KiÕn thøc: Gióp HS n¾m ®îc v× sao cÇn ph¶i chÕ biÕn thùc phÈm, yªu cÇu cña ph¬ng ph¸p chÕ biÕn cã sö dông nhiÖt.. Kü n¨ng: RÌn luyÖn cho HS vËn dông vµo viÖc tæ chøc cho gia ®×nh nh÷ng [r]
Trang 12 Kỹ năng: Những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập.
3 Thái độ: Giúp HS hoạt động chủ động và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II k iểm tra bài cũ:
III Bài mới
1 Đặt vấn đề :(1’) Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi ngời đợc sinh ra và lớn lên,
đ-ợc nuôi dỡng và giáo dục trở trành ngời có ích cho xã hội Để biết đđ-ợc vai trò của mỗi ngời,chơng trình công nghệ 6- Phần kinh tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
2 Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
? Em cho biết vai trò của gia đình và
trách nhiệm của mỗi ngời trong gia đình
ra nguồn thu nhập mà còn là việc sử
dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các
nhu cầu về vật chất và tinh thần của gia
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
Thảo luận và nêu đợc mục tiêu về kiến
I.Vai trò của gia đình và kinh tế gia
đình
-Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình-Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu chohợp lí
- Làm các công việc nội trợ trong gia
đình
II.Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6-phân môn kinh tế gia đình
Trang 2đến đời sống con ngời-Biết đợc quy trình công nghệ
2.Về kỹ năng:
Vận dụng đợc một số kiến thức đã họcvào các hoạt động hàng ngày của gia
đình để góp phần nâng cao cuộc sống
3.Về thái độ:
-Say mê hứng thú học tập-Có thói quen lao động theo kếhoạch,tuân theo quy trình công nghệ và
an toàn lao động-Có ý thức tham gia các hoạt động tronggia đình
1 Kiến thức: Biết đợc nguồn gốc , quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại vải
sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
2 Kỹ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng.
3 Thái độ: Giúp HS thấy đợc tầm quan trọng của các loại trong may mặc.
b chuẩn bị :
- HS: Một số loại vải.Diêm
- GV: Một số loại vải,bát nớc,tranh
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
Trang 3II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình Nêu mục tiêu môn học, phơng pháp họctập
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều đợc may từ các loại vải, các loại
vải đó có nguồn gốc từ đâu, đợc tạo ra nh thế nào?
2.Triển khai bài:
16’ HĐ 1:
GV:Treo tranh ,hớng dẫn HS quan sát
tranh H 1.1 SGK
? Qua QS tranh em cho biết tên cây
trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt
GV:làm thử nghiệm vò vải ,đốt sợi vải
GV y/c HS đọc tính chất vải SGK
I Nguồn gốc ,tính chất của các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên.
- Vải sợi bông :Dễ hút ẩm, thoáng hơi,
chịu nhiệt tốt nhng dễ bị co, dễ bịnhàu.Đốt tro ít và dễ bị vỡ, màu trắng
- Vải sợi hoá học :Mềm mại, bóng mịn,
nhẹ xốp, cách nhiệt tốt, thoáng mát hútẩm.Đốt tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ
16’ HĐ 2 :
Gvy/c HS quan sát H1.2 nêu nguồn gốc
GVbổ sung và giải thích quy trình sản
xuất vải sợi hóa học
HS:hoàn thành nội dung trên sơ đồ
HS:làm thử nghiệm
?Vì sao vải sợi hóa học đợc sử dụng
nhiều trong may mặc (HS : giá rẻ)
2.Vải sợi hóa học a.Nguồn gốc:
- Sợi nhân tạo : Từ tre, nứa, gỗ(xenlulo)
Sợi visco, axetat Vải xatanh, tơ lụa
nhân tạo
- Sợi tổng hợp: Từ than đá, dầu mỏ Sợinilon, polyeste, lụa nilon
b.Tính chất:
-Vải sợi nhân tạo : Mềm mại, hút ẩm,
độ bền kém, ít nhàu, cứng lại trong nớc
Đốt tro vón cục, bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp : ít thấm mồ hôi, bền,
đẹp, giặt mau khô, không bị nhàu Đốt
Trang 4tro vón cục, bóp không tan,
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông,tơ tằm ? Vải sợi hoá học đợc dùng nhiều trongmay mặc
1 Kiến thức: Biết đợc nguồn gốc , quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại vải
sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
2 Kỹ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng.
3 Thái độ: Giúp HS thấy đợc tầm quan trọng của các loại trong may mặc.
b chuẩn bị :
- HS: Một số loại vải.Diêm
- GV: Một số loại vải,bát nớc,tranh
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôn nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu nguồn gốc và tính chất của vải sợi
pha
2.Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
GV y/c HS đọc thông tin SGK y/c các
nhóm xem mẫu và rút ra kết luận
HS nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
I Vải sợi pha.
