1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 12 Lớp 5

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hoạt động nhóm + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp b yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nhận [r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Đạo đức

KÍNH GIÀ YÊU TRẺ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép đối với người già, yêu thương,

nhường nhịn em nhỏ

2 Kĩ năng: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

3 Giáo dục: kính trọng, lễ phép đối với người hơn tuổi xung quanh, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

II ĐỒ DÙNG: Thẻ màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Sau

đêm mưa”

* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng,

lễ phép đối với người già, yêu thương, nhường

nhịn em nhỏ

* Cách tiến hành

- GV đọc truyện Sau đêm mưa

- Gọi HS kể lại truyện

- Y/c HS thảo luận

H: Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em bé?

H: Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?

H: Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK

* Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi thể hiện

tình cảm kính già yêu trẻ

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận xét

- GV KL: các hành vi a, b, c, là những hành vi

thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

- HS nghe

- HS kể lại

+ Các bạn đã đứng tránh sang một bên đường để nhường đường cho bà cụ và

em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ để khỏi ngã

+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ

+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn

đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ, các bạn

đã quan tâm giúp đỡ người già

- HS đọc và làm bài tập 1

- HS trình bày ý kiến

Trang 2

Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu

thương chăm sóc em nhỏ

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

*************************************

Tiết 2: Tập đọc

MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài thơ Tiếng vọng và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV sửa lỗi phát âm cho từng HS

- GV ghi bảng từ khó đọc và đọc mẫu

- Y/c HSKT đọc bài

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- HD HS giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào?

H: cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- 1 HS đọc to cả bài

- 3 HS đọc

- HS đọc từ khó

- HS KT đọc 4 câu đầu của bài

- 3 HS đọc

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp

áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp lại

Trang 3

đáng chú ý? ( HS khá, giỏi nêu ) cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt

- Y/c HS nêu ý 1

H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả

phát triển nhanh?

- Y/c HS nêu ý 2

H: Hoa thảo quả nảy ở đâu?

H: khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

- Y/c HS nêu ý 3

H: đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

c Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu

- HS đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa

+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian

Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy

Ý 3: Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín

* Đại ý: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp ,

hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

- 1 HS đọc to

- Chú ý

- Theo dõi

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

***********************************

Tiết 3:Toán

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,

I. MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II ĐỒ DÙNG:

GV: bảng phụ; HS: bảng con

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

3 VBT của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

b Phát triển bài

* Ví dụ 1

- GV nêu ví dụ : Hãy thực hiện phép tính

27,867 10.

- GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS

- GV nêu : Vậy ta có :

27,867 10 = 278,67

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy

tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 :

+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân

27,867 10 = 278,67.

+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành

278,67

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 27,867 

10 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta

có thể tìm được ngay kết quả bằng cách

nào?

* Ví dụ 2

- GV nêu ví dụ : Hãy đặt tính và thực hiện

tính 53,286 100.

- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính

của HS

- GV hỏi : Vậy 53,286 100 bằng bao 

nhiêu ?

- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc

nhân nhẩm một số thập phân với 100

+ Hãy nêu rõ các thừa số và tích trong

phép nhân 53,2896 100 = 5328,6

+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành

5328,6

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa

số thứ hai là 10, tích là 278,67

+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67

+ Khi cần tìm tích 27,867 10 ta chỉ cần 

chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích

- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

53,286

100

5328,600

- HS cả lớp theo dõi

- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là 5328,6

+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6

Trang 5

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 53,286 

100 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta

có thể tìm được ngay kết quả bằng cách

nào?

* Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với

10,100,1000,

+ Muốn nhân một số thập phân với 10 ta

làm như thế nào ?

+ Số 10 có mấy chữ số 0 ?

+ Muốn nhân một số thập phân với 100 ta

làm như thế nào ?

+ Số 100 có mấy chữ số 0 ?

- Dựa vào cách nhân một số thập phân với

10,100 em hãy nêu cách nhân một số thập

phân với 1000

+ Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân

với 10,100,1000

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại

lớp

* Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( Nếu còn thời gian làm tại lớp )

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi

hướng dẫn HS kém

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cần 

chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ

số là được ngay tích

+ Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số

+ Số 10 có một chữ số 0

+ Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số

+ Số 100 có hai chữ số 0

+ Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số

- 3, 4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS làm bài

a)10,4dm = 104cm; b)12,6m= 1260cm c) 0,856m= 85,6cm; d) 5,75dm= 57,5cm

Bài giải

10 lít dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

Đáp số: 9,3 kg

Trang 6

Tiết 4: Luyện toán

Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;

I Mục tiêu:

- Củng cố quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …

- Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra:

? Học sinh làm bài tập

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Thực hành: Hướng dẫn HS làm bài ở

VBT

Bài 1:

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài 3: HS làm vở

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

3 Củng cố:

- Hệ thống nội dung

- Liên hệ - nhận xét

4 Dặn dò:

-Về nhà làm bài tập

- HS đọc yêu cầu, làm miệng a/ Đ b/ S

- Học sinh làm, chữa bảng, trình bày

a) 4,08 x 10 = 40,8 23,013 x 100 = 2301,3

7,318 x 1000 = 7318

b) 0,102 x 10 = 1,02 8,515 x 100 = 851,5 4,57x 1000 = 4570

- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét a/ 1,2075 km = 1207,5 m

b/ 0,452hm = 45,2 m c/ 12,075 km = 12075m d/ 10,241 dam = 102,41 m

- Học sinh, làm bài, chữa bảng

Giải:

10 giờ ô tô đó đi đợc số ki- lô-mét là:

35,6 x 10 = 356 ( km) Đáp số: 356 km

Trang 7

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Tiết 1:Chính tả

MÙA THẢO QUẢ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm dược bài tập 2b, 3b

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu

- Nhận xét ghi điểm

2 bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe viết

* Trao đổi về nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- HS luyện viết từ khó

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

* Soát lỗi

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2b)

- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ chức

trò chơi

+ Các cặp từ :

- 3 HS lên làm, cả lớp làm vào vở

- Lắng nghe

- HS đọc đoạn văn + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

+ HS nêu từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa

- HS viết chính tả

- HS nghe GV đọc soát lỗi

- HS thi theo hướng dẫn của GV

Bát cơm - chú bác

Bát ngát - bác

trứng

Cà bát - bác học

Đôi mắt - mắc màn Mắt mũi - mắc áo Mắt lưới - mắc nợ

Tất cả - tấc đất Tất bật - một tấc

Mứt Tết - mức độ Hộp mứt - vượt mức

Mứt dừa - mức ăn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ to

dán lên bảng, đọc phiếu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm

Trang 8

H: Nghĩa ở cỏc tiếng ở mỗi dũng cú điểm gỡ

giống nhau?

- Nhận xột kết luận cỏc tiếng đỳng

3 Củng cố

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS học bài

+ Dũng thứ nhất là cỏc tiếng đều chỉ con vật dũng thứ 2 chỉ tờn cỏc loài cõy

**********************************

Tiết 2: luyện chính tả:

nghe viết: MÙA THẢO QUẢ I/ Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả.Trình bày đúng 2 đoạn của bài chính tả Làm được bài tập chính tả ( phân biệt s/x )

II/ Đồ dùng daỵ học:

Bảng phụ để HS làm bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sách vở của HS.

2.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn HS nghe – viết:

- Mời 1-2 HS đọc lại đoạn 1+2 của bài Mùa

thảo quả

GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai

-Nêu nội dung chính của bài

-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy câu?

+Những chữ nào phải viết hoa?

-GVđọc bài cho HS viết bài

GV đọc HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

3.Làm bài tập chính tả:

Phân biệt s/x: Điền vào chỗ chấm cho hoàn

chỉnh bài thơ sau;

Mặt trời theo về thành phố

Tiếng uối nhoà dần au cây

Con đường ao mà rộng thế

ông âu chẳng lội được qua

Người e đi như gió thổi

Ngước lên mới thấy mái nhà

Nhà cao ừng ựng như núi

Nhưng ô cửa sổ gió reo

4.GVchữa bài nhận xét giờ học chuẩn bị bài

sau

- HS theo dõi,

-HS tập viết các từ khó vào giấy nháp

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

HS đọc yêu cầu bài tập

HS làm bài trình bày bài Cả lớp nhận xét, sửa bài

Trang 9

Tiết 3:Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

II ĐỒ DÙNG :

GV: bảng phụ; HS: bảng con

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS bài tập 3

VBT tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài :

b HD HS luyện tập

Bài 1

a) GV yêu cầu HS tự làm phần a

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình

trước lớp

- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được

1,48 10 = 14,8 ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2( a, b )

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,

HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với

10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tự kiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ

đầu là : 10,8 3 = 32,4 9 (km)

Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ

tiếp theo là : 9,52 4 = 38,08 (km)

Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km

Trang 10

- GV chữa bài và cho điểm HS.

4 Củng cố

- GV tổng kết tiết học

Dặn dò HS về chuẩn bị bài sau

- HS về nhà làm bài 1b; 2c, d; 4 ( HS yếu,

TB làm bài 1b; 2c,d )

****************************************

Tiết 4: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: - Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.

- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ

phức (BT2)

2 Kĩ năng: Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.

3 Giáo dục: Lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với MT xung quanh

II ĐỒ DÙNG : VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với một cặp quan

hệ từ mà em biết

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài : ( ghi bảng)

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS lên trả lời

b) yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 3 HS lên bảng đặt câu

- HS đọc ghi nhớ

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS hoạt động nhóm + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp

- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS

- Nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành

từ phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa

của từ phức đó

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét kết luận

( GV kết hợp GD môi trường )

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài của nhóm mình

- HS khá, giỏi nêu được nghĩa các từ

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w