A- Môc tiªu: 1- KiÕn thøc: - Nắm được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai và mắt 2- Kü n¨ng: - Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai.. + [r]
Trang 1Tuần 4:
Ngày soạn:28/8/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30/8/201
Học vần- Tiết 29+30
Bài 13: n - m A- Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Đọc và viết đợc: n, m
- Đọc đợc các tiếng và TN ứng dụng, câu ứng dụng
- Nhận ra chữ n, m trong các tiếng trong một văn bản bất kỳ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bố mẹ, ba má
B- Đồ dùng dạy học:
- 1 cái nỏ thật đẹp
- Bảng gài
- Tranh minh hoạ cho phần luyện nói
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ
- Viết và đọc
- Đọc câu ứng dụng SGK
- Nêu nhận xét sau kiểm tra
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy chữ ghi âm
*n
a- Nhận diện chữ:
- GV viết lên bảng chữ n và nói (chữ n
(in) gồm 1 nét sổ thẳng và một nét móc
xuôi
- Chữ n viết thờng gồm 1 nét móc xuôi và
1 nét móc 2 đầu
b- Phát âm và đánh vần
+ Phát âm:
- Ghi bảng chữ n
- GV phát âm mẫu và HD Khi phát âm n,
đầu lỡi trạm lợi, hơi thoát ra qua cả miệng
và mũi
+ Đánh vần tiếng khoá
- Cho HS tìm và gài chữ ghi âm n
- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con: bi ve,
ba lô
- HS đọc một vài em
- HS đọc theo GV: n-m
- HS chú ý theo dõi
- HS phát âm (CN, Nhóm, lớp)
Trang 2- Y/c HS tìm chữc ghi âm ơ viết bên phải
âm n
+ Đọc tiếng em vừa ghép
- GV viết lên bảng: nơ
? Hãy phân tích cho cô tiếng nơ ?
- Dựa vào cấu tạo hãy đánh vần cho cô
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc từ khoá
? Tranh vẽ gì ?
- GV viết bảng: nơ (giải thích)
C- Hớng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu, nêu quá quy trình viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
*Dạy m: Quy trình tương tự
Lu ý:
+ Chữ m gồm hai nét móc xuôi và một
nét móc hai đầu
+ So sánh chữ n với chữ m
Giống: Đều có nét móc xuôi và nét móc
hai đầu
Khác: m có nhiều hơn một nét móc xuôi
+ Phát âm: hai môi khép lại rồi bật ra hơi
thoát ra qua cả miệng và mũi
+ Viết:
d- Đọc từ ứng dụng:
+ GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng
Y/c học sinh nhìn bảng và đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Viết các từ ứng dụng lên bảng
? Bạn nào có thể gạch dới những tiếng
- HS lấy hộp đồ dùng & thực hành gài chữ n
- HS gài: nơ
- HS đọc: nơ
- Cả lớp đọc lại: nơ
- Tiếng nơ có âm n đứng trớc, âm ơ đứng sau
- HS đánh vần CN, nhóm, lớp nờ - ơ - nơ
- HS qs tranh và thảo luận
- Tranh vẽ mẹ đang cài nơ lên tóc cho bé
- HS đọc trơn (nơ): CN, nhóm, lớp
- HS theo dõi
- HS viết trên không sau đó viết trên bảng con
- HS làm theo HD của GV
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Trang 3chứa âm mới học?
- Cho HS phân tích tiếng nô và mạ
- Cho HS đọc
- GV theo dõi, chỉnh sửa
đ- Củng cố:
Trò chơi: “Tìm tiếng có âm vừa học”
GV gắn lên bảng:
N1: Mẹ đi chợ mua na
N2: Em hái quả me và quả na
N3: Dì na mua cá mè
- CV nêu luật chơi và cách chơi
- Giao việc
- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc
+ Nhận xét chung giờ học, nhắc nhở
những HS cha chú ý
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
- Đọc bài trong SGK
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc câu ứng dụng
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi
? Tranh vẽ gì ?