a Nguồn gốc :
- Dệt bằng sợi pha, kết hợp hai hoặc
nhiều sợi vải khác nhau
b.Tính chất
- Vải sợi pha thờng có u điểm của cácloại sợi thành phần :
Trang 5GV:làm thử nghiệm vò vải ,đốt sợi vải
HS:đọc tính chất vải
+ Cotton + polyeste : Hút ẩm nhanh,thoáng mát, không nhàu, giặt mau khô,bền, đẹp
+ Polyeste + Len : Bóng, đẹp, mặc ấm,giữ nhiệt tốt, dễ giặt
16’ HĐ 2:
GV y/c HS làm việc theo nhóm: Thử
nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân biệt
các loại mẫu vải hiện có
-Điền nội dung vào bảng 1
- GV y/c HS đọc thành phần sợi vai
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băngvải nhỏ đinh trên áo,quần
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GC gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
- Làm thế nào để phân biệt đợc vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
V Dặn dò: (1’) Về nhà học bài, xem trớc bài: Lựa chọn trang phục
Ngày soạn: 07/ 09/ 2008
Tiết4 : Bài : lựa chọn trang phục
Trang 6A Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, biết đợc chức năng
của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết vận dụng đợc các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với
bản thân và hoàn cảnh gia đình
3 Thái độ: Giúp HS thấy đợc thẩm mĩ trong trang phục.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh các loại trang phục.
- GV: Tranh, ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha và cách nhận biết vải sợi hoá học
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con ngời Nhng điều cần
thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu mayntn để có đợc bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗi ngời
2.Triển khai bài:
31’ HĐ 1:
GV y/c HS đọc thông tin SGK y/c hs rút
ra kết luận
GV: Ngày nay cùng với sự phát triển của
xã hội quần áo vô cùng phong phú và đa
dạng về mẫu mã
- GV y/c HS quan sát hình 1.4 SGK
nêu tên và công dụng của từng loại trang
phục trong tranh
áolà những vật dụng quan trọng nhất
2 Các loại trang phục.
- Trang phục bao gồm các loại quần áo,tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từngngành nghề, thời tiết mà tramg phục đợclựa chọn khác nhau
Trang 7- GV y/c HS đọc thông tin SGK
?Em đã biết trang phục là gì và các loại
trang phục, bây giờ em có thể nói những
hiểu biết của mình về trang phục
- GV cho HS thảo luận về cái đẹp trong
may mặc
- GV chốt lại kiến thức
+ Theo giới tính: Trang phục nữ, nam
3 Chức năng của trang phục
- Phù hợp với hoàn cảnh xã hội và môi
trờng giao tiếp
- Phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, ngànhnghề và hoàn cảnh sống
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
? Em cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học Chức năng của từng trangphục
1 Kiến thức: HS biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, biết đợc chức năng
của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết vận dụng đợc các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với
bản thân và hoàn cảnh gia đình
3 Thái độ: Giúp HS thấy đợc thẩm mĩ trong trang phục.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh các loại trang phục.
- GV: Tranh, ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học Chức năng của trangphục
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con ngời Nhng điều cần
thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu may
Trang 8ntn để có đợc bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗi ngời.Hôm nay chúng ta tiếp tục làm rõ điều này.
2.Triển khai bài:
31’ HĐ 1:
GV: Muốn có trang phục đẹp, cần xác
định đợc vóc dáng, lứa tuổi, điều kiện và
hoàn cảnh sử dụng để có thể lựa chọn vải
và lựa chọn kiểu may phù hợp
- GV y/c hs đọc nội dung bảng 2 SGK
y/c các nhóm nhận xét ví dụ ở hình 1.5
- GV y/c HS rút ra kết luận
- GV: Mùa sắc hoa văn, chất liệucủa vải
có thể làm cho ngời mặc có cảm giác
gầy hoặc béo lên, cũng có thể làm cho
họ trỏ nên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra
hoặc già đi
- GV y/c HS đọc bảng 3 SGK và quan sát
hình 1.6 Các nhóm nhận xét ảnh hởng
của kiểu may
- GV y/c các nhóm thảo luận: Lựa chọn
vải may cho từng dáng ngời trong hình
1.7 SGK
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
? Vì sao cần chọn vải may mặc và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi
GV bổ sung: Khi mang trang phục phải
phù hợp với lứa tuổi cung nh điều kiện,
hoàn cảnh sinh hoạt.Trẻ mẫu giáo mặc
quần áo vải dài cứng, màu sắc tối làm
cho trẻ già đi ngợc lại ngời đứng tuổi
trang phục may quá cầu kì, diêm dúa,
màu sắc loè loẹt sẽ gây cảm giác lố lăng
- GV cho HS đọc thông tin SGK qs hình
1.8 SGK Nêu nhận xét sự đồng bộ của
trang phục
- GV nhận xét và rút ra kết luận
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
a Lựa chọn vải may.
- Việc chọn vải để may trang phục rấtquan trọng
- Ngời gầy, cao: chọn vải có màu sắc
sáng, có sọc ngang, hoa văn to tạo cảmgiác tơi, béo
- Ngời béo, thấp: vải mềm, màu sẫm,
sọc dọc
b Lựa chọn kiểu may.
