*Các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa.. Kiến thức: - HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng.. Tiến trình
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2010
Bài 23 THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu rõ được cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Học sinh nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
1 Giáo viên: Chiếu, gối bông, gạc.
2 Học sinh: Chuẩn bị theo tổ.
3 PP: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân làm giãn đoạn hô hấp ( 8’)
GV nêu câu hỏi yêu cầu hs trả lời:
- Có những nguyên nhân nào làm gián đoạn hô
hấp?
GV chốt lại ý kiến, kết luận
Nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:
- Khi bị chết đuối: do phổi ngập nước.
- Khi bị điện giật: do cơ HH và cơ thể cả cơ tim
HS ghi kết luận vào vở
Hoạt động 2: Tập cấp cứu nạn nhân bị ngưng hô hấp đột ngột ( 30’)
Yêu cầu hs nêu các bước tiến hành hô hấp nhân
tạo bằng 2 PP: hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực
GV chốt lại và yêu cầu HS thực hiện
GV nêu một số đặc điểm lưu ý khi cứu nạn nhân
GV yêu cầu HS thực hiện phương pháp hà hơi
thổi ngạt và ấn lồng ngực ở nhóm
GV giám sát các nhóm và giúp đỡ nhóm yêu
HS nghiên cứu SGK trtả lời
– Viết báo cáo thu hoạch
– Ôn tập về hệ tiêu hóa ở lớp 7
– Xem trước bài mới
Trang 2Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2010
CHƯƠNG V: TIÊU HÓABài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 24.1,2,3 SGK.
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về hệ tiêu hóa.
3.Phương pháp: Quan sát, trực quan, đàm thoại, trao đổi nhóm.
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: (1’)
GV thu báo cáo tiết thực hành
3.Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa (18’)
Gvtreo H24-1,2 hướng dẫn và nêu câu hỏi:
- Hàng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn Vậy
thức ăn đó thuộc loại những chất gì?
GV: Phân loại thức ăn thành 2 nhóm chất
GV yêu cầu hs thảo luận trả lời các câu hỏi ∆
sgk
GV nhận xét lưu ý: hấp thụ chất dinh dưỡng là
quan trọng trong hoạt động tiêu hóa thức ăn.
GV giảng thêm: Thức ăn dù tiêu hóa bằng cách
nào thì cuối cùng phải thành chất hấp thụ thì mới
có tác dụng với cơ thể
Chốt lại:
- Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ.
- Hoạt động tiêu hóa gồm: ăn, đẩy thức ăn,
tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng,
thải phân.
- Nhờ quá trình tiêu hóa thức ăn biến đổi
thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã.
HS :Qua thực tế suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa ( 20’)
GV treo tranh H 24.3 sgk phóng to
GV yêu cầu HS xác định vị trí các cơ quan tiêu
Trang 3Yêu cầu hs trao đổi nhóm 4 em hoàn thành bảng
24 SGK
GV nhận xét bổ sung, chốt lại:
– Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột (ruột non, ruột già), hậu môn.
– Tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, tuyến
gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột.
HS đại diện nhóm trình bày đáp án
HS khác góp ý bổ sung
Ghi vào vở
4 Củng cố: (5’)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
Cho hs trả lời các câu hỏi sgk
5 Dặn dò: ( 1’)
– Học bài, trả lời các câu hỏi sgk
– Đọc mục: “Em có biết”, kẻ bảng 25 vào vở
Trang 4Tuần 14 Ngày soạn: 17/11/2010
Bài 25 TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- Trình bày được hoạt động đẩy và nuốt thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
1 Giáo viên: Tranh 25 phóng to.
2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 25 vào vở, xem trước bài mới.
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hãy nêu các cơ quan tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa?
Trình bày vai trò của tiêu hóa trong đời sống con người?
3.Bài mới
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang miệng ( 19’)
GV nêu câu hỏi:
- Khi ăn thức ăn vào miệng có những hoạt động
nào sảy ra?