GV nói: Hai mẹ con bò, bê đang ăn cỏ
trên một cánh đồng cỏ xanh tốt có đầy đủ
cỏ nh vậy thì bò bê sẽ đợc no nê, đó cũng
là nội dung câu ứng dụng Hãy đọc cho
cô câu này
? Khi đọc câu có dấu phẩy phải chú ý
điều gì ?
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- GV theo dõi, chỉnh sửa
? Trong câu ứng dụng có từ nào chứa âm
mới học ?
GV giải nghĩa:
No nê (đợc ăn no nê thì không bị đói)
- GV đọc mẫu
b- Luyện viết:
- HS gạch dới: nô, mạ
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện lên chơi, dùng phấn màu gạch dới những tiếng có
âm vừa học, nhóm nào gạch đúng và nhanh là thắng cuộc
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 3 em cầm sách đọc
- HS quan sát tranh
- Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
- HS đọc
- Phải ngắt hơi
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS: no nê
- 1 số em đọc, lớp đọc ĐT
Trang 4Toán
Tiết13: Bằng nhau.dấu=
A- Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó
- Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng so sánh các số
B- Đồ dùng dạy học:
- 3 lọ hoa, 3 bông hoa, 4 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
- Hình vẽ và chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ
- Hình vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm, mỗi bên có 4 ôvuông
? Hôm nay chúng ta sẽ viết những gì ?
- Hớng dẫn viết và giao việc
- Cho HS xem bài mẫu
- GV theo dõi, chỉnh sửa
C- Luyện nói:
? Hôm nay chúng ta sẽ luyện nói về chủ
đề gì ?
- GV đặt câu hỏi gợi ý giúp HS phát triển
lời nói tự nhiên
? ở quê em gọi ngời sinh ra mình là gì ?
? em còn biết cách gọi nào khác không ?
? Nhà em có mấy anh em ?
? Em là thứ mấy ?
? Bố mẹ em làm nghề gì ?
? em có yêu bố mẹ không ? vì sao ?
? Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng ?
? Các em biết bài hát nào về cha mẹ
không ?
? Hãy đọc lại bài luyện nói hôm nay ?
4- Củng cố - Dặn dò:
- GV chỉ bảng cho HS đọc
- Cho HS đọc trong SGK
- Nhận xét chung giờ học
: - Học lại bài
- Tự tìm các từ chứa chữ vừa học
- HS đọc nội dung viết
- 1 HS nhắc lại cách ngồi viết
- HS tập viết trong vở
- …bố mẹ, ba má
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho nhau nghe về chủđề luyện nói hôm nay
- HS đọc ĐT
- 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài
Trang 5C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS so sánh các số trong phạm vi 5
- GV nhận xét sau kiểm tra
II- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu: (giới thiệu ngắn ngọn tên
bài)
2- Nhận biết quan hệ bằng nhau:
a- HD HS nhận biết 3 = 3
- Cô có 3 lọ hoa và 3 bông hoa Ai có thể
so sánh số hoa và số lọ hoa cho cô
+ Tương tự GV đưa ra 3 chấm tròn xanh và
3 chấm tròn đỏ
? Ba chấm tròn xanh so với 3 chấm tròn đỏ
thì ntn ?
- GV nêu: 3 bông hoa = 3 lọ hoa; 3 chấm
xanh = 3 chấm đỏ ta nói “ba bằng ba”
viết là: 3 = 3
dấu = gọi là dấu bằng đọc là dấu bằng
- Cho HS nhắc lại kết quả so sánh
b- Giới thiệu 4 = 4:
Làm tương tự như 3 = 3
- Cho HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận
“bốn bằng bốn”
- Y/c HS viết kết quả so sánh ra bảng con
? Vậy 2 có = 2 không ?
5 có = 5 không ?
? Em có nhận xét gì về những kết quả trên
? Số ở bên trái và số ở bên phải dấu bằng
giống hay khác nhau ?