- Lựa chọn kiểu may phù hợp với vócdáng để khắc phục bớt khuyết điểm củacơ thể
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
- Trẻ sơ sinh đến mẫu giáo: Mặc thoải
mái, rộng rãi, màu sắc phong phú, kiểudáng ngộ nghĩnh, vải thấm mồ hôi
- Thanh, thiếu niên: Nhu cầu mặc đẹp,
biết giữ gìn, thích hợp nhiều loại vải,chú ý thời điểm sử dụng cho phù hợp
- Ngời đứng tuổi: Mùa sắc, hoa văn,
kiểu may trang nhã, lịch sự
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Nên lựa chọn những vật dụng đi kèm
với quần áo có kiểu dáng, màu sắc hợpvới nhiều bộ trang phục để tránh tốnkém, không tiết kiệm
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không Vì sao
Trang 9? Hãy mô tả bộ trang phục dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất Khi ở nhà em th ờng mặc
1 Kiến thức: HS biết đợc những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, nớc da và một số vật dụng
đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi ngời.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh ảnh su tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kèm.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trớc khi vào bài thực hành em hãy nhắc lại để có đợc bộ trang phục đẹp và hợp lí chúngphải chú ý đến những điểm nào
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Để vận dụng những kiến thức đã học về trang phục vào thực tế cuộc
sống, tiế học này sẽ giúp các em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọntrang phục cho chính bản thân mình
2.Triển khai bài:
10’
21’
- Gv nêu y/c thực hành: Chọn vải, kiểu
may một bộ trang phục đi chơi( mùa
- Chọn vải, màu sắc, kiểu may phù với
từng loại trang phục
2 Thảo luận trong tổ.
a Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình.
b Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn
Trang 10- GV y/c các nhóm thảo luận ghi nhận
xét góp ý của bạn vào chính tờ bài làm
của mình về:
+ Màu sắc của vải, chất liệu vải
+ Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
- GV theo dõi các tổ thảo luận và chuẩn
bị ý kiến nhận xét, đánh giá
trang phục của bạn.
- Mùa sắc của vải, chất liệu vải
- Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
IV Nhận xét, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét đánh giá về:
+ Tinh thần, ý thức và thái độ làm việc của HS
+ Nội dung đạt đợc so với yêu cầu của bài
+ Giới thiệu một số phơng pháp lựa chọn hợp lí
- GV y/c HS về vận dụng tại gia đình
- GV thu bài viết của HS để chấm điểm
? V Dặn dò: (1’)
- Đọc trớc bài: Sử dụng và bảo quản trang phục
- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục
Ngày soạn: 22/ 09/ 2008
Tiết 7: Bài 4: sử dụng và bảo quản trang phục
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động,với môi trờng và công
việc , biết cách mặc phối hợp giữa quần và áo hợp lí và bảo quản trang phục nh thế nào cho
đúng kĩ thuật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS giữ đợc vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
Trang 113 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi ngời.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh ảnh su tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Bảng kí hiệu trang phục.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thờng xuyên của con ngời.
Cần biết cách sử dụng trang phục hợp lí làm cho con ngời luôn đẹp trong mọi hoạt động vàbiét cách bảo quản đúng kĩ thuật để giữ đợc vẻ đẹp và độ bền của quần áo Ông bà có câu ”Của bền tại ngời” câu nói đó thật có ý nghĩa với bài học hôm nay
2.Triển khai bài:
20’
16’
HĐ 1:
- GV giảng giải: Hàng ngày trong mọi
hoạt động nếu chúng ta không biết cách
lựa chọn trang phục phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện sinh hoạt thì sẽ dẫn
đến: Làm việc không thoả mái, dễ bị
hiểu lầm là ngời không hiểu biết và
không tiết kiệm
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin
SGK Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
HS: Điền vào khoảng trống và giải thích:
- GV y/c HS trả lời câu hỏi SGK.( HS:
Mặc đẹp, có thể kiểu cách để tôn vẻ đẹp)
- GV bổ sung: Khi đi dự các buổi lễ hội
quan trọng phải ăn mặc ntn để thể hiện
sự tôn trọng ngời khác cũng chính là tôn
trọng chính mình.Khi đi chơi với bạn
nên mặc giản dị hoà đồng, để tránh gây
mặc cảm cho bạn
- GV y/c hs hoạt động theo y/c của SGK
HĐ 2 :
- GV cho HS hoạt động theo y/c SGK
I Sử dụng trang phục
1 Cách sử dụng trang phục.
a Trang phục phù hợp với hoạt động.
- Trang phục đi học: May bằng vải pha,
màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản,
dễ mặc, dễ hoạt động
- Trang phục đi lao động: Chất liệu vải
mặc thoải mái, màu sẫm
- Trang phục lễ hội, lễ tân:
+ Trang phục lễ hội : Thờng mặc áo dàidân tộc hoặc trang phục tr thống
+ Trang phục lễ tân( lễ phục) : Đợc mặctrong các buổi nghi lễ, cuộc họp trọngthể
b Trang phục phù hợp với môi trờng
và công việc.
- Trang phục đẹp là phải phù hợp vớimôi trờng và công việc của mình
2 Cách phối hợp trang phục.
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
Trang 12- GV cho các nhóm hoạt động theo y/c
sgk
- Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùngvới một trong các màu chính của vảihoa
b Phối hợp màu sắc.
