- HS thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ con vËt sau giai ®o¹n học về văn miêu tả con vật- bài viết đúng với yêu cầu đề bài, có đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh động[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010 Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười (tiếp).
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện : Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
3 Giáo dục HS luôn yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học :
- SGK, bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS đọc bài Ngắm trăng- Không đề
3 Bài mới
- Giới thiệu bài
a Luyện đọc
- Bài văn gồm mấy đoạn?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- Hướng dẫn HS đọc câu khó
- GV nhận xét
- Hướng dẫn cách đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn gồm 3 đoạn
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
+ Câu : Còn những tia nắng bánh xe + 2 HS đọc câu khó
- HS đọc theo cặp
- Đại diện nhóm đọc tiếp nối bài
- HS đọc thầm toàn bài, trao đổi trả lời + Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu? - ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính 1 hạt cơm
Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển Cậu
bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
- Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa
nở, chim hót, những tia nắng mắt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những
Trang 2bánh xe.
+ Tìm nội dung chính của đoạn 1, 2? * Tiếng cười có ở xung quanh ta
+ Nội dung chính đoạn 3? * Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u
buồn
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? - Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
như một phép mầu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
+ Toàn truyện cho ta thấy điều gì? - Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
của chúng ta
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo phân vai: - 5 vai: dẫn truyện, nhà vua, thị vệ, cậu
bé
+ Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc vui, háo hức, bất ngờ
Thay đổi giọng phù hợp với nội dung Nhấn giọng: háo hức, phi thường, trái
đào, ngọt ngào, chuyện buồn cười,
c Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn cách đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung bài
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét giờ học Dặn về đọc lại bài
và chuẩn bị bài giờ sau
- HS theo dõi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp).
I Mục tiêu :
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học : SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Kiểm tra 1 HS làm bài tập 5 (168)
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Bài 1 (168) : Tính
- Cho HS nêu miệng
- Gọi HS lên thực hiện các ý b, c
- Nhận xét - ghi điểm
- HS đọc yêu cầu và nêu miệng một ý,
2 HS lên bảng thực hiện
a) x = 2 ; : =
3
4 7
8 21
8 21
2 3
4 7
8 : = ; x =
21
4 7
2 3
4 7
2 3 8 21
Trang 3Bài 2 : Tìm x
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét - ghi điểm
Bài 4 :
- Hướng dẫn HS làm vào vở
- Chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài 3 và chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2
HS lên bảng làm bài
x x =
2 7
2 3
x = : 2
3
2 7
x = 7
3
: 2 x =
5
1 3
x = : 2
5
1 3
x = 6
5
- HS đọc bài toán và làm bài vào vở
Bài giải
a) Chu vi tờ giấy hình vuông là :
x 4 = (m)
2 5
8 5
Diện tích tờ giấy hình vuông là :
x = (m2)
2 5
2 5
4 25
b) Diện tích một ô vuông nhỏ là :
x = (m2)
2 25
2 25
4 625
Bạn An cắt được số ô vuông là :
: = 25 (ô vuông)
4 25
4 625
Đáp số : a) m ; 8 m2
5
4 25
b) 25 ô vuông
Đạo đức
Thăm quan quang cảnh xung quanh trường.
I Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập cho hs về các kiến thức bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường xanh-sạch-đẹp
- Kết hợp các môn học khác có ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường sống
II Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: HS hoạt động theo tổ nhóm ( Nhóm trưởng điều khiển).
2 Tiến hành thăm quan:
- GV tổ chức HS thăm quan theo nhóm: - Mỗi tổ là 1 nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên
trong nhóm thăm quan và ghi chép: - Các nhóm thực hiện.
cảnh xung quanh trường học của em:
Trang 4- Đã xanh, sạch, đẹp chưa? Tại sao?
- Tổng số cây cho bóng mát, Tổng số cây non?
- Cần chăm sóc bảo vệ cây ntn?
