Gv ; đàm thoại , chất vấn các em vừa trình bày về nội dung mà các em vừa thể hiện có liên quan đến chủ đề bài học.. Mục tiêu : Hs biết đánh giá các hành vi , việc làm đối với hàng xóm lá[r]
Trang 1Tuần 14
( Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 12 )
Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
Chào cờ ( Nội dung của nhà trường )
Toán Luyện tập
I Yêu cầu :
*Giúp hs ;
-Củng cố việc so sánh các khối lượng
-củng cố các phép tính với số đo khối lượng ; Vận dụng để so sánh khối
lượng và giải các bài toán có lời văn
-Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật
-Giáo dục cho hs ý thức tự giác học tập
II Đồ dùng dạy- học :
-Cân đồng hồ loại nhỏ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
2.Bài cũ : ( 5’ )
-Làm bài tập 2,3 SGK.
+ Nêu mối quan hệ giữa g và kg?
3 Bài mới: gt bài- ghi đầu bài (1’)
Hướng dẫn hs làm bài tập.
- Đọc yêu cầu bài tập.
+ Bài yêu cầu gì?
Hs làm mẫu câu thứ nhất.
+ Để điền dấu đúng ta làm thế nào?
Hs làm bài- chữa bài.
- Hs đọc bài toán.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết bác Toàn đã mua tất cả bao nhiêu gam
bánh và kẹo ta làm thế nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
B1 làm gì? B2 làm gì?
Hs làm bài, chữa bài.
Gv nhận xét, sửa chữa.
Bài 1: > ; < ; = (8’)
585 g > 558 g
305 g < 300 g + 50 g
1 kg = 850 g + 150 g.
Bài 2: (6’)
Số g bánh đã mua là:
150 x 4 = 600 (g)
Số bánh và kẹo cân nặng là:
600 + 166 = 766 (kg) Đáp số: 766 kg.
Trang 2- Đọc yêu cầu bài tập.
+ Bài yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết quả bóng to cân nặng bao nhiêu ta
cần biết gì?
+ Tìm số cân nặng của quả bóng nhỏ ta làm thế
nào?
+ Ta làm theo những bước nào?
Hs làm bài, chữa bài.
- Chia nhóm hs cân, ghi kết quả và so sánh.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.
+ Để cân đúng ta phải lưu ý điều gì?
Gv quan sát, uốn nắn
Bài 3: (7’)
Đổi 1 kg = 1000 g.
10 quả bóng nhỏ cân năng là:
60 x 10 = 60 (g) Quả bóng to cân nặng là:
1000 – 600 = 400 (g) Đáp số: 400 g.
Bài 4: (5’)
Thực hành cân.
4.Củng cố (2’)
+ Ta vừa luyện tập các nội dung nào?
Gv hệ thống lại
5 Dặn dò (1’)
- Về nhà học bài- chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét giờ học
-Tập đọc - kể chuyện Người liên lạc nhỏ I.Yêu cầu :
Tập đọc
*Rèn kỹ năng đọc thành tiếng , chú ý các từ ngữ : lững thững , suối, huýt sáo, lù lù, tráo trưng
+Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
-Rèn kỹ năng đọc- hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu nội dung chuyện : Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng
Kể chuyện :
-Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện
hs kể lại toàn bộ của câu chuyện
+Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
-Rèn kỹ năng nghe
-Giáo dục cho hs học tập , theo gương của anh Kim Đồng
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ truyện SGK
-Bản đồ vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
Tập đọc
2.Bài cũ : ( 5 ’ )
-2 hs đọc bài Cửa Tùng Câu hỏi nội dung
SGK
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi tên bài : ( 1 ’ )
b Luyện đọc : ( 25 ’ )
* Gv đọc mẫu , cho hs quan sát tranh minh
hoạ Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc câu :
Hs đọc câu nối tiếp làn 1, gv sửa luôn cho hs
đọc nối tiếp lần 2 gv ghi lên bảng lỗi saiphổ
bíên cho hs luyện đọc - gv chỉnh sửa cho hs
*Đọc đoạn ;
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc đoạn 1 :
+Lời ông Ké em chú ý đọc đúng như thế nào
?