- SGK
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng
? Theo em các màu sắc nên phối hợp với nhau nh thế nào
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động,với môi trờng và công
việc , biết cách mặc phối hợp giữa quần và áo hợp lí và bảo quản trang phục nh thế nào cho
đúng kĩ thuật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS giữ đợc vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi ngời.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh ảnh su tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Bảng kí hiệu trang phục.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục nh thế nào cho hợp lí, phù hợp
với môi trờng và công việc Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách bảo quản trang phục
nh thế nào cho đúng kĩ thuật
2.Triển khai bài:
Trang 1310’
10’
HĐ 1:
- GV giảng giải: Công việc giặt hàng
ngày đợc thực hiện bằng hai cách: giặt
máy và giặt tay, giặt máy thì không phải
nhà nào cũng làm, nên thông dụng nhất
- GV y/c hs hoạt động theo y/c của SGK
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin
SGK và nêu qui trình là
- GV y/c hs đọc bảng 4 SGK và 1 số mẫu
do HS su tầm
HĐ 3 :
? Sau khi giặt sạch chúng ta nên làm gì
? Em hãy nêu cách mà em thờng cất giữ
quần áo của mình và gia đình
II Bảo quản trang phục
1 Giặt, phơi.
- Lấy các đò vật còn sót lại trong túi.
- Tách quần áo sáng màu và quần áomàu sẫm
- Ngâm quần áo trong nớc lã( 10’ - 15’)
b Qui trình là quần áo
- Quần áo chịu nhiệt thấp nâng dần lênnhiệt độ cao
- Thao tác: Là theo chiều dọc sợi vải,
đều tay
c Kí hiệu giặt là.
- Bảng 4 SGK
3 Cất giữ.
- Cất giữ nơi khô ráo và sạch sẽ
- Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàngvào ngăn tủ
- Quần áo cha dùng đến phải đợc phơikhô, cất giữ cẩn thận tránh ẩm mốc, côntrùng cắn
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào
? Làm bài tập 2 SGK
? V Dặn dò: (1’) - Học bài xem trớc bài: Ôn một số mũi khâu cơ bản
- Chuẩn bị: kim, chỉ khâu, vải
Trang 14Ngày soạn:29/ 09/ 2008
Tiết 9: Bài 5: ôn một số mũi khâu cơ bản
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững các thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trên vải
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS áp dụng một số sản phẩm đơn giản
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi ngời.
b chuẩn bị :
- HS: Hai mãnh vải hình chữ nhật ( 8cm x 15cm) ( 10cm x 15cm), chỉ khâu, chỉ thêu màu,
kim khâu, kéo, thớc, bút chì
- GV: Hộp cắt may công nghệ 6.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) ở tiểu học các em đã học một số mũi khâu cơ bản Để các em có thểvận dụng đợc các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hànhsau Hôm nay chúng ta cùng ôn lại kĩ thuật khâu cơ bản đó
2.Triển khai bài:
11’ HĐ 1:
- GV hớng dẫn cách khâu mũi khâu
th-ờng cho cả lớp quan sát
? Mũi khâu thờng đợc sử dụng trong
những trờng hợp nào.( HS: May nối,
khâu vá quần áo, khâu lợc)
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
- Khi khâu xong cần lại mũi kim sangmặt trái vòng chỉ qua đầu kim khoá mũicho khỏi tuột
2 Khâu mũi đột nhau.
Trang 1510’
- GV hớng dẫn cách khâu mũi khâu đột
nhau cho cả lớp quan sát
? Mũi khâu đột nhau đợc sử dụng trong
những trờng hợp nào.( HS: May nối
mạng, may viền bọc mép )
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
- GV bổ sung khi hoàn chỉnhđờng khâu
nhìn mặt phải các mũi chỉ nối tiếp nhau
giống nh đờng may máy,mặt trái các mũi
chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt phải
HĐ 3 :
- GV hớng dẫn cách khâu mũi khâu vắt
cho cả lớp quan sát
? Mũi khâuvắt đợc sử dụng trong những
trờng hợp nào.( HS: May viền gấp mép)
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
- Lấy thớc và bút chì kẻ nhẹ một đờng
thẳng trên vải
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8canh sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canhsợi vải, lên kim về phía trớc 4 canh sợivải ( h1.15 SGK)
- Lại mũi khi hết đờng định khâu và thắtnút ở mặt trái
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) GV nhận xét chung tiết thực hành vè thái độ và kết quả bài làm
- Thu bài thực hành về chấm điểm
? V Dặn dò: (1’) - Học bài xem trớc bài: Thực hành: Cắt khâu bao tay trẻ em
- Chuẩn bị: Vải, kim, dây chun nhỏ, phấn, kéo thớc, bìa mỏng
1 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
b chuẩn bị :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, bìa.
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
c tiến trình bài dạy.
Trang 16ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đờng khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
2.Triển khai bài:
+ Ta cắt theo nét vẽ sẽ đợc mẫu thiết kế
bao tay trẻ sơ sinh
- GV y/c HS dựng hình trên giấy
- GV hớng dẫn và kiểm tra cách dựng
của HS và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
1.Vẽ và cắt mẫu trên giấy( hoặc bìa)
- Thực hành theo hớng dẫn của GV.