GV lưu ý: Trên hình chỉ biểu hiện các cơ quan
chính chưa biểu hiện các cơ quan phụ.
GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 em hoàn thành
HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng
Đại diện nhóm ghi bảng →nhóm khác theo dõi
Các TP tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động
- Làm thức ăn thấm nước bọt.
- Tạo viên thức ăn vừa nuốt.
Biến
đổi
hóa
Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt.
Enzim amilaza Biến đổi một phầntinh bột
(chính) trong thức ăn thành đường máu mantôzơ.
Trang 5GV yêu cầu HS liên hệ bản thân
- Tại sao cần phải nhai kĩ thức ăn?
Nhận xét
HS trả lời:
- Để thức ăn thấm dịch nước bọt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản ( 16’)
GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi ở mục ∆
- Khi uống nước quá trình nuốt có giống như quá
trình nuốt thức ăn không?
- Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không nên
cười đùa?
- Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo,
đường?
Nhận xét, chốt lại:
Nuốt và đẩy thức ăn qua thức quản:
– Nhờ hoạt động của lưỡi, thức ăn được đẩy
xuống thực quản.
– Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ
hoạt động của các cơ quan thực quản.
HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 25.3SGK
HS trao đổi nhóm → thống nhất trả lời.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung
Trang 6Tuần 14 Ngày soạn: 17/11/2010
Bài 26 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho enzim hoạt động
- HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
2 HS : Xem trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, thực hành thí nghiệm.
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước tiến hành và chuẩn bị thí nghiệm ( 7’)
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị
của mình
GV Kiểm tra nhanh từ 1 đến 2 nhóm
HS Tổ trưởng các tổ phân công và báo cáo
- Hai HS nhận dụng cụ và vật liệu
- Một HS chuẩn bị nhãn cho các ống nghiệm.-Hai HS chuẩn bị nước bọt hòa loáng lọc đun sôi
- Hai HS chuẩn bị bình thủy tinh nước 37oC
Hoạt động 2: Tiến hành bước 1 và 2 của thí nghiệm ( 20’)
GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm bước 1
và bước 2 theo SGK
GV lưu ý cho HS khi rót hồ tinh bột không để rớt
lên thành ống nghiệm, thao tác phải nhanh gọn
chính xác
Khi HS tiến hành đo độ pH Hỏi:
- Đo độ pH trong ống nghiệm để làm gì ?
GV kẻ sắn bảng 26 để ghi kết quả của các tổ
GV thông báo kết quả đúng
HS các tổ tiến hành làm thí nghiệm các bước nhưSGK
(Các thao tác chỉ cần 1 HS làm, còn các HS khácquan sát)
Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả (13’)
GV yêu cầu HS chia dung dịch trong ống thành 2
HS Tiến hành đun ống nghiệm
- Ở lô 1: nhỏ từ 1→3 giọt Iốt vào mỗi ống.
- Ở lô 2: nhỏ từ 1→3 giọt Strome.
Trả lời
Trang 7- So sánh màu sắc các ống ở lọ 2?
- Màu sắc các ống nghiệm ở 2 lọ cho em suy nghĩ
gì?
GV yêu cầu HS giải thích
GV lưu ý HS: nếu có tổ nào không có ống đỏ
nâu thì cho HS tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện
thí nghiệm.
GV hoàn thiện bảng 26.2 và giải thích, kết luận:
– Lô 1: 3 ống (A 1 , C 1 , D 1 ) có màu xanh chứng
tỏ iốt đã tác dụng với hồ tinh bột và không có
enzim Ống B 1 không màu chứng tỏ tinh bột đã
biến đổi.
– Lô 2: 3 ống nghiệm không có màu nâu đỏ
(A 2 , C 2 , D 2 ) chứng tỏ không có đường tạo
thành, ống nghiệm B 2 có màu đỏ nâu chứng tỏ
có đường tạo thành và có enzim tham gia.
