở )

* Nêu lại cách đặt tính

- Chấm, nhận xét

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tính trong bài (9 học sinh)

- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồi tính

- HS nêu

- Lớp làm vở

3 Ôn tập về giải toán nhiều hơn, ít

hơn:

Bài 3: ( làm vở ) - 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? - Khối 1 có 245 học sinh Khối 2 ít

hơn khối 1 là 32 em

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tính số học sinh khối lớp 2

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chữa bài, cho điểm

Trang 4

Bµi 4: ( lµm nh¸p )

- Bµi to¸n cho biÕt g×?

- Bµi to¸n yªu cÇu t×m g×?

- Ch÷a bµi

- HS tr¶ lêi

- HS lµm bµi

Bµi 5: ( lµm nh¸p )

Víi 3 sè 315,40,355 vµ c¸c dÊu +,

-, |= lËp c¸c phÐp tÝnh

- Ch÷a bµi

- HS suy nghÜ lµm bµi

- 2 HS lªn b¶ng

4 Cñng cè- dÆn dß:

- VÒ nhµ lµm l¹i c¸c BT

Trang 5

Thứ tư ngày … tháng 9 năm 2011

Toán Tiết 3: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cộng trừ (không nhớ) số có 3 chữ số

- Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết

- Giải bài toán bằng một phép tính trừ

- Xếp hình theo mẫu

2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài tập

3 Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: 4 mảnh bìa hình tam giác vuông bằng nhau

- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

B Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh làm bài về nhà của tiết 2

- Nhận xét – cho điểm

B Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài

dạy- ghi bảng tên bài - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài 2.Thực hành:

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh

làm 1 con tính

- Lớp làm vở

- Chữa bài trên bảng

- Ta đặt tính như thế nào? - Ta đặt sao cho: Hàng đơn vị thẳng

hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm

- Thực hiện từ đâu đến đâu -Từ trái sang phải

Bài 2:

Yêu cầu học sinh tự làm - 2 học sinh làm bảng, lớp làm vở

a x – 125 = 344

x = 344 + 125

x = 469

b x + 125 = 266

x = 266 – 125

x = 141

- Vì sao phần a tìm x lại thực hiện - Vì x là số bị trừ ; Muốn tìm số bị

Trang 6

phép cộng ? trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Tại sao phần b lại thực hiện phép

trừ ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết

Chữa bài , cho điểm

Bài 3:

GV nêu câu hỏi

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS đọc đề bài

- HS nêu

- HS trả lời

- HS suy nghĩ làm bài

-1 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi

- Giáo viên chữa bài công bố đội

thắng

- 1 học sinh đọc

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Học sinh tham gia chơi

D Củng cố :

- Về làm lại các bài tập

- Nhận xét tiết học

E Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau

Trang 7

Thứ năm ngày … tháng 9 năm 2011

Toán Tiết 4:Cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)

- Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc

- Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán

3 Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Giáo án, phấn màu, một số loại tiền

Học sinh: Sách, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Kiểm tra sĩ số

B Kiểm tra bài cũ: - Học sinh 1: x – 345 = 134

- Học sinh 2: 132 + x = 657

- Học sinh 3: Bài 3- trang 5 (bài tập toán)

- Nhận xét, cho điểm

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài.

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Giáo viên nêu mục tiêu

- Ghi bảng đầu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép cộng

các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần):

a Phép cộng: 435 + 127

- Giáo viên viết: 435 + 127 = ? - 1 học sinh lên bảng đặt tính và tính

- Lớp thực hiện vào nháp

- 1 học sinh nêu miệng cách tính

b Phép cộng: 256 + 162

- Giáo viên viết: 256 + 162 = ? - 1 học sinh làm bảng

- Lớp thực hiện vào nháp

- 1 học sinh nêu miệng cách tính

- Con có nhận xét gì khi cộng 2 phép

tính?

- Nhận xét:

+ Phép cộng 435 + 127 = 562 là

phép cộng có nhớ 1 lần từ hàng đơn

vị sang hàng chục

+ Phép cộng: 256 + 162 là phép

Trang 8

cộng có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm

3 Luyện tập- thực hành:

- 5 học sinh lên bảng làm

- Lớp làm vở bài tập

- Giáo viên chữa bài, nhận xét

Bài 2: (làm tương tự bài 1):

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Cần chú ý gì khi đặt tính? - Đặt tính và tính.- Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị;

hàng chục thẳng hàng chục; hàng trăm thẳng hàng trăm

- Thực hiện từ đâu đến đâu? - Từ phải sang trái

- 4 học sinh lên bảng làm

- Lớp làm vở bài tập

- 4 học sinh nhận xét bài trên bảng

- Giáo viên chấm

Bài 4:

- Bài toán yêu cầu gì? - Tính độ dài đường gấp khúc

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc

ta làm thế nào? - Tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó

- Đường gấp khúc ABC gồm những

đoạn thẳng nào tạo thành? - Đoạn AB và đoạn BC.

- Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn? - AB = 126 cm

BC = 137 cm

- 1 học sinh làm bảng

- Lớp làm vở bài tập

- Giáo viên chữa bài, cho điểm học

sinh làm bảng

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh nhẩm và ghi kết quả vào

vở

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra

4 Củng cố

Chốt lại cách cộng các số có 3 chữ số

( có nhớ 1 lần)

E Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

Trang 9

Thứ sáu ngày … tháng 9 năm 2011

Toán Tiết 5: luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)

- Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có 3 chữ số(có nhớ 1 lần)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt tính và tính

3 Giáo dục: Cẩn thận, độc lập khi làm bài

II Chuẩn bị:

Hệ thống bài luyện tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy:

A ổn định tổ chức:

Hoạt động học:

- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh làm bài về nhà

- Các học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng

tên bài - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài.

- 4 học sinh làm bảng

- Lớp làm vở bài tập

- 4 học sinh nêu rõ cách đặt tính và tính

- Giáo viên chữa bài, cho điểm

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài

- 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu đặt tính và tính

- Học sinh nêu cách tính rồi thực hiện

- 4 học sinh làm bảng, lớp làm vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài.

- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít

- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít - 135 lít dầu

Trang 10

- Bài toán hỏi gì? - Cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu

- Học sinh tóm tắt rồi giải

- Giáo viên chữa bài

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh xác định yêu cầu của bài rồi làm bài

- 9 học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính trước lớp

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

Bài 5: - Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

D Củng cố :

- Hôm nay học bài gì? - Luyện tập về cộng các số có 3 chữ

số(không nhớ)

- Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

+ Giáo viên đưa ra 2 lần, mỗi lần 4

phép tính

- 2 đại diện của 4 tổ lên đặt tính và thực hiện

+ Giáo viên chấm điểm

+ Tuyên bố tổ thắng cuộc trong trò

chơi

E Dặn dò:

+ Bài về nhà: 2; 3 (vở bài tập toán)

+ Về luyện tập thêm nội dung học

+ Chuẩn bị bài sau

Trang 11

Tập đọc - kể chuyện Tiết 1-2: Cậu bé thông minh (2 tiết)

I Mục đích- yêu cầu:

A Tập đọc:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to.

- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Tập đọc Hoạt động dạy

1 Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu

khái quát nội dung chương trình phân

môn tập đọc học kì I của lớp 3

- Giáo viên yêu cầu

Hoạt động học

- Mở mục lục đọc thầm

- Một học sinh đọc tên các chủ điểm

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:

- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt

cậu bé như thế nào?

- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và

cậu bé nói gì với nhau chúng ta cùng

học bài: “ Cậu bé thông minh”

- Giáo viên ghi tên bài

Hoạt động 3 :Luyện đọc

a Đọc mẫu:

Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

câu

- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm

sai

- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2

- Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần chứng kiến cảnh nói chuyện của hai người

- Trông rất tự tin

- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến

Trang 12

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khó:

+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :

- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”

- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu

bé làm chủ được mình, không bối rối

lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc

của nhà vua

- Nơi nào được gọi là “ kinh đô”?

+ Đoạn 2:

- Yêu cầu một học sinh đọc thành

tiếng đoạn 2

- “ Om sòm” có nghĩa là gì?

+ Đoạn 3:

- Giáo viên sửa cách ngắt giọng

- “ Sứ giả” là người như thế nào?

- Thế nào là “ trọng thưởng”?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc

đoạn

* Đọc theo nhóm:

- Giáo viên theo dõi sửa sai

* Đọc đồng thanh:

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu

bài:

- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài?

- Khi nhận được lệnh, thái độ của

dân chúng như thế nào?

- Vì sao họ lại lo sợ?

Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại

muốn gặp vua Cuộc gặp gỡ giữa cậu

hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đến chịu tội)

- Một học sinh đọc thành tiếng

- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng

- Nơi vua và triều đình đóng

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Một học sinh đọc

- Là ầm ĩ , gây náo động

- Cả lớp đọc thầm

- Một HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Là người được vua phái đi giao thiệp với người khác , nước khác

- Là tặng cho phần thưởng lớn

- 3 học sinh đọc

- Mỗi nhóm 2 đến 3 học sinh tự đọc bài và sửa cho nhau

- Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3

- Đọc thầm đoạn 1

- Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Rất lo sợ

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng

Trang 13

- Cậu bé làm thế nào để được gặp

nhà vua?

- Khi gặp nhà vua, cậu bé nói điều

vô lý gì?

- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý

đó?

- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua

như thế nào?

Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận

gà trống không thể đẻ trứng

- Giáo viên yêu cầu

- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì?

- Có thể rèn được một con dao từ

một chiếc kim khâu không?

- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua

một việc không thể làm được?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng

khâm phục

2.4 Luyện đọc lại bài :

- Chia lớp thành nhóm 4

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Bố cậu mới đẻ em bé

- Đức vua quát cậu và nói rằng bố cậu là đàn ông thì không thể đẻ được

- Cậu bé hỏi lại tại sao đức vua lại ra lệnh cho dân làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng?

- Đọc thầm đoạn 3 Thảo luận nhóm rồi phát biểu

- Rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí

- 1 học sinh khá đọc lại bài

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: “người dẫn truyện, cậu

bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 Giới thiệu: Dựa vào nội dung bài

tập đọc và quan sát tranh minh hoạ

để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu

bé thông minh”

- Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Quân lính đang làm gì? - Đang thông báo lệnh của Đức vua

- Lệnh của Đức vua là gì? - Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải

nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w