3 Kết luận chung, tóm tắt:
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
Trang 171 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
b chuẩn bị :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, bìa đã cắt sẵn
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra mẫu giấy đã cắt sẵn của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đờng khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
2.Triển khai bài:
32’ HĐ 1:
- GV làm mẫu cho HS quan sát
+ Xếp vải: Có thể cắt từng lớp vải hoặc 2
lớp cùng 1 lúc đều đợc, mặt trái ra ngoài
+ Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
+ Dùng phấn vẽ lên vải theo chu vi mẫu
1 Cắt vải theo mẫu giấy.
Trang 18+ Dùng phấn vẽ đờng thứ 2 cách đờng
thứ nhất từ 0,5cm - 1cm để trừ đờng
may
+ Lấy kéo cắt theo đờng phấn thứ 2
- GV hớng dẫn HS cắt vải: Theo dõi HS
cách gấp vải và áp mẫu giấy vẽ
- GV luôn nhắc HS vẽ đờng thứ 2 theo
đ-ờng thứ 1 để có phần trừ đđ-ờng khâu
- GV quan sát: Nếu thấy em nào vẽ hoàn
chỉnh thì cho cắt vải theo nét vẽ thứ 2
- Thực hành theo hớng dẫn của GV.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
? V Dặn dò: (1’)
- Về nhà em nào cắt cha xong thì tiếp tục hoàn thành mẫu cắt, để tiết sau tiến hành khâu
- Chuẩn bị: Vải mềm, kim, chỉ, chỉ màu để trang trí cho đẹp
Ngày soạn : 07/ 10/ 2008
Tiết12:
Trang 19Bài 6: thực hành :cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (tt)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
b chuẩn bị :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, chỉ màu, nơ, dây ren…
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra mẫu giấy đã cắt sẵn của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đờng khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
2.Triển khai bài:
22’ HĐ 1:
- GV thực hiện thao tác mẫu khâu theo
thứ tự đờng chi vi và khâu viền cổ tay
- GV lu ý HS: Sau khi cắt xong nếu các
em thích trang trí trên bao tay các đờng
+ Khâu đúng đờng phấn vẽ
1 Khâu bao tay.
a Khâu vòng ngoài bao tay.
- úp 2 mặt vải vào nhau, sắp bằng mépcắt và khâu theo nét cắt, cách đều nétcắt từ 0,5cm - 1cm
- Dùng mũi khâu thờng khâu baotay( không cần khâu đột)
- Khi kết thúc đờng khâu cần lại chỉ đểthắt chỉ không bị tuột
b Khâu viền mép vòng cổ tay.
- Gấp viền mép cổ tay, rộng khoảng1cm vừa đủ để luồn dây chun hoặc sợidây rút
- ở viền cổ tay nên khâu lợc trớc khidùng đờng khâu vắt để đính nếp gấp với
Trang 20+ Khoảng cách giữa các mũi khâu thờng
khoảng 2mm - 3mm, mũi khâu vắt phải
đều nhau chỉ nổi lên ở mặt phải khoảng
2 sợi vải ( mũi nối nhỏ mới đẹp)
- GV theo dõi em nào khâu cha đúng thì
uốn nắn
HĐ 2:
- GV gợi ý cho HS: Trang trí có 2 cách:
+ Trang trí bằng đờng thêu chỉ
màu( trang trí trớc khi khâu bao tay)
+ Trang trí bằng các sợi đăng ten( Khi
hoàn chỉnh rồi mới trang trí
mặt nền
2 Trang trí sản phẩm.
- Thực hành theo hớng dẫn của GV.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét sản phẩm của HS và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
- Thu sản phẩm của HS về chấm điểm
1 Kiến thức: Giúp HS biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc qui
định, cắt vải theo mẫu giấy đúng qui định
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thiết kế trên mẫu và cắt may trên vải
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may
b chuẩn bị :
- HS: Kéo, bìa, bút chì, thớc kẻ, vải, phấn may
- GV: Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
Trang 21II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta sẽ vẽ các chi tiết của vỏ gối trên giấy, cắt mẫu trên
vải theo mẫu giấy đã có
2.Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hớng dẫn cho HS các chi
tiết của vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
Trang 22- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
1 Kiến thức: Giúp HS biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản, biết
đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng khâu vỏ gối có kích thớc khác theo yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng mẫu đã cắt vào việc hoàn thành một sản
phẩm đơn giản, chiếc vỏ gối hình chữ nhật
2.Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hớng dẫn cho HS các chi
tiết của vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
1 Khâu vỏ gối
Trang 23vỏ gối
- GV hớng dẫn cho HS các thao tác may
theo trình tự và vận dụng các đờng may
trên và dới với nhau
+ Vuốt phẳng đơng khâu, khâu 1 đờng
xung quanhcách mép gấp 2cm tạo diềm
gối và chỗ lồng cho ruột gối
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Nhận xét mẫu vỏ gối các em thực hành
? V Dặn dò: (3’)
- Chuẩn bị: Kim, chỉ, chỉ màu, đăng ten
Trang 241 Kiến thức: Giúp HS biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản, biết
đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng khâu vỏ gối có kích thớc khác theo yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hớng dẫn cho HS các chi
tiết để hoàn thiện vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
Trang 25mặt gối thì thiêu trớc khi khâu.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Nhận xét mẫu vỏ gối đã hoàn thiện của các em thực hành
- GV thu sản phẩm về chấm điểm
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng biết lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
và vận dụng đợc một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia
Trang 26- GV: Vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã học xong chơng I, hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại
những vấn đề trọng tâm nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờngdùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục cho bản thân và gia đình
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV y/c các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
? Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất,
tính chất của vải sợi thiên nhiên
? Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính
chất của vải sợi hoá học, vải sợi pha
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần
trả lời của các nhóm
1 Các loại vải thờng dùng trong may mặc.
- Vải sợi thiên nhiên:
+ Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai + Từ động vật: Con tằm, con cừu, lôngvịt
- Vải sợi hoá học:
+ Vải sợi nhân tạo: Từ xenlulô của gỗ,tre, nứa
+ Vải sợi tổng hợp: Tờ than đá, dầumỏ
- Vải sợi pha: Kết hợp u điểm của 2hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạothành sợi dệt
2 Lựa chọn trang phục.
- Chọn vải, kiểu may, hoa văn, màu sắc
phù hợp với vóc dáng, màu da, lứa tuổi,
và điều kiện sử dụng
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết ôn tập
Trang 272 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng và bảo quản trang phục và vận dụng đợc một số
kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
b chuẩn bị :
- HS: Su tầm tranh ảnh, mẫu vật cho tiết ôn tập.
- GV: Vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã học xong chơng I, hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại
những vấn đề trọng tâm nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờngdùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục cho bản thân và gia đình
2.Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
- GV y/c các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
? Sử dụng trang phục cần chú ý đến vấn
1 Sử dụng và bảo quản trang phục.
Trang 28- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần
trả lời của các nhóm
- Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục phù hợp với môi trờngcông việc
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp
- Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần
và áo
- Bảo quản trang phục đúng kĩ thuất sẽgiữ đợc vẻ đẹp, đồ bền đẹp, của trangphục tạo cho ngời mặc vẻ đẹp gọn gànghấp dẫn tiết kiệm đợc tiền chi dùngtrong may mặc
2 Kĩ năng.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết ôn tập
Trang 29Kiểm tra thực hành.
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
2 Kỹ năng: Qua kiểm tra GV có những cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập và thực hành
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ (1 điểm)
- Cắt khâu, đúng kĩ thuật (6 điểm)
- Trang trí đẹp ( 1 điểm)
- ý thức kỉ luật tốt, dọn vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng (2 điểm)
IV Kiểm tra, đánh giá: (2’)
- GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết kiểm tra
? V Dặn dò: (2’)
- xem trớc bài: sắp xếp hợp lí đồ đặc trong gia đình
- Su tầm trang ảnh về cách sắp xếp đồ đặc trong gia đình
Trang 30Ngày soạn : 02/ 11/ 2008
Tiết19: CHƯƠNG II: TRANG TRí NHà ở
Bài 8: SắP xếp đồ đặc hợp lí trong gia đình
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời
và sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình
3 Thái độ: Giúp HS gắn bó và yêu quí nơi ở của mình.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở.
- GV: Tranh ảnh về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
Trang 311.Đặt vấn đề: ( 1’) Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đặc trong nhà hợp lí, mỹ
thuật thể hiện sự khoa học là yêu cầu không thể thiếu trong đời sống gia đình
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV nêu vấn đề: Con ngời có nhu cầu
và đòi hỏi gì trong cuộc sống hàng ngày
- GV y/c hs quan sát hình 2.1 SGK
? Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời
sống con ngời
- GV ghi ý kiến của các nhóm lên bảng:
+ Bảo vệ cơ thể tránh ma, gió, bão,
nắng
+ Thoã mãn nhu cầu của cá nhân: Ngủ,
tắm, giặt
+ Thoã mãn nhu cầu chung của gia đình
- GV treo tranh phóng to 1 số kiểu nhà ở
cho hs quan sát
- GV bổ sung: 1 số loại nhà ở để tránh
thú dữ, lũ, gió cát Hiến pháp và pháp
luật của nớc CHXHCNVN khuyến khích
ngời dân cải thiện điều kiện và bảo vệ
? Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
th-ờng hàng ngày của gia đình
- GV cho hs phát biểu ý kiến( Nhà sàn
khu vực tiếp khách, sinh hoạt chung ở
quanh bếp chính giữa nhà, có khu vực
thờ cúng tổ tiên,, chỗ ngủ của bố mẹ và
con cái)
- GV bổ sung và kết luận
- GV gọi hs đọc thông tin SGK (T35)
- GV liên hệ: ? ở nhà em, các khu vực
sinh hoạt trên đợc bố trí ntn Tại sao lại
bố trí nh vậy
- GV chốt lại kiến thức
I Vai trò của nhà ở với đời sống con ngời.
