Các hoạt động dạy học: I.ổn định tổ chức II KiÓm tra bµi cò:.. - Đọc cho HS viết: Lặng yên đêm khuya.[r]
Trang 1Tuần thứ 13
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tiết 1:Tập đọc
Tiết 37,38: Bông hoa niềm vui
A mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Chi, cô giáo)
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện
*GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh bông cúc đại đoá hoặc hoa thật
B các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
Tiết 1
II KIểm tra bài cũ.
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ - 2 HS đọc
- Người mẹ được so sánh với hình
ảnh nào ? trời đêm.- Gió và những ngôi sao "thức" trên bầu
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ
như thế nào ?
- Nỗi vất vả và tình thương bao la của người mẹ dành cho con
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc.
2.1 GV đọc mẫu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối từng câu lần 1
- Đọc đúng các từ ngữ - Sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, hai
bông nữa, dịu cơn đau
- HS tiếp nối đọc từng câu lần 2
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ
hơi một số câu
- Kết hợp giải nghĩa từ:
Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu
thảo, đẹp mê hồn (SGK)
- HS tiếp nối đọc từng đoạn lần2 + Cúc đại đoá: -Loại cúc hoa to gần bằng cái bát
+ Trái tim nhân hậu -Tốt bụng, biết yêu thương con người
Trang 2c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
1 HS đọc đoạn 1
- Mới sáng tinh mơ, chị đã vào vườn
hoa để làm gì? viện cho bố, làm dụi cơn đau của bố.- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh
- HS đọc đoạn 2
- Vì sao chị không tự ý hái bông hoa
niềm vui
- Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn
- Khi biết Chi cần bông hoa cô giáo
nói như thế nào?
*GD HS yêu thương những người
thân trong gia đình
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em
- HS đọc thầm toàn bài
- Theo em, bạn Chi có những đức
tính gì đáng quý?
- Nêu ND câu chuyện
+ Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
-HS nêu
4 Luyện đọc lại: - Đọc phân vai (Người dẫn chuyện, chi, cô
giáo)
- Thi đọc toàn chuyện
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét về các nhân vật (Chi, cô
gáo, bố của Chi) thà, cô giáo tình cảm với HS.- Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quy chung, thật
+ Biết khuyến khích HS làm việc tốt + Bố chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên
đến cảm ơn cô giáo và nhà trường
* Về nhà đọc chuyện chuẩn bị cho
giờ kể chuyện
Tiết 3:Đạo đức
Tiết 13: Quan tâm giúp đỡ bạn (t2)
A Mục
tiêu:-1 Kiến thức:
- Quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Quyền không bị phân biệt đối sử của trẻ em
2 Kỹ năng:
- HS có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
Trang 3- Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh.
- Đồng tình với những biểu hiện qun tâm, giúp đỡ bạn bè
B tài liệu – phươn tiện:
- 1 tranh khổ lớn
C hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
Tiết 2:
II Kiểm tra bãi cũ:
Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm như
III Bài mới:
*Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra
?
1 GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
2 Cho HS đoán các cách ứng xử của bạn
Nam
- Nam không cho Hà xem bài
- Nam khuyên Hà tự làm bài
- Nam cho Hà xem bài
- Em có ý kiến gì về việc làm của bạn
Nam ? Nếu là Nam em sẽ làm gì để giúp
bạn ?
- Khuyên bạn tự làm bài
*Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn phải
đúng lúc đúng chỗ không vi phạm nội quy
của nhà trường
*Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Nêu các việc em đã làm thể hiện sự
quan tâm giúp đỡ bạn bè ? - Chép bài giúp bạn khi bạn bị ốm.
- Các tổ lập kế hoạch giúp đỡ các bạn
khó khăn trong lớp ? - Các tổ thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày
*Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè,
đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó
khăn
*Hoạt động 3:
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Cách chơi: GV ghi các câu hỏi trên
*Kết luận: Cần phải đối xử tốt với bạn
bè không nên phân biệt các bạn nghèo
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Thực hiện những điều đã học vào cuộc
sống hàng ngày
Toán
Trang 4A Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14-8 ,lập bảng trừ 14 trừ đi một số
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
B Đồ dùng dạy học
- 1 bó, 1 chục que tính và 4 que tính rời
C Các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
- Đặt tính rồi tính
III Bài mới:
Bước 1: Nêu vấn đề
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính bớt đi 8 que
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - HS thực hiện phân tích đề.
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì ?
