Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết.. - Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được [r]
Trang 1Ngày dạy :
Tuần 12
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết
- Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được
- Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH
2 Kỹ năng: Phân biệt được hiện tượng hoá học
- Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm
3 Thái độ:
- Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn
II.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Rèn kỹ năng về cách lập PTHH
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kiến thức cần nhớ.
2 HS: Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.
IV/.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng: (Kết hợp trong giờ)
3 Tiến trình bài học:
Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học về định luật BTKL và PTHH
chúng ta tiến hành luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
-GV treo bảng có một số phản ứng
hoá học biểu diễn bằng các
phương trình hoá học
-HS nêu chất tham gia, chất tạo
thành Cân bằng phương trình hoá
học
-HS nêu cách lập phương trình
hoá học
-ý nghĩa của phương trình hoá
học
Hoạt động 2:
1.Kiến thức cần nhớ:
*Ví dụ: N2 + 3H2 ⃗t o 2NH3
*Cách lập phương trình hoá học:3 bước
2.Vận dụng:
Trang 2*Bài tập: Viết phương trình hoá
học biểu diễn các quá trình biến
đổi sau:
a.Cho kẽm vào dung dịch HCl thu
được ZnCl2 và H2
b.Nhúng dây nhôm vào dung dịch
CuCl2 tạo thành Cu và AlCl3
c.Đốt Fe trong oxi thu được Fe3O4
*Bài tập 2: (sgk).
-HS đọc đề
-Thảo luận, chọn phương án đúng
*Bài tập 3 (sgk): (Ghi ở bảng
phụ)
Nung 84 kg MgCO3 thu được m
gam MgO và 44 kg CO2
a.Lập phương trình hoá học
b.Tính m của MgO
-HS làm bài tập
-GV hướng dẫn
a.Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
b.Al + CuCl2 AlCl3 + Cu
c.3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
*Bài tập 2: Đáp án D đúng.
Vì: Trong phản ứng hoá học phân tử biến đổi, còn nguyên tử giữ nguyên Nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn
*Bài tập 3:
mMgCO3=84 kg
mCO2=44 kg →mMgO=?
Giải:
a MgCO3 ⃗t o MgO + CO2 b.Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mMgCO3=mMgO+mCO2
mMgO =mMgO−mCO2=84 − 44=40 kg
4 Tổng kết:
- Lập PTHH phải làm gì ? vận dụng làm Fe (OH)3 Fe2O3 + H2O
- Trong phản ứng hoá học các nguyên tử và phân tử như thếnào?
5 Hướng dẫn học tập:
Ôn tập nội dung đã học trong chương 2 để tiết sau kiểm tra 1 tiết