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời.
- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh những táchại do ảnh hởng của thiên nhiên, môi tr-ờng
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu vềmặt vật chất và tinh thần của con ngời
II Sắp xếp đồ đặc hợp lí trong nhà ở.
1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
- Sự phân chia các khu vực cần tính toán
hợp lí, tuỳ theo tình hình diện tích nhà ởthực tế sao cho phù hợp vào tính chất,công việc của mỗi gia đình cúng nhphong tục tập quán ở địa phơng để đảmbảo cho mọu thành viên trong gia đìnhsống thoả mái, thuận tiện
Trang 32IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Em hãy cho biết cách sắp xếp đồ đặc trong gia đình của em nh thế nào Theo em nh sắpxếp nh vậy đã hợp lí cha
1 Kiến thức: Giúp HS xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời
và sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình
3 Thái độ: Giúp HS gắn bó và yêu quí nơi ở của mình.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở.
- GV: Tranh ảnh về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời sống con ngời Tại sao lại phải phân chia các khuvực trong nơi ở của gia đình
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đặc trong nhà hợp lí, mỹ
thuật thể hiện sự khoa học là yêu cầu không thể thiếu trong đời sống gia đình.Hôm nay,chúng ta tiếp tục làm rõ vấn đề này
2.Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
- GV hỏi: ? Đồ đạc ở các vị trí sinh hoạt
của gia đình đợc bố trí nh thế nào.Giống
hay khác nhau, có thể sử dụng chung đợc
với nhau đợc không
- GV nhắc lại: các đồ đạc ở vị trí sinh
hoạt của gia đình phải đợc sắp xếp sao
cho: Dễ nhìn, dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy
- GV bổ sung: Ngoài tính thẩm mĩ, thuận
tiện cũng cần lu ý đến sự an toàn và dễ
2 Sắp xếp đồ đặc trong từng khu vực.
- Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết
và đợc sắp xếp hợp lí, có tính thẩm mĩ,thể hiện cá tính của chủ nhân Nó tạo sựthoả mái, hài lòng cho mọi ngời do rấtthuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày
Trang 33nếu có thì thờng là khu vực sử dụng
chung vì vậy không thể phân chia hoặc
bố trí đồ đạc theo ý muốn.( Nhà cấp
4( mái ngói, tờng đơn, một tầng( tầng
trệt)), Nhà cấp 2,3( từ 2 tầng) mái bằng
hay mái ngói, mái lợp, Nhà cấp 1( Khu
biệt thự độc lập)
- GV y/c HS quan sát tranh ảnh và thảo
luận về sự khác biệt cách phân chia các
khu sinh hoạt trong gia đình
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
? Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực nhà em
V Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài và làm mô hình bằng xốp sơ đồ mặt bằng phòng và đồ đạc theo hình 2.7 SGK
1 Kiến thức: Giúp HS xác củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp đồ đạc của bản thân và gia đình.
3 Thái độ: Giúp HS thói quen ăn ở gọn gàng, ngăn nắp.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở Mảnh bìa giấy mặt bằng và đồ đạc.
Trang 34- GV: Tranh ảnh , mô hình về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Kiểm tra công việc chuẩn bị bài thực hành đã giao
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Trong tiết trớc các em đã nghiên cứu về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia
đình.Để biết đợc ý nghĩa của việc sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở mới chỉ là điều kiệncần thiết, điều quan trọng là làm nh thế nào để sắp xếp đợc hợp lí các đồ đạc đó trong gia
đình
2.Triển khai bài:
- GV kiểm tra và điều chỉnh sự chuẩn bị
của HS.(Không chuẩn bị, chuẩn bị không
đầy đủ, chuẩn bị sai tỉ lệ sơ đồ( phòng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Tuyên dơng và phê bình những HS tham gia tích cực và HS cha có ý thức tham gia
V Dặn dò: (2’)
- Về nhà các em tiếp tục thiết kế cho căn phòng của mình, chú ý các góc của mình.
Trang 351 Kiến thức: Giúp HS xác củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp đồ đạc của bản thân và gia đình.
3 Thái độ: Giúp HS thói quen ăn ở gọn gàng, ngăn nắp.
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở Mảnh bìa giấy mặt bằng và đồ đạc.
- GV: Tranh ảnh , mô hình về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Kiểm tra công việc chuẩn bị bài thực hành đã giao
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Trong tiết trớc các em đã sắp xếp đồ đạc hợp lí trong gia đình trên mô
hình Hôm nay chúng ta cùng thảo luận về vấn đề đó
2.Triển khai bài:
- GV đối chiếu ý kiến trình bày của các
nhóm với lý thuyết để chốt các vấn đề:
Góc học tập cần yên tĩnh, đủ sáng, giá
1 thực hành.