- Y/c HS nhắc lại
3- Luyện tập thực hành:
Bài 1: HD HS viết dấu = theo mẫu, dấu viết
- 2 học sinh lên bảng 4….5 2….1 3… 1 4… 2
- Lớp làm bảng con 5……4
- 3 = 3 vì 3 bông hoa và số lọ hoa bằng nhau
- 3 chấm tròn xanh = 3 chấm tròn đỏ
- ba bằng ba
- HS viết: 4 = 4
- 2 = 2
- 5 = 5
- Mỗi số luôn = chínhnó
- Giống nhau
- 1 = 1; 2=2; 3=3 4=4; 5=5
Trang 6phải cân đối giữa hai số, không cao quá,
không thấp quá
Bài 2:
? Bài yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
? Nêu Y/c của bài ?
- Cho HS làm bài rồi chữa miệng
Bài 4: Làm tương tự bài 2
4- Củng cố - dặn dò:
+ Tổ chức cho HS tô màu theo quy định
+ Phát phiếu và nêu Y/c tô: Số < 2 tô màu
đỏ; số 2 màu xanh; số > 2 thì tô màu
vàng
- NX giờ học, giao bài về nhà
- HS thực hành viết dấu =
- So sánh các nhóm đối tượng với nhau rồi viết kết quả vào ô trống
- HS làm và đọc miệng kq
- Lớp nghe, NX, sửa sai
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
- HS làm và chữa miệng
- HS tiến hành tô màu theo nhóm, nhóm nào tô đúng và nhanh sẽ thắng cuộc
Ngày soạn: 29/8/2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 31/8/2010
Học vần-Tiết31+32
Bài 14: d - đ A- Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Đọc và viết được: d, đ, dê, đò
- Đọc được các tiếng và TN ứng dụng da, de, do, đa, đe, đo, da dê, đi bộ
- Nhận ra chữ d, đ trong các tiếng của một văn bản bất kỳ
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
B- Đồ dùng dạy - học.
- Sách tiếng việt 1, tập 1
- Bộ ghép chữ tiếng việt
- Tranh minh hoạ của từ khoá: dê, đò
Trang 7- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói
C- các hoạt động dạy - học:
Giáo viên Tiết 1 Học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc
- Đọc câu ứng dụng trong SGK
- Nêu nhận xét sau kiểm tra
II- Dạy - học bài mới.
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy chữ ghi âm:
d:
a- Nhận diện chữ
GV viết lên bảng chữ d và nói: chữ d in cô
viết trên bảng gồm một nét cong hở phải và
một nét sổ thẳng, chữ d viết thường gồm
một nét cong hở phải và một nét móc
ngược dài
? Em thấy chữ d gần giống với chữ gì đã
học
? Chữ d và chữ a giống và khác nhau ở
điểm nào ?
b- Phát âm, ghép tiếng và đánh vần.
+ Phát âm:
- GV phát âm mẫu và HD: khi phát âm d,
đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi thoát ra xát, có
tiếng thanh
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Ghép tiếng và đánh vần
- Y/c HS tìm và gài âm d vừa học
? Hãy tìm chữ ghi âm a ghép bên phải chữ
ghi âm d
- GV ghi bảng: dê
? Hãy phân tích cho cô tiếng dê ?
- Hãy đánh vần cho cô tiếng dê
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Đọc từ khoá:
- Mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con, ca nô, bó mạ
- 1- 3 em đọc
- HS theo dõi
- Giống chữ a
- Cùng 1 nét cong hở phải và 1 nét móc ngược
- Khác: nét móc ngược của chữ d dài hơn ở chữ a
- HS phát âm: CN, nhóm, lớp
- HS lấy bộ đồ dùng thực hành
- HS ghép: dê
- HS đọc: dê
- Tiếng dê có âm d đứng trước âm ê đứng sau
- HS đánh vần: dờ-ê-dê (CN, nhóm, lớp)
- HS QS tranh thảo luận
Trang 8? Tranh vẽ gì?