HS thảo luận trong tổ giải thích
HS đại diện trình bày giải thích và hoàn thànhbảng 26.2
Trang 8Tuần 15 Ngày soạn: 23/11/2010
Bài 27 TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, vấn đáp tìm tòi.
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Thu bài thu hoạch và chấm tại lớp một số bài của HS
3.Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày ( 16 phút)
GV yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi phần
sgk
GV yêu cầu HS các nhóm đại diện trình bày kết
quả trên tranh
GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức
Cấu tạo dạ dày:
– Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít.
– Thành dạ dày gồm 4 lớp:Lớp màng ngoài,
lớp cơ, lớp niêm mạc,niêm mạc trong cùng
+ Lớp cơ dày khỏe gồm 3 lớp: Cơ vòng, cơ dọc,
cơ xiên.
+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị
HS đọc thông tin quan sát H.27.1 SGK trao đổinhóm trả lời Nêu được hình dạng thành dạ dày,tuyến tiêu hóa
HS đại diện nhóm trình bày→nhóm khác theodõi bổ sung
HS các nhóm giải thích tại sao lại chọn như vậy.Chú ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày ( 21 phút)
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trao đổi nhóm
4 em hoàn thành bảng 27 SGK
GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 27 SGK.Yêu cầu
HS ghi kết quả
GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV cho HS tự đánh giá kết quả dự đoán ở mục 1
GV thông báo nhóm dự đoán đúng
HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 25.3SGK
HS trao đổi nhóm → hoàn thành bảng 27 SGK.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung
Chú ý
HS các nhóm xem lại kết quả dự đoán ban đầu của nhóm.
Trang 9Biến đổi thức ăn ở
dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các TP tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt
động Biến đổi lý học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ dày.
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của dạ dày.
- Hòa loãng thức ăn.
- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.
Biến đổi hóa học
Hoạt động của enzim pepsin
Enzim pepsin Phân cắt prôtêin
chuỗi dài thành chuỗi ngắn gồm 3
– Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày 3 →
6 tiếng tùy loại thức ăn.
GV liên hệ thực tế về cách ăn uống để giáo dục ý
Trang 10Tuần 15 Ngày soạn: 23/11/2010
Bài 28 TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
HS trình bày được cấu tạo và quá trình tiêu hóa ở ruột non gồm: Các hoạt động, cơ quan hay
tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của các hoạt động
2 HS : Kẻ sẵn bảng 28 vào vở, xem trước bài mới.
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?
- Sự biến đổi thức ăn ở dạ dày diễn ra như thế nào?
3.Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của ruột non và dự đoán về
các hoạt động tiêu hóa ở ruột non (15’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin và QS hình vẽ
SGK thảo luận các câu hỏi
- Ruột non có cấu tạo như thế nào?
- Dự đoán xem ở ruột non có các hoạt động tiêu
hóa nào?
GV yêu cầu HS các nhóm đại diện trình bày kết
quả
GV nhận xét và ghi kết quả dự đoán lên bảng
- Tại sao các em lại có dự đoán như vậy?
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, GV chưa đánh
giá điều dự đoán của HS để HS tự tìm hiểu ở
hoạt động sau:
– Thành ruột non có 4 lớp nhưng mỏng:
+ Lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc.
+ Lớp niêm mạc (sau tá tràng) có nhiều tuyến
ruột tiết dịch ruột và chất nhầy.
HS đọc thông tin quan sát H.28.1,28.2 SGK traođổi nhóm thống nhất trả lời các câu hỏi
HS đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác theo
dõi bổ sung
Chú ý
HS trả lời rút ra kết luận về cấu tạo của ruột non.Chú ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non ( 20’)
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trao đổi nhóm
4 em hoàn thành bảng 28 SGK
GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 28 SGK.Yêu cầu
HS ghi kết quả
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV cho HS tự đánh giá kết quả dự đoán ở mục 1
HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 28.3SGK
HS trao đổi nhóm → hoàn thành bảng 28 SGK.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung
Hoàn thiện kiến thức vào tập
HS các nhóm xem lại kết quả
Trang 11GV thông báo nhóm dự đoán đúng.