- Hoạt động nhóm
Trang 36- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- GV cho điểm các nhóm và cá nhân điển hình
Trang 37A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS biết đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và cần phải làm gì để giữ
cho nhà ở luôn sạch sẽ, ngăn nắp
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống ở gia đình
3 Thái độ: Giúp HS rèn ý thức lao động và có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Trong đời sống, thời gian mỗi chúng ta gắn bó và sinh hoạt ở ngôi nhà
của mình rất lớn vì vậy bất cứ ai cũng muốn nhà mình là một tổ ấm luôn gọn gàng, ngănnắp và sạch sẽ.Nh Bác Hồ đã dạy rằng: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
2.Triển khai bài:
- GV gọi HS đọc thông tin SGK và thảo
luận theo câu hỏi SGK T41
- GV cho HS phân tích một số ví dụ:
Hoạt dộng nấu ăn
? Vì sao cần phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ,
ngăn nắp
- GV nêu vấn đề: Trong gia đình em, ai
là ngời làm công việc dọn dẹp nhà cửa
I Nhà ở sach sẽ, ngăn nắp.
- Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp là nhà có môitrờng sống luôn luôn sạch, đẹp và thuậntiện khẳng định có sự chăm sóc và gìngiữ bởi bàn tay của con ngời
Trang 38và các công việc nội trợ.
- GV bổ sung: Đây là công việc thờng
xuyên và khá vất vả vì vậy mỗi thành
viên tuỳ theo sức củ mình cần đảm nhận
một phần việc để giúp đỡ gia đình
a Cần có nếp sống, nếp sinh hoạt nh thế nào?
- Mỗi ngời cần có nếp sống sạch sẽ ngănnắp
b Cần làm những công việc gì?
- Những công việc hàng ngày: quét nhà,lau nhà, dọn dẹp đồ đạc cá nhân
c Vì sao phải dọn dẹp thờng xuyên.
- Làm thờng xuyên thì sẽ mất ít thờigian và hiệu quả hơn
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
V Nhận xét, đánh giá: (5’) - GV cho HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở và biết đợc công dụng cuat
tranh ảnh, gơng, rèm cửa trong trang trí nhà ở
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn
cảnh gia đình
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức thẩm mĩ - ý thức làm đẹp nhà ở của mình
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về trang trí nhà ở
- GV: T liệu, Tranh về nhà trang trí nhà ở.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp Phải làm gì để góp phần làm tăng vẻ đẹp chonhà ở
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Để làm đẹp cho nơi ở tuỳ điều kiện và sở thích của mỗi gia đình, ngời ta
thờng dùng một số đồ vật vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị trang trí
Trang 392.Triển khai bài:
31’ HĐ 1:
- GV gợi ý HS nêu công dụng của
tranh:Lu giữ các kỉ niệm, các sự kiện ý
nghĩa, các giá trị nghệ thuật
- GV cho HS rút ra kết luận
- GV cho HS quan sát tranh ảnh các em
su tầm.( phong cảnh, tĩnh vật, )
? Em thờng thích loại tranh, ảnh nào
- GV cho HS kể và quan sát một số tranh
ảnh Hãy nêu đặc điểm màu sắc của
tranh theo các thể loại và màu sắc tờng
nhà
? Vậy chúng ta lựa chọn màu sắc tranh
ảnh nh thế nào cho phù hợp
? Kích thớc tranh ảnh có mối quan hệ
t-ơng quan nh thế nào với tỉ lệ kích thớc
2 Cách chọn tranh ảnh.
a Nội dung trang ảnh.
- Lựa chọn nội dung tranh ảnh tuỳ thuộc
vào ý thích của chủ nhân, đk kinh tế
b Mùa sắc của tranh ảnh.
- Căn phòng hẹp nên treo loại tranh nào
để tạo cảm giác rộng rãi, thoáng đãng
- Căn phòng rộng nên treo loại tranh tạocảm giác ấm cúng, gần gũi, vui tơi
c Kích thớc tranh ảnh phải cân xứng với phòng.
- Bức tranh to không nên treo ở khoảngtờng nhỏ
- Có thể ghép nhiều tranh nhỏ để treo ởkhoảng tờng rộng
3 Cách trang trí tranh ảnh.
- Tranha nhr đợc lựa chọn và treo hợp lí
sẽ làm cho căn nhà đẹp, ấm cúng tạo sựvui tơi thoả mái và dễ chịu
Trang 40Ngày soạn : 23/ 11/ 2008
Tiết 25
Bài 11: trang trí nhà ở bằng một số đồ vật
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở và biết đợc công dụng cuat
tranh ảnh, gơng, rèm cửa trong trang trí nhà ở
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn
cảnh gia đình
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức thẩm mĩ - ý thức làm đẹp nhà ở của mình
b chuẩn bị :
- HS: Tranh, ảnh về trang trí nhà ở
- GV: T liệu, Tranh về nhà trang trí nhà ở.
c tiến trình bài dạy.
I
ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu cách chọn và sử dụng tranh ảnh để trang trí nhà ở
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Để làm đẹp cho nơi ở tuỳ điều kiện và sở thích của mỗi gia đình, ngời ta
thờng dùng một số đồ vật vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị trang trí Hôm nay chúng tatiếp tục nghiên cứu vấn đề này
2.Triển khai bài:
? Vậy rèm cửa có công dụng gì
- GV y/c HS trả lời câu hỏi SGK