1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án con ngöôi

22 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án con ngöôi
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa.. Kiến thức: - HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng.. Tiến trình

Trang 1

Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2010

Bài 23 THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS hiểu rõ được cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo

- Học sinh nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo

- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực

1 Giáo viên: Chiếu, gối bông, gạc.

2 Học sinh: Chuẩn bị theo tổ.

3 PP: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân làm giãn đoạn hô hấp ( 8’)

GV nêu câu hỏi yêu cầu hs trả lời:

- Có những nguyên nhân nào làm gián đoạn hô

hấp?

GV chốt lại ý kiến, kết luận

Nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp:

- Khi bị chết đuối: do phổi ngập nước.

- Khi bị điện giật: do cơ HH và cơ thể cả cơ tim

HS ghi kết luận vào vở

Hoạt động 2: Tập cấp cứu nạn nhân bị ngưng hô hấp đột ngột ( 30’)

Yêu cầu hs nêu các bước tiến hành hô hấp nhân

tạo bằng 2 PP: hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực

GV chốt lại và yêu cầu HS thực hiện

GV nêu một số đặc điểm lưu ý khi cứu nạn nhân

GV yêu cầu HS thực hiện phương pháp hà hơi

thổi ngạt và ấn lồng ngực ở nhóm

GV giám sát các nhóm và giúp đỡ nhóm yêu

HS nghiên cứu SGK trtả lời

– Viết báo cáo thu hoạch

– Ôn tập về hệ tiêu hóa ở lớp 7

– Xem trước bài mới

Trang 2

Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2010

CHƯƠNG V: TIÊU HÓABài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

1 Giáo viên: Tranh phóng to H 24.1,2,3 SGK.

2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về hệ tiêu hóa.

3.Phương pháp: Quan sát, trực quan, đàm thoại, trao đổi nhóm.

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (1’)

GV thu báo cáo tiết thực hành

3.Bài mới :

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa (18’)

Gvtreo H24-1,2 hướng dẫn và nêu câu hỏi:

- Hàng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn Vậy

thức ăn đó thuộc loại những chất gì?

GV: Phân loại thức ăn thành 2 nhóm chất

GV yêu cầu hs thảo luận trả lời các câu hỏi ∆

sgk

GV nhận xét lưu ý: hấp thụ chất dinh dưỡng là

quan trọng trong hoạt động tiêu hóa thức ăn.

GV giảng thêm: Thức ăn dù tiêu hóa bằng cách

nào thì cuối cùng phải thành chất hấp thụ thì mới

có tác dụng với cơ thể

Chốt lại:

- Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ.

- Hoạt động tiêu hóa gồm: ăn, đẩy thức ăn,

tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng,

thải phân.

- Nhờ quá trình tiêu hóa thức ăn biến đổi

thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã.

HS :Qua thực tế suy nghĩ trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa ( 20’)

GV treo tranh H 24.3 sgk phóng to

GV yêu cầu HS xác định vị trí các cơ quan tiêu

Trang 3

Yêu cầu hs trao đổi nhóm 4 em hoàn thành bảng

24 SGK

GV nhận xét bổ sung, chốt lại:

– Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản,

dạ dày, ruột (ruột non, ruột già), hậu môn.

– Tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, tuyến

gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột.

HS đại diện nhóm trình bày đáp án

HS khác góp ý bổ sung

Ghi vào vở

4 Củng cố: (5’)

GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

Cho hs trả lời các câu hỏi sgk

5 Dặn dò: ( 1’)

– Học bài, trả lời các câu hỏi sgk

– Đọc mục: “Em có biết”, kẻ bảng 25 vào vở

Trang 4

Tuần 14 Ngày soạn: 17/11/2010

Bài 25 TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng

- Trình bày được hoạt động đẩy và nuốt thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày

1 Giáo viên: Tranh 25 phóng to.

2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 25 vào vở, xem trước bài mới.

3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hãy nêu các cơ quan tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa?

Trình bày vai trò của tiêu hóa trong đời sống con người?

3.Bài mới

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang miệng ( 19’)

GV nêu câu hỏi:

- Khi ăn thức ăn vào miệng có những hoạt động

nào sảy ra?

GV lưu ý: Trên hình chỉ biểu hiện các cơ quan

chính chưa biểu hiện các cơ quan phụ.

GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 em hoàn thành

HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng

Đại diện nhóm ghi bảng →nhóm khác theo dõi

Các TP tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động

- Làm thức ăn thấm nước bọt.

- Tạo viên thức ăn vừa nuốt.

Biến

đổi

hóa

Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt.

Enzim amilaza Biến đổi một phầntinh bột

(chính) trong thức ăn thành đường máu mantôzơ.

Trang 5

GV yêu cầu HS liên hệ bản thân

- Tại sao cần phải nhai kĩ thức ăn?

Nhận xét

HS trả lời:

- Để thức ăn thấm dịch nước bọt.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản ( 16’)

GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi ở mục ∆

- Khi uống nước quá trình nuốt có giống như quá

trình nuốt thức ăn không?

- Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không nên

cười đùa?

- Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo,

đường?

Nhận xét, chốt lại:

Nuốt và đẩy thức ăn qua thức quản:

– Nhờ hoạt động của lưỡi, thức ăn được đẩy

xuống thực quản.

– Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ

hoạt động của các cơ quan thực quản.

HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 25.3SGK

HS trao đổi nhóm → thống nhất trả lời.

Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung

Trang 6

Tuần 14 Ngày soạn: 17/11/2010

Bài 26 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG

CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho enzim hoạt động

- HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng

2 HS : Xem trước bài ở nhà

3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, thực hành thí nghiệm.

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước tiến hành và chuẩn bị thí nghiệm ( 7’)

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị

của mình

GV Kiểm tra nhanh từ 1 đến 2 nhóm

HS Tổ trưởng các tổ phân công và báo cáo

- Hai HS nhận dụng cụ và vật liệu

- Một HS chuẩn bị nhãn cho các ống nghiệm.-Hai HS chuẩn bị nước bọt hòa loáng lọc đun sôi

- Hai HS chuẩn bị bình thủy tinh nước 37oC

Hoạt động 2: Tiến hành bước 1 và 2 của thí nghiệm ( 20’)

GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm bước 1

và bước 2 theo SGK

GV lưu ý cho HS khi rót hồ tinh bột không để rớt

lên thành ống nghiệm, thao tác phải nhanh gọn

chính xác

Khi HS tiến hành đo độ pH Hỏi:

- Đo độ pH trong ống nghiệm để làm gì ?

GV kẻ sắn bảng 26 để ghi kết quả của các tổ

GV thông báo kết quả đúng

HS các tổ tiến hành làm thí nghiệm các bước nhưSGK

(Các thao tác chỉ cần 1 HS làm, còn các HS khácquan sát)

Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả (13’)

GV yêu cầu HS chia dung dịch trong ống thành 2

HS Tiến hành đun ống nghiệm

- Ở lô 1: nhỏ từ 1→3 giọt Iốt vào mỗi ống.

- Ở lô 2: nhỏ từ 1→3 giọt Strome.

Trả lời

Trang 7

- So sánh màu sắc các ống ở lọ 2?

- Màu sắc các ống nghiệm ở 2 lọ cho em suy nghĩ

gì?

GV yêu cầu HS giải thích

GV lưu ý HS: nếu có tổ nào không có ống đỏ

nâu thì cho HS tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện

thí nghiệm.

GV hoàn thiện bảng 26.2 và giải thích, kết luận:

– Lô 1: 3 ống (A 1 , C 1 , D 1 ) có màu xanh chứng

tỏ iốt đã tác dụng với hồ tinh bột và không có

enzim Ống B 1 không màu chứng tỏ tinh bột đã

biến đổi.

– Lô 2: 3 ống nghiệm không có màu nâu đỏ

(A 2 , C 2 , D 2 ) chứng tỏ không có đường tạo

thành, ống nghiệm B 2 có màu đỏ nâu chứng tỏ

có đường tạo thành và có enzim tham gia.

HS thảo luận trong tổ giải thích

HS đại diện trình bày giải thích và hoàn thànhbảng 26.2

Trang 8

Tuần 15 Ngày soạn: 23/11/2010

Bài 27 TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY

3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, vấn đáp tìm tòi.