- Cần làm gì cho quang cảnh trường lớp em luôn sạch - đẹp?
- Báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, kết luận chung và tuyên
dương nhóm hoạt động tích cực
- Lớp tập trung, nhóm trưởng điều khiển cử đại diện báo cáo kết quả, lớp trao đổi nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, cần giữ gìn quang cảnh trường học luôn xanh-sạch- đẹp
Lịch sử
Tổng kết - ôn tập.
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển lịch sử của nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm truyện kể về nhân vật lịch sử
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ: Mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thống kê lịch sử.
+ Giai đoạn đầu tiên trong lịch sử nước
nhà là giai đoạn nào? - Buổi đầu dựng nước và giữ nước.
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ và
kéo dài đến khi nào? - Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
nước ta? - Các Vua Hùng sau đó là An Dương Vương + Nội dung cơ bản của giai đoạn này? - Hình thành đất nước với phong tục tập
quán riêng
- Nền văn minh sông Hồng ra đời
( Làm tương tự với các giai đoạn còn
lại)
* Kết luận: chốt ý trên
Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử.
+ Nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa - Hùng Vương, An Dương Vương, hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê
Trang 5thế kỉ XIX? Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần
Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,
- Thi kể về nhân vật lịch sử trên? - Nhiều HS kể, lớp nhận xét, bổ sung
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kể hay
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị kiểm tra học kì
Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010 Chính tả (nhớ viết)
Ngắm trăng - Không đề.
I Mục đích, yêu cầu :
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng - Không đề
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ ch
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ :
- Viết bảng con : xứ sở, xin lỗi
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
- GV gọi HS đọc hai bài thơ
- Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không
đề của Bác, em biết được điều gì về Bác
Hồ ?
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
- GV nhận xét bảng của HS
- GV cho HS viết bài
- Thu bài chấm - nhận xét
* Bài tập chính tả :
Bài 2a :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận xét - ghi điểm
- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ Các HS theo dõi trong SGK
* Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
- HS tự tìm những từ dễ viết sai lỗi chính tả
- HS viết bảng con các từ : rượu, trăng soi, xách bương
- HS nhớ, viết vào vở
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào VBT
- HS lên chữa bài
VD : trà, trả, cha,
Trang 6Bài 3a :
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét- ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học Dặn về xem lại bài
và chuẩn bị bài giờ sau
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr :
VD : trắng trẻo, trơ trẽn, trùng trục,
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm ch :
VD : chói chang, chong chóng,
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp).
I Mục tiêu :
- Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học : SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát.
2 Bài cũ : - Kiểm tra 1 HS làm bài tập 3 (168)
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Bài 1 (169) : Tính
- GV cùng HS kết hợp thực hiện
- Gọi HS lên thực hiện ý a, b
- Nhận xét - ghi điểm
Bài 2 : Tính
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét - ghi điểm
Bài 3 :
- Hướng dẫn HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên chữa bài
- 2 Hs lên bảng làm bài
a) 6 + x = 1 x =
11
5 11
3 7
3 7
3 7
b) x - x = x 3 -
5
7 9
3 5
2 9
3 5
7 9
2 9
= x = 3
5
5 9
1 3
- HS làm vào vở 2 Hs lên bảng làm bài a) 2 3 4 =
3 4 5
2 5
b) x x : = 22
3
3 4
4 5
1 5
- HS làm vào vở.1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số vải đã may quần áo là :
20 x = 16 (m)4
5
Trang 7- Chấm, chữa bài của HS.
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài 4 và chuẩn bị bài sau
Số vải còn lại may được số cái túi là :
(20 – 16) : = 6 (cái túi)2
3
Đáp số : 6 cái túi
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời.
I Mục đích, yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong đó có cả từ Hán – Việt
- Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, vững chí trong những lúc khó khăn
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- SGK, bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS đọc nội dung ghi nhớ.
