Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo Caùch tieán haønh : - Giaùo vieân cho hoïc sinh quan saùt caùc hình trang 78, 79 trong SGK và[r]
Trang 1Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiên được động tác ở mức cơ bản đúng
-Trò chơi Lò cò tiếp sức.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS một dây nhảy
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Đi đều….bước Đứng lại…….đứng
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
-Tập so dây
-Mô phỏng động tác trao dây
-Quay dây và vào dây để nhảy
Nhận xét
b.Trò chơi : Lò cò tiếp sức
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Đi thường….bước Đứng lại… đứng
HS vừa đi vừa thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập nhảy dây
5p
27p 19p
2-3lần
8p
4p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 2Tuần : 21 Thứ Ba
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : gầy
guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi
câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 3sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai,
đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu
bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã
trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê Được
cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng
giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọingười phải kính
trọng Ông còn nhánh trí học được nghề thêu của người
Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ nhỏ, ông đã nổi
tiếng thông minh Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc
nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy, ông viết
được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa lí,
văn học,…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông được coi là
nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống :
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chỗ trống :
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 4Tuần : 21 Thứ Ba
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt
tính rồi tính đúng )
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
2.Kĩ năng: học sinh thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV :
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( 1’ )
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 8652 – 3917 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép trừ
các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi
tính đúng )
- GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu
cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng dẫn
học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 7 được không ?
- GV : 2 không trừ được 7 nên ở đây ta thực hiện giống
như bài phép trừ số có ba chữ số cho một chữ số, có
nhớ
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vị với
nhau ?
- Giáo viên giảng: khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã
mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước khi thực hiện
trừ các số chục cho nhau, ta phải trả lại 1 chục đã
mượn Có 2 cách trả :
Giữ nguyên số chục của số bị trừ, sau đó ta cộng
- Hát
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
8652 3917
-4735
2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết
5 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết
7 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 7
- 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
- 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số chục cho nhau: 1 thêm 1 bằng
2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
Trang 5Cụ thể ta lấy 5 bớt 1 bằng 4, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với nhau
+ Hãy thực hiện trừ các số nghìn với nhau
+ Vậy 8652 – 3917 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
- Giáo viên nêu quy tắc khái quát thực hiện phép trừ
các số có bốn chứ số: “ Muốn trừ số có bốn chữ số cho
số có bốn chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho
chữ số hàng đơn vị thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị,
chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số hàng chục,
chữ số hàng trăm thẳng hàng với chữ số hàng trăm, chữ
số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn
- Cho học sinh nêu lại quy tắc
Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép trừ
các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi
tính đúng )
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có
lời văn bằng phép trừ
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Trò chơi : “ Máy bay hạ cánh
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
Giáo viên nhận xét.
- 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- 8652 – 3917 = 4735
- Cá nhân
- Học sinh nêu
Phương pháp : thi đua, trò chơi
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS đọc
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng với đơn vị, chục thẳng hàng với chục, trăm thẳng hàng với trăm, hàng nghìn thẳng cột với hàng nghìn
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Một cửa hàng có 4550kg đường, đã bán được 1935kg đường
- Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 6Tuần : 21 Thứ Ba
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo
2.Kĩ năng : HS nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ,
thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ, thân thảo )
3.Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trong SGK trang 78, 79.
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Thực vật ( 4’ )
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thân cây ( 1’ )
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm (7’ )
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây
có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang 78, 79
trong SGK và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các cây có
thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó,
cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào
bảng
Hình Tên cây
Đứng Bò Leo Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo ( mềm )
2 Cây bí đỏ
7 Các cây gỗ
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một
- Hát
- Học sinh trình bày
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Cây su hào có thân phình to thành củ
Trang 7 Hoạt động 2: chơi trò chơi Bingo ( 7’ )
Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc
của thân ( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân (
thân gỗ, thân thảo )
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết tên 1
cây
Bí ngô Kơ-nia Cau Tía tô Hồ tiêu
Bàng Rau ngót Dưa chuột Mây Bưởi
Cà rốt Rau má Phượng vĩ Lá lốt Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm
phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp
sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng
thì hô to : “Bingo” Nhóm nào gắn phiếu xong, nhanh, đúng
thì nhóm đó thắng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau, bàng, rau ngót, phượng vĩ , bưởi
Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúc
Lá lốt, Dưa hấu
Dưa chuột
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo viên
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 42: Thân cây ( tiếp theo )
Trang 8Tuần : 21 Thứ Ba
Thủ công
I Mục tiêu
- HS biết cách đan nong mốt
- Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đan nan
II Chuẩn bị
- Tranh qui trình kĩ thuật đan nong mốt
- Các nan đan mẫu có màu khác nhau
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
3 Bài mới
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Mục tiêu:
- HS biết cách đan nong mốt.
- Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu và hướng dẫn HS quan sát để rút
ra kết luận:
Hs quan sát rút ra nhận xét
- GV liên hệ thực tế: Ứng dụng để đan rổ, rá
- Để đan nong mốt, người ta sử dụng các nan đan bằng
nguyên liệu khác nhau như mây, tre, giang, nứa, để làm
đồ dùng trong gia đình Trong bài học này, để làm quen
với việc đan nan, chúng ta sẽ học cách đan nong mốt
bằng bìa với cách đan đơn giản nhất
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
Mục tiêu:
- HS biết cách đan nong mốt.
- Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật.
- Yêu thích các sản phẩm đan nan.
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
- Cắt 9 nan dọc: Cắt 9 nan dọc hình chữ nhật có chiều
dài 9 ô và rộng 1 ô
Hs lắng nghe
- Cắt 7 nan dọc và 4 nan dùng để dán nẽpung quanh
dài 9 ô, rộng 1 ô khác màu nan dọc và nan dán nẹp
+ Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa
- Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nanvà lẹch
nhau 1 nan dọc giữa 2 hang nan ngang liêng kề
Trình tự thục hiện:
- Đan nan ngang thứ nhất: Đặt nan dọc lên bàn, phần
gáy ở dưới Nhấc các nan 2, 4, 6, 8 lên và luồn nan
Trang 9- Đan nan ngang thứ ba: Đan giống nan 1
- Đan nan ngang thứ nhất: Đan giống nan 2
Cứ thế đan cho đến hết
Chú ý: Đan xong mỗi nan phải đồn cho khít rồi mới đan
nan tiếp theo
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh cho tấm đan
- Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại Lần lượt dán
từng nan xung quanh tấm dan Để giữ cho tấm đan
khong bị tuột Lưu ý HS dán cho phẳng và sát mép
tấm đan cho đẹp
- GV gọi HS nhắc lại cách đan nong mốt và nhận xét
Sau đó, tổ chức chi HS kẻ, cắt các nan đan bằng giấy,
bìa và tập đan nong mốt
5 hs nhắc lại
hs thực hành trên giấy nháp
* Hoạt động cuối: Nhận xét, dặn dò (5’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, thái độ học tập và kết quả
thực hành của HS
Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà tập đan nong mốt trên giấy nháp
và mang dụng cụ cho gì học sau