+Em hiểu gì về ông Ké ?
+Em hiểu gì về anh Kim Đồng ?
+Lời của Kim Đồng em đọc thế nào?
-Đọc đoạn 2 :
+Tây đồn là chỉ ai ?
+Đọc đoạn 3,4:
+Ta lưu ý đọc đúng đoạn 3 thế nào ?
+Thầy mo là người thế nào ?
+Như thế nào gọi là thông manh ?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
nhóm đọc nhận xét cho nhau
-1,2 em đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài : ( 15’ )
-Hs đọc đoạn 1 :
+Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn trong bai
và trả lời câu hỏi SGK.
Luyện đọc Lững thững, tráo trưng, to lù lù,huýt sáo
1 Kim Đồng đưa đường bảo vệ cán
bộ
Trang 4+Tại sao Bác lại phải đóng vai ông già người
Nùng ? ( Đảm bảo bí mật , che mắt địch )
+Cách đi đường của 2 Bác cháu như thế nào ?
-Gv tiểu kết- ghi ý đoạn 1
-Hs đọc thầm đoạn 2,3,4 :
+Tìm các chi tiết nói lên sự nhanh trí dũng
cảm của anh Kim Đồng ?
Gv : Kim Đồng là một thiếu nhi dũng cảm,
nhanh trí và là 1 liên lạc thông minh , Gặp
địch không hề sợ, bình tĩnh đối phó làm cho
bọn giặc không hề nghi ngờ
-Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ dẫn đường cán bộ đến địa điểm họp
-Kim Đồng đưa đường rất cẩn thận
2 Sự mưu trí, dũng cảm của Kim
Đồng
-Gặp địch, không hề bối rối và sợ sệt -Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
-Nhanh trí đối phó
-Thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp
d.Luyện đọc lại ( 5’ )
-Gv đọc diễn cảm đoạn 3
-Lời KĐ khi trả lời bọn giặc được đọc thế nào ?
( Bình tĩnh thản nhiên )
-Khi gọi ông Ké đọc với giọng thế nào ?
-Câu “ mắt giặc.thông manh” đọc như thế nào ? ( giễu cợt )
-Gọi các nhóm đọc phân vai
- 1,2 hs đọc cả bài
Kể chuyện
1 Gv nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn hs kể toàn chuyện theo tranh
-Gọi hs đọc yêu cầu của bài
-Hs quan sát 4 bức tranh minh hoạ, nêu nội dung
* Mỗi tranh tương ứng với nội dung của 1 đoạn câu chuyện
-Gọi 1 hs khá, giỏi kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện theo nội dung 1
-Hs khác nhận xét
-Lưu ý cho hs có thể kể theo nhiều cách, thêm, bớt các chi tiết để làm cho
câu chuyện sống động
-Cho từng cặp hs kể
-Gọi hs nối tiếp nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện
+Tranh 1 : Kim Đồng và ông Ké trên đường đi
+Tranh2 : Kim Đồng và ông Ké gặp Tây đồn
Trang 5+Tranh 3 : Bình tĩnh thản nhiên đối đáp với lính
+Tranh 4 : Bọn lính bị lừa, hai bác cháu ung dung đi tiếp
- Gọi 2 hs kể lại toàn chuyện
4 Củng cố: (2’ )
+Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là 1 thiếu nhi như thế nào ? +Hãy hát 1 bài hát ca ngợi anh KĐ ?
-Gv chốt kiến thức
5 Dặn dò : ( 1’ )
-Về kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe
-Gv nhận xét giờ
Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010
Toán
Bảng chia 9
I.Yêu cầu :
*Giúp hs :
-Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
-Biết dùng bảng chia 9trong luyện tập , thực hành
-Giáo dục cho hs ý thức tự giác học tập
II Đồ dùng dạy học :
-Các tấm bìa , mỗi tấm bìa 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
2.Bài cũ : ( 5’ )
-Hs đọc bảng nhân 9
-Làm bài tập 1 SGK
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài - ghi tên bài ( 1’ )
b Giảng bài : ( 13’ )
-Gv giới thiệu các tấm bìa 9 chấm tròn
+Lấy 1 lần 9 chấm tròn
+9 được lấy mấy lần ? ( 1 lần )
+9 được lấy 1 lần được mấy ? ( 9 )
Hãy viết phép nhân tương ứng với 9 được lấy 1
lần ? ( 9 x 1 = 9 )
+9 chấm tròn chia đều thành các nhóm , mỗi
nhóm 9 chấm tròn ta chia được mấy nhóm ?