- Thực hiện phép tính trừ 14 – 8
- Viết 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính suy nghĩ và
tìm cách bớt 8 que tính
- Thao tác trên que tính
- Còn bao nhiêu que tính ? - Tìm 6 que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình? -Thao tác que tính
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
- Còn 6 que tính
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ? - 14 trừ 8 bằng 6
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
14 8
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
6
- Cho nhiều HS nhắc lại cách trừ - HS nêu cách trừ
*Bảngtrừ : 14 trừ đi một số
14 – 5 = 9 14 – 8 = 6
14 – 6 = 8 14 – 9 = 5
- Yêu cầu HS nêu kết quả
14 – 7 = 7
- GV xoá dàn bảng Yêu cầu cả lớp đọc
thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số
2 Thực hành:
a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14
5 + 9 = 14 6 + 8 = 14
1 4- 9 = 5 14 – 8 = 6
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết
quả các phép tính
14 – 5 = 9 14 – 6 = 8
Trang 5Bài 2: - HS làm bảng con
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Đặt tính rồi tính hiệu
- Muốn tìm hiệu khi đã biết số bị trừ và
số trừ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ? - Cho biết có 14 quạt điện đã bán 6 quạt
điện
- Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quạt
điện ta làm thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải toán vào vở Tóm tắt
Có : 14 quạt điện
Đã bán: 6 quạt điện Còn lại: … quạt điện?
Bài giải:
14 – 6 = 8 (quạt)
Đáp số: 8 quạt điện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Toán
Tiết 62: 34 – 8
A Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừcó nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 – 8
Trang 6- Vận dụng phép trừ làm tính và giải toán.
- Tìm số hạng chưa biết và biết cách tìm số bị trừ.Giải toán về ít hơn
B đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
C Các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
- Đọc bảng các công thức 14 trừ đi một
- Nhận xét chữa bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu phép trừ 34 – 8:
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và
4 que tính rời tìm cách bớt đi 8 que tính
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại bao
Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính
34 8 26
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
3 Thực hành:
- HS làm bài bảng con
* GV nhận xét
- Bài toán về ít hơn
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày bài giải Tóm tắt:
Trang 7Hà nuôi : 34 con
Ly nuôi ít hơn: 9 con
Ly nuôi : … con ? Bài giải:
Số con gà nhà Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con)
Đáp số: 25 con gà
- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng ?
- Cách tìm số bị trừ ?
- Nhận xét
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- HS làm vào bảng con
x + 4 = 34
x = 34 – 7
x = 27
x – 14 = 36
x = 36 + 14
x = 50
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2:Kể chuyện
Tiết 13:Bông hoa niềm vui
A Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể đoạn đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách, theo trình tự câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2, 3) bằng lời
kể của mình
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể Biết nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh
C Các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện: Sự tích cây vú sữa - 2 HS tiếp nối nhau kể
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách:
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào ?
Trang 8- Hướng dẫn HS tập kể theo cách (đúng
trình tự câu chuyện) đau.- 1 HS kể từ: Mới sớm tinh mơ…dịu cơn
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét về nội dung, cách kể
- Bạn nào còn cách kể khác không ? - HS kể theo cách của mình ?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? - Vì bố của Chi đang ốm nặng
- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn từ
sáng sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của
Chi trước khi vào vườn ?
- 2 đến 3 HS kể
*VD: Bố của Chi bị ốm nằm ở bệnh viện
đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng 1 bông hoa niềm vui để bố dịu cơn
đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường
- Nhận xét sửa từng câu
2 Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng lời
của mình
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu lại ý
chính được diễn tả từng tranh - HS quan sát.
- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Chi vào vườn hoa của nhà trường để
bông hoa Niềm Vui
- Tranh 2 vẽ gì ? - Cô cho phép Chi hái 3 bông hoa
*Kể chuyện trong nhóm: - HS kể chuyện theo nhóm
- Đại diện 2, 3 nhóm thi kể
- Thi kể trước lớp
- GV nhận xét, góp ý
3 Kể đoạn cuối của chuyện theo mong
muốn tưởng tượng.