Chú ý
Biến đổi thức ăn
ở ruột Các hoạt động tham gia Cơ quan, tế bào thực hiện Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lý học
– Tiết dịch – Muối mật tách lipít thành giọt nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hóa
– Tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột
– Hòa loãng thức
ăn trộn đều dịch.
– Phân nhỏ thức ăn
Biến đổi hóa học
– Tinh bột, prôtêin chịu tác dụng của enzim.
– Lipit chịu tác dụng của dịch mật và enzim.
– Tuyến nước bọt (enzim amilaza)
– Enzim pépsin, trípsin,Erêpsin, Muối mật lipara
– Biến đổi tinh bột thành đường đơn
Prôtêin→a.amin.
– Lipít →
glixerin và axit béo.
GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi mục #
cuối bài
Nhận xét, chốt lại:
– Các loại thức ăn khác như Lipit, gluxit, …
chỉ biến đổi về mặt lý học.
– Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày 3 →
6 tiếng tùy loại thức ăn.
GV liên hệ thực tế : Làm thế nào đểkhi chúng ta
ăn thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất
dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được?
- Nhai kĩ ở miệng →dạ dày đỡ phải co bóp
nhiều, thức ăn được nghiền nhỏ, thấm đều dịch tiêu hóa, quá trình biến đổi HH được thực hiện
– Học bài trả lời các câu hỏi SGK
– Đọc trước bài 29 SGK Kẻ sẵn bảng 29 SGK vào vở
Trang 12
Tuần 16 Ngày soạn: 03/12/2010
Bài 29 HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
HS trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ cácchất dinh dưỡng Con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non đến các cơ quan, tế bào.Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng, vai trò của ruột già trong quá trìnhtiêu hóa
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng thu thập thông tin qua kênh hình, kênh chữ, kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng liên
hệ thực tế giải thích bằng cơ sở khoa học
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ và vệ sinh ăn uống chống tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
II Chuẩn bị :
1 GV: Tranh vẽ phóng to H 29.1,H 29.2, H 29.3, tranh ảnh các bệnh về răng, ruột, dạ dày.
2 HS: Kẻ sẵn bảng 29, 30 SGK vào vở, xem trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, vấn đáp tìm tòi,…
III Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
- Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì?
- Ruột non có cấu tạo như thế nào để đảm nhận vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng?
3.Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hấp thụ chất dinh dưỡng (10’)
GV: yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H29.2
SGK thảo luận nhóm(4 HS) trả lời câu hỏi #
– Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.
– Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp.
+Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ
+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày
HS lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai trò của gan (16’)
GV yêu cầu HS trao đổi hoàn thành:
- Hoàn thành bảng 29 SGK.
- Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển
các chất dinh dưỡng về tim?
HS nghiên cứu thông tin và H 29.3 trao đổi nhóm
→hoàn thành nội dung bảng 29 SGK.
Trang 13GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 29 SGK để các
nhóm chữa bài
GV đánh giá kết quả các nhóm GV giúp HS
hoàn thiện kiến thức(khái quát hóa trên tranh)
Vai trò của gan:
- Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu
luôn ổn địng, dự trữ.
- Khử độc.
HS các nhóm đại diện lên điền vào bảng →
nhóm khác nhận xét bổ sung
HS tự hoàn thiện kiến thức
Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ
và vận chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo con đường bạch huyết
- Các vitamin tan trong dầu (A,D,E.K)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa (10’)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình
tiêu hóa ở cơ thể người là gì?
GV đánh giá kết quả
GV giảng thêm: ruột già … xuống ruột thẳng
Chốt lại:
Vai trò của ruột già:
- Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
- Thải phân(chất cặn bã) ra khỏi cơ thể.
Yêu cầu hs liên hệ thực tế
HS đọc thông tin SGK trả lời→HS nhận xét bổ