+Em hãy lập phép chia tương ứng ( 9 : 9 = 1 )
+Từ phép nhân 9 x 1 = 9 ta lập được phép chia
Trang 6cho 9 , đó là phép chia nào ? ( 9 : 9 = 1 )
Gv làm tương tự với 9 x 2 = 18 suy ra 18 : 9 =
2
+Phép nhân và phép chia có mối quan hệ như
thế nào ? ( p.c là phép tính ngược lại của phép
nhân )
+Ta dựa vào đâu để lập các phép chia trong
bảng chia 9 ? ( dựa vào bảng nhân 9 )
+Ngoài việc dựa vào phép nhân để lập bảng
chia ta dựa vào điều gì nữa ? ( Các phép chia
đã học từ bảng chia 2 đến bảng chia 8 )
-Hs lập tiếp bảng chia còn lại
Hs thảo luận theo nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả - gv giúp hs ghi
bảng
+Em có nhận xét gì về số bị chia , thương của
phép chia ?
+Số chia như thế nào ?
Gv khắc sâu: SBC đếm thêm 9, Thương là số
đếm từ 1 đến 10 SC là 9 Đây là bảng chia 9
-Hs đọc số BC ,Đọc thương Hs đọc thuộc
bảng chia 9
c Thực hành : ( 20’ )
-Hs đọc yêu cầu bài 1
+Tìm thương ta làm thế nào ?
-Hs làm bài , chữa bài
+Bài giúp các em điều gì ?
( Nhớ ,củng cố lại bảng chia 9 )
-Gv khắc sâu lại
Hs đọc yêu cầu :
+Bài yêu cầu gì ?
+Hs làm bài , chữa bài
+Em hãy nhận xét mỗi cột phép tính ? ( Giúp
ta biết MQH của phép nhân và phép chia )
+Từ 1 phép nhân ta có thể lập được mấy phép
chia tương ứng ?
Gv khắc sâu lại bài
-Hs đọc bài toán
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Bài thuộc dạng toán nào ?
-Hs giải – 1 em đọc bài làm – lớp nhận xét
– chữa
-Hs đọc yêu cầu bài 4 :
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
Bài 1 : ( 5’ )
Bài 2 : ( 5’ )
9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
Bài 3 : ( 5’ )
Số l dầu của mỗi can là :
Trang 7+Bµi to¸n cho biÕt g× ?
+Bµi to¸n hái g× ?
+Hai bµi to¸n cã g× gièng vµ kh¸c nhau ?
45 : 9 = 5 ( lÝt ) §¸p sè : 5 lÝt dÇu
Bµi 4 : ( 5’ )
Sè can dÇu rãt ®ỵc lµ :
45 : 9 = 5 ( can ) §¸p sè : 5 can
4.Cđng cè: (2’ )
-Hs lËp l¹i b¶ng chia 9
+Em cã nhËn xÐt g× vỊ b¶ng chia 9 ?
-Gv kh¾c s©u l¹i
5 DỈn dß : ( 1’ )
- Gv nhËn xÐt giê
ThĨ dơc ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I / MỤC TIÊU :
- Ôn bài TDPTC đã học Học trò chơi “Đua ngựa”
- Thực hiện động tác tương đối chính xác Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi
- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi 4 con ngựa
- Học sinh : Trang phục gọn gàng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Xoay các khớp cơ bản (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : Tập 2 động tác TDPTC đã học (1 phút)
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài : (1 phút)
b Các hoạt động
Trang 810
12
* Hoạt động 1 : Ôn bài TDPTC đã học
* Mục tiêu : Thực hiện động tác tương đối chính
xác
* Cách tiến hành :
- Chia tổ ôn luyện bài TDPTC : GV đi đến từng tổ
quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa chữa động tác sai cho
HS
- Lần lượt các tổ thực hiện bài TDPTC Tổ nào tập
đúng nhất được cả lớp biểu dương
- Nhận xét : GV nhận xét
* Hoạt động 2 : Học trò chơi “Đua ngựa”.