- Nhiều HS tiếp nối nhau kể
*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi bệnh,
ra viện được một ngày, bố đã cùng Chi đến trường cảm ơn cô giáo Hai bố con mang theo một khóm hoa cúc Đại Đoá Bố cảm
động và nói với cô giáo
Cảm ơn cô đã cho phép cháu…trong vườn trường
- Nhận xét từng HS kể
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét, khen những HS kể hay
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-
-A Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên và những công việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
Tiết 3 Tự nhiên xã hội
Tiết 13: Giữ sạch môi trường xunh quanh nhà ở
Trang 9- Nêu ích lợi của việc giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh ở nhà.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinhbảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp
biết làm một số việc vừa sức đẻ giữ gìn mmoi trưỡngung quanh:vứt rác đúng nơi quy
định ,sắp đồ dùng trong nhà gọn gàng sạch sẽ
- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
B Đồ dùng – dạy học:
- Hình vẽ trong SGK
- Phiếu học tập
C các Hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những đồ dùng có trong gia
- Em cần làm gì để giữ cho đồ dùng bền
đẹp ? chùi thường xuyên.- Phải biết cách bảo quản và lau
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài hôm nay chúng ta học: Giữ môi
trường xunh quanh nhà ở
2/Hoạt động 1: Làm việc
- Yêu cầu HS quan sát H1, 2, 4, 5
- Hình 1 :các bạn đang làm gì ? - Các bạn đang quét rác trên hè
phố
- Các bạn quét dọn để làm gì ? - Để cho hè phố sạch sẽ thoáng
mát
- Hình 2 :mọi người đang làm gì ? - Chặt bớt cành cây phát quang bụi
rậm
- Phát quang bụi rậm xung quanh nhà có
tác dụng gì? - Ruồi muỗi không có chỗ ẩn nấp gây bệnh
vệ sinh
- Việc làm đó có có tác dụng gì? - Giữ vệ sinh môi trường xung quanh
dọn sạch cỏ xung quanh giếng
Trang 10- Làm như vậy để làm gì ? - Cho giếng sạch sẽ không ảnh
hưởng đến nguồn nước sạch
- Vệ sinh môi trường xunh quanh có lợi
gì ?
*GDHS giữ gìn vệ sinh môi trường xung
quanh sạch đẹp
- Đảm bảo được sức khoẻ phòng tránh được nhiều bệnh tật
3/Hoạt động 2: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cả lớp
- ở nhà em đã làm gì để giữ môi trường
xung quanh nhà ở sạch sẽ ? ở xóm em tổ
chức vệ sinh hàng tuần không ?
- HS tự nêu
*Kết luận: Để giữ sạch môi trường xunh
quanh các em có thể làm được rất nhiều
việc như: quét rác…
c Củng cố - dặn dò:
- Nhắc nhở HS không vứt rác bừa bãi và
nói lại lợi ích của việc giữ sạch môi trường
- Nhận xét giờ học
Tiết 5 :Chính tả: (Tập chép)
Tiết 25:Bông hoa niềm vui
A Mục đích - yêu cầu:
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa niềm vui
2 Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê, r/d, thanh ngã/ thanh hỏi
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập chép
- Viết sẵn bài tập 3
C Các hoạt động dạy học:
I.ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Lặng yên đêm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2 HS đọc lại đoạn chép
- Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa - Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chi thành một
Trang 11nữa cho ai ? vì sao ? cô bé hiếu thảo, một bông hoa.
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa riêng bông hoa.- Chữ đầu câu tên riêng nhân vật, tên
*Viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Trái tim, nửa, hiếu thảo
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
2.2 HS chép bài vào vở:
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3 Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có
iê hoặc yê đúng nghĩa a, b, c đã cho - 1 HS đọc yêu cầu- Cả lớp làm bảng con
Các từ: yếu, kiến, khuyên
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: a (Lựa chọn)
- Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp a Cuộn chỉ bị rối/bố rất ghét nói rối.- Mẹ lấy rạ đum bếp/Bé Lan dạ một tiếng
rõ to
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại những lỗi đã viết sai
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010 Tiết 2:Tập đọc
Tiết 39: Quà của bố
A Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có hai dấu chấm và nhiều dấu phẩy -Biết Đọc với giọng nhẹ nhàng ,vui, hồn nhiên
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ mới: Thúng câu, niềng niễng, cà cuống, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con
B đồ dùng – dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
C Các hoạt động dạy học:
Trang 12II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bông hoa niềm vui - 1 HS đọc đoạn 1
- Mới sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa
để làm gì ? - Tìm bông hoa niềm vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau
của bố
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Chi không giám tự ý hái bông
hoa Niềm vui ? - Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn
- GV nhận xét ghi điểm:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
Giọng nhẹ nhàng,vui hồn nhiên… - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1 -GV HD đọc đúng :niềng niễng ,xập xành
,con muỗm ,
- GV theo dõi uốn nắn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…thao láo
Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng nhấn
giọng ở một số câu
- Giáo viên đọc mẫu
- Nghe cô đọc em hãy cho biết cô nhấn
giọng ở từ ngữ nào?
Giảng từ:
- HS nêu và gạch chân từ nhấn mạnh -
2 HS đọc
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp lần 1
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp lần 2
- Thúng câu
GV: thúng câu thường có ở vùng biển …
- Đồ đan khít làm bằng tre, hình tròn, lòng sâu, trát nhựa, thường dùng đựng
để cá câu được
- Cà cuống, niềng niễng - Những con vật nhỏ có cánh,sống
dưới nước
dài, gần giống cá chuối