- Ghi bảng: dê
c- Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu, nói quy trình viết
- GV nhận xét, chữa lỗi cho HS
đ- (Quy trình tương tự):
- Lưu ý:
+ Chữ đ gồm d thêm một nét ngang
+ So sánh d với đ:
- Giống: Cùng có một nét móc cong hở
phải và một nét móc ngược
- Khác: đ có thêm một nét ngang
+ Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra
có tiếng thanh
+ Viết:
đ- Đọc tiếng và từ ứng dụng:
- Hãy đọc cho cô những tiếng ứng dụng
trên bảng
- Giúp HS hiểu nghĩa một số tiếng
da: phần bao bọc bên ngoài cơ thể
đa: đưa tranh vẽ cây đa
đe: tranh vẽ cái đe của người thợ rèn
đo: GV đo quyển sách và nói cô vừa thực
hiện đo
+ GV ghi bảng các từ: da dê, đi bộ
? Hãy tìm tiếng chứa âm vừa học ?
- Cho HS phân tích tiếng (da, đi)
- GV giải thích:
đi bộ: là đi bằng hai chân
da dê: da của con dê dùng để may túi
- Cho HS đọc từ ứng dụng
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Tranh vẽ con dê
- HS đọc trơn (CN, nhóm, lớp)
- HS chú ý nghe và quan sát
- HS viết trên không sau đó viết bảng con
- HS làm theo HD của GV
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 HS chỉ da ở tay mình
- HS chú ý nghe
- HS dùng phấn màu gạch dưới; da, dê, đi
- HS phân tích
- HS đọc CN, nhóm, lớp
Trang 9Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1 (bảng lớp)
+ Đọc câu ứng dụng: GT tranh
? Tranh vẽ gì ?
- GV nói: Đó chính là câu ứng dụng hôm
nay
- GV theo dõi, chỉnh sửa
? Cho HS tìm tiếng có âm mới học trong
câu ứng dụng
- GV đọc mẫu
b- Luyện viết:
- HD HS viết trong vở cách chữ cách nhau
1 ô, các tiếng cách nhau một chữ o
- GV cho HS xem bài mẫu
- GV quan sát và sửa cho HS
- Nhận xét bài viết
c- Luyện nói:
? Chủ đề luyện nói hôm nay là gì ?
- HD và giao việc
- Cho HS phát biểu lời nói tự nhiên qua
thảo luận với bạn bè trước lớp theo chủ đề
- GV đặt câu hỏi, gợi ý giúp HS phát triển
lời nói
? Tranh vẽ gì ?
? Con biết những loại bi nào ?
? Em có hay chơi bi không ?
? em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa, nó
sống ở đâu ?
? Cá cờ thường sống ở đâu ?
nó có màu gì ?
? Con có biết lá đa bị cắt như trong tranh lá
đồ chơi gì không ?
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS QS tranh minh hoạ và nhận xét
- Tranh vẽ 1 em bé được mẹ dắt đi trên bờ sông đang vẫy tay chào người lái đò
- HS đọc:CN, nhóm, lớp
- HS tìm gạch chân: (dì, đi, đò)
- HS đọc lại
- 1 HS nhắc lại cách ngồi viết
- HS tập viết trong vở
- dế, cá cờ, bi ve, lá đa
- HS qs tranh thảo luận nhóm 2 nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
Trang 104- Củng cố, dặn dò:
- GV chỉ bảng cho HS đọc
- Cho HS đọc trong SGK
- Nhận xét chung giờ học
: - Đọc, viết âm, chữ vừa học
- HS đọc ĐT
- 2 HS đọc nối tiếp (SGK)
Toán:
Tiết 14: Luyện tập
A- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về bằng nhau
- So sánh các số trong phạm vi 5 (với việc sử dụng các từ “lớn hơn”, “bé hơn”, “bằng” và các dấu >, < , =
- Rèn luyện KN so sánh và cách trình bày
B- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên bảng so sánh và điền dấu
? Nêu cách so sánh hai số ?
? Cách KT KQ so sánh (>, <, =)
II- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Y/c HS nêu cách làm
- Y/c cả lớp làm vào phiếu, gọi 1 HS lên
làm trên bảng lớp
- Y/c HS quan sát cột 3
(2<3; 3<4; 2<4)
? Các số được so sánh ở hai dòng đầu có gì
giống nhau ?
- Kết quả thế nào ?