* Mục tiêu : Biết cách chơi và bước đầu biết tham
gia chơi
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi
giải thích cách cưỡi ngựa, phi ngựa và luật lệ chơi
- Khi có lệnh của GV, từng em 1 “cưỡi ngựa” phi
nhanh về trước theo cách giậm nhảy bằng 2 chân để
bật người lên cao – về trước, rồi rơi xuống nhẹ
nhàng ở tư thế chân trước chân sau, 2 đùi vẫn kẹp
lấy ngựa Động tác cứ tiếp tục như vậy cho đến vạch
giới hạn, thì phi vòng quay trở lại vạch xuất phát, rồi
trao ngựa cho bạn số 2 Em số 2 tiếp tục phi ngựa
như em số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết, đội
nào về trước đội đó thắng
4 hàng ngang Dàn hàng cách nhau một sãi tay
Tổ trưởng điều khiển
4 hàng dọc
4 Củng cố : (4 phút)
- Thả lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về nhà
Trang 9Chính tả ( N, viết )
Người liên lạc nhỏ
I Yêu cầu :
*Rèn kỹ năng viết chính tả :
-Nghe, viết chính xác bài chính tả Bíêt viết hoa tên riêng
-Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ; au, âu âm đầu l/n
-Giáo dục cho hs ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng đạy học :
-Bảng lớp bài tập 2
-Bảng phụ bt3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
2.Bài cũ : ( 5’ )
-Viết bảng con : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài - ghi tên bài : ( 1 ’ )
b, Hướng dẫn nghe viết : ( 5 ’ ) a Hướng
dẫn chuẩn bị :
-Gv đọc đoạn viết
-Hs đọc lại
-Nhận xét chính tả
+Trong đoạn viết có các chữ nào viết hoa ?
+Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật ? Được viết như thế nào ?
-Hs đọc thầm lại đoạn viết
-Cho hs viết các chữ dễ lẫn vào nháp
c Viết bài : ( 15’ )
- Gv đọc cho hs viết
-Đọc cho hs soát lỗi
d Chấm chữa bài :
-Thu 5-7 bài chấm nhận xét lỗi chính tả
e Thực hành ; ( 8’ )
-Hs đọc yêu cầu bài tập
+Bài yêu cầu gì ?
Hs làm bài cá nhân
2hs lên bảng làm bài
-Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
-Lời ông ké được viết sau dấu 2 chấm , gạch đầu dòng
Bài 2 ( 5’ ) Cây sậy , chày giã gạo , dạy học , ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy
Trang 10Lớp và gv nhận xét
Gv : Đòn bẩy là một vật bằng tre , gỗ giúp
nâng hoặc nhắc các vật nặng
-Hs đọc yêu cầu bài 3a
+Hs làm bài cá nhân
+5 nhóm thi tiếp sức
Đọc kết quả của nhóm
Lớp nhận xét bình chọn
Gọi 5 em đọc khổ thơ, chuyện đã học hoàn
chỉnh
Lớp làm VBT.
Bài 3a Trưa nay, nằm, nấu, nát, mọi lần,
4 Củng cố: ( 2’ )
-Nhận xét bài viết của hs
5 Dặn dò : ( 1’ )
-về viết thêm ở nhà
Đạo đức
Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I Yêu cầu :
-Qua bài học hs nắm được mẫu hành vi đạo đức ở bài trước để vận dụng, thực hành trong các tình huống cụ thể
-Có thái độ, tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
-Rèn kỹ năng thực hiện mẫu hành vi
-Giáo dục cho hs biết quan tâm, chia sẻ
II Tài liệu và phương tiện :
-Vở bài tập đạo đức
-Sưu tầm các câu ca dao , tục ngữ, truyện, tấm gươg thuộc chủ đề
III Các hoat động dạy- học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
2.Bài cũ : ( 5’ )
+Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng ?
+Em đã làm được gì để quan tâm , giúp đỡ hàng
xóm ,láng giềng ?