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

Thu bài thu hoạch và chấm tại lớp một số bài của HS

3.Bài mới:

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày ( 16 phút)

GV yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi phần

sgk

GV yêu cầu HS các nhóm đại diện trình bày kết

quả trên tranh

GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Cấu tạo dạ dày:

– Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít.

– Thành dạ dày gồm 4 lớp:Lớp màng ngoài,

lớp cơ, lớp niêm mạc,niêm mạc trong cùng

+ Lớp cơ dày khỏe gồm 3 lớp: Cơ vòng, cơ dọc,

cơ xiên.

+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị

HS đọc thông tin quan sát H.27.1 SGK trao đổinhóm trả lời Nêu được hình dạng thành dạ dày,tuyến tiêu hóa

HS đại diện nhóm trình bày→nhóm khác theodõi bổ sung

HS các nhóm giải thích tại sao lại chọn như vậy.Chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày ( 21 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trao đổi nhóm

4 em hoàn thành bảng 27 SGK

GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 27 SGK.Yêu cầu

HS ghi kết quả

GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

GV cho HS tự đánh giá kết quả dự đoán ở mục 1

GV thông báo nhóm dự đoán đúng

HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 25.3SGK

HS trao đổi nhóm → hoàn thành bảng 27 SGK.

Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung

Chú ý

HS các nhóm xem lại kết quả dự đoán ban đầu của nhóm.

Trang 9

Biến đổi thức ăn ở

dạ dày

Các hoạt động tham gia

Các TP tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt

động Biến đổi lý học

- Sự tiết dịch vị

- Sự co bóp của dạ dày.

- Tuyến vị

- Các lớp cơ của dạ dày.

- Hòa loãng thức ăn.

- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

Biến đổi hóa học

Hoạt động của enzim pepsin

Enzim pepsin Phân cắt prôtêin

chuỗi dài thành chuỗi ngắn gồm 3

– Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày 3

6 tiếng tùy loại thức ăn.

GV liên hệ thực tế về cách ăn uống để giáo dục ý

Trang 10

Tuần 15 Ngày soạn: 23/11/2010

Bài 28 TIÊU HÓA Ở RUỘT NON

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

HS trình bày được cấu tạo và quá trình tiêu hóa ở ruột non gồm: Các hoạt động, cơ quan hay

tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của các hoạt động

2 HS : Kẻ sẵn bảng 28 vào vở, xem trước bài mới.

3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm.

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào?

- Sự biến đổi thức ăn ở dạ dày diễn ra như thế nào?

3.Bài mới:

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của ruột non và dự đoán về

các hoạt động tiêu hóa ở ruột non (15’)

GV yêu cầu HS đọc thông tin và QS hình vẽ

SGK thảo luận các câu hỏi

- Ruột non có cấu tạo như thế nào?

- Dự đoán xem ở ruột non có các hoạt động tiêu

hóa nào?

GV yêu cầu HS các nhóm đại diện trình bày kết

quả

GV nhận xét và ghi kết quả dự đoán lên bảng

- Tại sao các em lại có dự đoán như vậy?

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, GV chưa đánh

giá điều dự đoán của HS để HS tự tìm hiểu ở

hoạt động sau:

– Thành ruột non có 4 lớp nhưng mỏng:

+ Lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc.

+ Lớp niêm mạc (sau tá tràng) có nhiều tuyến

ruột tiết dịch ruột và chất nhầy.

HS đọc thông tin quan sát H.28.1,28.2 SGK traođổi nhóm thống nhất trả lời các câu hỏi

HS đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác theo

dõi bổ sung

Chú ý

HS trả lời rút ra kết luận về cấu tạo của ruột non.Chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non ( 20’)

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trao đổi nhóm

4 em hoàn thành bảng 28 SGK

GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 28 SGK.Yêu cầu

HS ghi kết quả

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

GV cho HS tự đánh giá kết quả dự đoán ở mục 1

HS tự đọc thông tin SGK và quan sát H 28.3SGK

HS trao đổi nhóm → hoàn thành bảng 28 SGK.

Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khácgóp ý bổ sung

Hoàn thiện kiến thức vào tập

HS các nhóm xem lại kết quả

Trang 11

GV thông báo nhóm dự đoán đúng.