GV nêu: Vì 2<3; 3<4 nên 2<4
Bài 2 (24)
- Y/c HS nêu cách làm
- HS1: 3 > 2, 2 < 3
4 = 4 5 = 5
- Lấy số bên trái đem so sánh với số bên phải
- Mũi nhọn của dấu chỉ về dấu bé là đúng
- Nếu hai số = nhau thì dùng dấu (=)
- So sánh 2số rồi điền dấu thích hợp vào ô trống
- HS làm BT trong phiếu và nêu miệng từng cột
- Cùng so sánh với 3
- Hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn
- 2 HS nhắc lại
- So sánh rồi viết kq theo mẫu -1 số HS đọc kết quả
- Lớp NX, chỉnh sửa
Trang 11- HD và giao việc
Bài 3 (24):
- GV treo hình trong SGK phóng to
- Bạn nào cho cô biết ở BT3 ta làm như thế
nào ?
- Y/c HS tự làm bài vào phiếu và 1 HS lên
bảng làm
+ Chữa bài:
- Gọi 1HS nhận xét bài của bạn trên bảng
III- Củng cố - dặn dò:
? Trong những số chúng ta đã học số 5 lớn
hơn những số nào ?
? Những số nào bé hơn số 5 ?
? Số 1 bé hơn những số nào ?
? Những số nào lớn hơn số 1 ?
- Nhận xét chung giờ học
- Giao bài về nhà
- HS quan sát
- Ta phải vào hình trong khung màu xanh 1
số ô vuông xanh hoặc trắng để cuối cùng
có số ô xanh = số ô trắng
- HS làm BT theo Y/c
- HS dưới lớp KT bài tập của mình
- HS đọc kq sau khi đã nối 5ô xanh = 5 ô trắng viết 5=5
- Lớn hơn các số 1,2,3,4
- Bé hơn số 5 là: 1,2,3,4
- Bé hơn các số 2,3,4,5
- Các số 2,3,4,5
Đạo đức:
Tiết 4: Gọn gàng – sạch sẽ A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu được Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu
tóc, quần áo được giặt sạch, đi dày dép sạch… mà không lười tắm gội, mặc quần áo rách, bẩn…
2- Kỹ năng:
- HS biết thực hiện nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, dày dép gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác
3- Thái độ:
- Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát “Rửa mặt như mèo”
C- Các hoạt động dạy- học:
I- Kiểm tra bài cũ:
? Giờ trước chúng ta học bài gì ? - Gọn gàng sạch sẽ
Trang 12- Cho HS nhận xét trang phục của nhau
- GV NX về sự tiến bộ và nhắc nhở những
HS chưa tiến bộ
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: (linh hoạt)
2- Hoạt động 1: Hát bài
“Rửa mặt như mèo”
- Cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
? bạn mèo trong bài hát có sạch không ? vì
sao ?
? Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì ?
? Vậy lớp mình có ai giống mèo không ?
chúng ta đừng giống mèo nhé
GVKL: Hằng ngày, các em phải ăn, ở sạch
sẽ để đảm bảo sức khoẻ để mọi người khỏi
chê cười
3- Hoạt động 2: HC kể về việc thực hiện
ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Y/c một số HS (một số em sạch sẽ, một
số em chưa sạch sẽ) nói cho cả lớp biết
mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
NTN?
GV: khen những em biết ăn mặc gọn gàng
sạch sẽ đề nghị các bạn vỗ tay
- Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
4- Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo BT3
- GV Y/c các nhóm quan sát tranh ở BT3
và trả lời câu hỏi
? ở từng tranh bạn đang làm gì ?
? các em cần làm theo bạn nào ?
không nên làm theo bạn nào ? vì sao ?
- HS qs và nêu nhận xét của nình
- HS hát hai lần, lần hai vỗ tay
- Không sạch vì mèo rửa mặt bằng tay
- Sẽ bị đau mắt
- HS chú ý nghe
- Lần lượt một số HS trình bày hàng ngày bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ NTN ?
+ Tắm rửa, gội đầu + Chải tóc
+ Cắt móng tay…
- HS chú ý nghe
- HC thảo luận nhóm 4 theo HD
- Các nhóm chọn tranh dán theo Y/c và nêu