3 bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi tên bài: ( 1’ )
b Các hoạt động :
*Hoạt động 1 : ( 7’ ) Giới thiệu các tư lựu đã
sưu tầm được về chủ đề bài học
Trang 11a Mục tiêu : Nâng cao nhận thức , thái độ chop hs
về tình làng , nghĩa xóm
b Tiến hành :
-Hs trưng bày các tranh vẽ , bài thơ, ca dao, tục
ngữ mà các em đã sưu tầm được
-Từng cá nhân lên trình bày trước lớp
Gv ; đàm thoại , chất vấn các em vừa trình bày về
nội dung mà các em vừa thể hiện có liên quan đến
chủ đề bài học
+Bài thơ nói lên điều gì ?
+Em học tập được điều gì qua bài thơ bài hát đó ?
-Gv chốt lại ý , khắc sâu kt
Hoạt động 2 : ( 7’ ) Đánh giá hành vi.
a. Mục tiêu : Hs biết đánh giá các hành vi , việc
làm đối với hàng xóm láng giềng
b. Tiến hành :
-Gv nêu yêu cầu :
+Em hãy nhận xét những hành vi , việc làm ở bài
tập 4 ?
-Hs nêu y/c bài tập 4 VBT
-Cho hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày Hs cả lớp nhận
xét bổ sung.
-Kết luận : các việc a,d, e g là những việc làm tốt
thể hiện sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm
+Cácd việc a,c,đ là những việc không nên làm
+Em đã làm được những việc gì để quan tâm giúp
đỡ hàng xóm láng giềng ?
Hs thảo luận cặp đôi
-3-4 cặp phát biểu
-Hs nghe nhận xét bày tỏ thái độ của mình
Hoạt động 3 : ( 10’ ) Sử lí tình huống và đóng vai
a Tiến hành :
- Gv chia nhóm cho hs , phát phiếu giao việc cho các nhóm và yêu cầu
những nhóm thảo luận , xử lí tình huống , đóng vai
- Các tình huống bài tập 5 trang 25
- Các nhóm thảo luận gv quan sát giúp đỡ
-Đóng vai
-Các nhóm lên trình diễn - các nhóm khác bổ sung
+ Gv kết luận - chốt kiến thức
+Hs đọc ghi nhớ SGK
4.Củng cố Dặn dò: ( 3 ’ )
+Tại sao lại quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng ?
- Gv chốt kiến thức
- Gv nhận xét giờ
Trang 12
-Thứ tư ngày 08 tháng 12 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp hs:
- Học thuộc bảng nhân 9 Vận dụng trong tính toán và giải toán
- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán cho hs
- Giáo dục cho hs ý thức tự giác học tập
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức : ( 1').
2 Bài cũ (4’): Đọc bảng chia 9
- Kiểm tra bài tập ở nhà của hs
3 Bài mới: Gt bài- ghi đầu bài (1’)
* Thực hành
- Đọc yêu cầu bài tập
+ Bài yêu cầu gì?
Hs làm bài- Chữa bài miệng
Gv nhận xét, sửa chữa
+ Em có nhận xét gì về từng cặp phép
tính?
Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia?
Gv khắc sâu cho hs hiểu ý nghĩa của
phép nhân và phép chia
- Bài yêu cầu gì?
Quan sát bảng
+ Bài tập cho biết điều gì? Bắt ta đi tìm
gì? ( Thương, số bị chia, số chia )
Gv khuyến khích hs tính nhẩm
Gv nhận xét bài
+ Muốn tìm thương ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
+ Cứ 2 cột một có quan hệ với nhau thế
nào?
- Đọc yêu cầu BT
+ Bài tập cho biết gì?
+ Bài tập hỏi gì?
Bài 1: Tính nhẩm (5’)
9 x 2 = 18 9 x 7 = 63
18 : 9 = 2 63 : 9 = 7
9 x 5 = 45 9 x 9 = 81
55 : 5 = 11 81 : 9 = 9
Bài 2: Số (9’)
Bài 3: (8’)
Số bộ bàn ghế đã nhận là:
54 : 9 = 6 (bộ)