Chú ý

Biến đổi thức ăn

ở ruột Các hoạt động tham gia Cơ quan, tế bào thực hiện Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lý học

– Tiết dịch – Muối mật tách lipít thành giọt nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hóa

– Tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột

– Hòa loãng thức

ăn trộn đều dịch.

– Phân nhỏ thức ăn

Biến đổi hóa học

– Tinh bột, prôtêin chịu tác dụng của enzim.

– Lipit chịu tác dụng của dịch mật và enzim.

– Tuyến nước bọt (enzim amilaza)

– Enzim pépsin, trípsin,Erêpsin, Muối mật lipara

– Biến đổi tinh bột thành đường đơn

Prôtêina.amin.

– Lipít

glixerin và axit béo.

GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi mục #

cuối bài

Nhận xét, chốt lại:

– Các loại thức ăn khác như Lipit, gluxit, …

chỉ biến đổi về mặt lý học.

– Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày 3

6 tiếng tùy loại thức ăn.

GV liên hệ thực tế : Làm thế nào đểkhi chúng ta

ăn thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất

dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được?

- Nhai kĩ ở miệng dạ dày đỡ phải co bóp

nhiều, thức ăn được nghiền nhỏ, thấm đều dịch tiêu hóa, quá trình biến đổi HH được thực hiện

– Học bài trả lời các câu hỏi SGK

– Đọc trước bài 29 SGK Kẻ sẵn bảng 29 SGK vào vở

Trang 12

Tuần 16 Ngày soạn: 03/12/2010

Bài 29 HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

HS trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ cácchất dinh dưỡng Con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non đến các cơ quan, tế bào.Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng, vai trò của ruột già trong quá trìnhtiêu hóa

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng thu thập thông tin qua kênh hình, kênh chữ, kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng liên

hệ thực tế giải thích bằng cơ sở khoa học

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ và vệ sinh ăn uống chống tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa

II Chuẩn bị :

1 GV: Tranh vẽ phóng to H 29.1,H 29.2, H 29.3, tranh ảnh các bệnh về răng, ruột, dạ dày.

2 HS: Kẻ sẵn bảng 29, 30 SGK vào vở, xem trước bài ở nhà

3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, vấn đáp tìm tòi,…

III Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

- Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì?

- Ruột non có cấu tạo như thế nào để đảm nhận vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng?

3.Bài mới:

*Mở bài.

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hấp thụ chất dinh dưỡng (10’)

GV: yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H29.2

SGK thảo luận nhóm(4 HS) trả lời câu hỏi #

– Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.

– Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:

+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp.

+Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ

+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày

HS lắng nghe và ghi bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai trò của gan (16’)

GV yêu cầu HS trao đổi hoàn thành:

- Hoàn thành bảng 29 SGK.

- Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển

các chất dinh dưỡng về tim?

HS nghiên cứu thông tin và H 29.3 trao đổi nhóm

→hoàn thành nội dung bảng 29 SGK.

Trang 13

GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng 29 SGK để các

nhóm chữa bài

GV đánh giá kết quả các nhóm GV giúp HS

hoàn thiện kiến thức(khái quát hóa trên tranh)

Vai trò của gan:

- Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu

luôn ổn địng, dự trữ.

- Khử độc.

HS các nhóm đại diện lên điền vào bảng →

nhóm khác nhận xét bổ sung

HS tự hoàn thiện kiến thức

Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ

và vận chuyển theo đường máu

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo con đường bạch huyết

- Các vitamin tan trong dầu (A,D,E.K)

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa (10’)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình

tiêu hóa ở cơ thể người là gì?

GV đánh giá kết quả

GV giảng thêm: ruột già … xuống ruột thẳng

Chốt lại:

Vai trò của ruột già:

- Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể

- Thải phân(chất cặn bã) ra khỏi cơ thể.

Yêu cầu hs liên hệ thực tế

HS đọc thông tin SGK trả lời→HS nhận xét bổ

Ngày đăng: 22/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 25 SGK. - Gián án con ngöôi
Bảng 25 SGK (Trang 4)
Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người - Gián án con ngöôi
Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người (Trang 14)
Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể - Gián án con ngöôi
Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể (Trang 15)
Bảng 35. 5: Tiêu hoá - Gián án con ngöôi
Bảng 35. 5: Tiêu hoá (Trang 16)
Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá - Gián án con ngöôi
Bảng 30.1 Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w