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Bài tập 1 (145)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm vào VBT sau đó lên chữa
bài
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 2 :
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và làm vào VBT sau đó lên chữa bài
Tình hình đội tuyển rất lạc quan
Chú ấy sống rất lạc quan
Luôn tin tưởng ở tương lai tốt
đẹp
Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt
đẹp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày bài
* Lời giải :
Trang 8Bài tập 3 :
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 4 :
- Gọi HS nêu miệng
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học Dặn về xem lại bài
và chuẩn bị bài giờ sau
a) Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“vui mừng” : lạc quan, lạc thú
b) Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là
“rớt lại, sai” : lạc hậu, lạc đề, lạc điệu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào VBT
- HS lên bảng chữa bài
*Lời giải : a) Những từ trong đó “quan” có nghĩa là
“quan lại” : quan quân
b) Những từ trong đó “quan” có nghĩa là
“nhìn, xem” : lạc quan
c) Những từ trong đó “quan” có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” : quan hệ, quan tâm
- HS đọc các câu tục ngữ và phát biểu ý kiến
a) Khuyên : Gặp khó khăn không nên nản chí
b) Khuyên : Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
I Mục tiêu :
- Sau bài học, HS có thể :
+ Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
+ Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
- SGK, vở bài tập Khoa học
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS vẽ sơ đồ về trao đổi chất của động vật
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.
- Cho HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- HS quan sát hình 1 trang 130 SGk và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến trước lớp
* Kết luận : Chỉ có thực vật mới trực
Trang 9Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp.
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau
tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các- bô- níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh vật khác
- HS cùng tham gia vẽ sơ đồ bằng chữ
và mũi tên thể hiện mối quan hệ về thức
ăn giữa lá ngô, châu chấu và ếch
- Đại diện nhóm lên trình bày bài
* Kết luận :
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010 Tập đọc
Con chim chiền chiện.
I Mục đích, yêu cầu.
- Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tinh yêu cuộc sống
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy cuộc sống ấm no, hạnh phúcvà tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
- HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học.
1 ổn định: hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc chuyện vương quốc vắng nụ cười?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài
a Luyện đọc
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- Hướng dẫn HS đọc câu khó
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài gồm 6 khổ thơ
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
+ 2 HS đọc câu khó
Lá ngô chấuchấu
chchấu
ếch
Trang 10- GV nhận xét.
- Hướng dẫn cách đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS đọc theo cặp
- Đại diện nhóm đọc tiếp nối bài
- Đọc thầm bài thơ trao đổi, trả lời:
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên ntn? - Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất
cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hnh ảnh con chim chiền chiện tự do
bay lượn giữa không gian cao rộng?
- Những từ ngữ và chi tiết: bay vút, bay cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chim sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập, trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của chim chiền chiện? - Khúc hát ngọt ngàoTiếng hót long lanh, Như .chuyện chi?
Tiếng ngọc trong veo từng chuỗi Đồng quê chan chứa chim ca Chỉ còn .da trời
+ Tiếng hót gợi cho em cảm giác như
thế nào? - Tiếng hót gợi cho em thấy cuộc sống yên bình, hạnh phúc + Qua bức tranh thơ em hình dung
điều gì?
- Một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, bay lượn trên bầu trời hoà bình tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
* Nêu nội dung của bài: - Nội dung: Hình ảnh con chim chiền
chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy cuộc sống ấm
no, hạnh phúcvà tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
c Đọc diễn cảm và HTL.
- 6 HS đọc tiếp nối
+ Tìm giọng đọc hay? - Giọng vui tươi, hồn nhiên Nhấn giọng:
vút cao, yêu mến, ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, trong veo, cánh, trời xanh, chim ơi chim nói, chuyện chi chuyện chi,
- Luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu
- Hướng dẫn cách đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
- Luyện HTL
- Thi đọc thuộc lòng
- HS theo dõi
- HS thi đọc diễn cảm
- HS tự nhẩm đọc thuộc lòng
- HS thi đọc