- GV hướng dẫn HS cả lớp tìm giọng đọc và luyện đọc diễn cảm cả đoạn văn hoặc 1 vµi c©u trong ®o¹n.. HS: Luyện đọc trong nhóm đôi.[r]
Trang 1Tuần 6: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc Nỗi dằn vặt của an - đrây - ca
I Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động, thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An - đrây – ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể
- Hiểu ý nghĩa của các từ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Gà Trống và Cáo”
- Nhận xét về tính cách 2 nhân vật Gà Trống và Cáo
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a GV đọc diễn cảm toàn bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 (từ đầu
đến mang về nhà):
- GV gọi 1 vài em đọc đoạn 1 kết hợp
quan sát tranh và sửa lỗi phát âm cho HS
HS: 1 – 2 em đọc đoạn 1
- Luyện phát âm tên riêng nước ngoài
- Giải nghĩa từ “dằn vặt” - Đặt câu với từ “dằn vặt”
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả đoạn
- Đọc thầm lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
? Khi câu chuyện xảy ra, An – đrây –
ca lúc đó mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình
HS: … lúc đó An - đrây – ca 9 tuổi, em
đang sống cùng ông và mẹ Ông đang ốm
Trang 2thế nào rất nặng.
? Mẹ bảo An - đrây – ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của An - đrây – ca thế
nào
HS: … An - đrây – ca nhanh nhẹn đi ngay
? An - đrây – ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông
HS: Được các bạn rủ chơi đá bóng, mải chơi quên lời mẹ dặn, mãi sau mới nhớ ra
……… mua mang về
- GV hướng dẫn HS cả lớp tìm giọng đọc
và luyện đọc diễn cảm cả đoạn văn hoặc 1
vài câu trong đoạn
HS: Luyện đọc trong nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
c Đọc và tìm hiểu đoạn 2 (còn lại):
- GV nghe, sửa lỗi phát âm HS: 2 – 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn 2
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 vài em đọc lại cả đoạn
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Chuyện gì xảy ra khi An – đrây – ca
mang thuốc về nhà
HS: An - đrây – ca hoảng hốt khi thấy
mẹ khóc nấc lên vì ông đã qua đời
? An - đrây – ca tự dằn vặt mình như thế
nào
HS: Oà khóc khi thấy ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi quên mua thuốc về chậm mà ông chết An - đrây –
ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Mẹ an
ủi bảo An - đrây – ca không có lỗi
……… dằn vặt mình
? Câu chuyện cho thấy An - đrây – ca là
1 cậu bé như thế nào
HS: … Rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn
An - đrây – ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với nỗi lòng của bản thân
- GV hướng dẫn HS tìm và đọc 1 đoạn
diễn cảm
Trang 3HS: Luyện đọc diễn cảm theo vai.
- Thi giữa các nhóm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, đọc lại bài và xem trước bài sau
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lý số liệu trên 2 loại biểu đồ
- Thực hành lập biểu đồ
II Đồ dùng: Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ bài 3.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
GV hỏi các câu hỏi đã có - 1 số HS nhìn vào SGK và trả lời 3 – 4
câu
- Có thể bổ sung thêm các câu hỏi để phát
huy trí lực của HS
? Cả 4 tuần cửa hàng bán bao nhiêu mét
vải hoa
? Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu
mét vải hoa
đồ cột trong tiết trước để nắm được yêu cầu về kỹ năng của bài này
- GV gọi mỗi HS lên bảng làm 1 phần, cả
Trang 4lớp làm vào vở sau đó GV và cả lớp nhận
xét, bổ sung
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa b) Tháng 8 có 15 ngày mưa Tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là:
15 – 3 = 12 (ngày) c) Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày) + Bài 3:
- GV treo bảng phụ cho HS quan sát
HS: Nêu đầu bài dựa vào quan sát biểu đồ trên bảng
- GV nhận xét và sửa chữa nếu cần
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài giờ sau học
đạo đức
biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II Đồ dùng:
Tranh ảnh, đồ dùng hoá trang, …
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Trang 5B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động;
*HĐ1: Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia
đình bạn Hoa”
a HS đóng tiểu phẩm: HS: Xem tiểu phẩm do 1 số bạn trong lớp
đóng
Các nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
b Cho HS thảo luận:
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
không
? Nếu là Hoa, em sẽ giải quyết thế nào HS: Tự trả lời
=> GV kết luận
*HĐ2: Trò chơi “Phóng viên”
HS: 1 số HS xung phong đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp theo những câu hỏi trong bài tập 3 SGK
- GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có những suy
nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của
mình
* HĐ3:
HS: Trình bày các bài viết, tranh vẽ (bài tập
4 SGK)
- GV kết luận chung:
+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình
bày ý kiến
+ ý kiến của trẻ cần được tôn trọng
+ Trẻ em cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác
Trang 63 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm theo những điều đã học
Kỹ thuật
Khâu đột mau (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau
- Khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh quy trình khâu, mẫu đã khâu
- Vải, kim, chỉ, …
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu lại cách khâu đột mau
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS thực hành khâu đột mau:
- GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ HS: Nêu:
B1: Vạch đường dấu
B2: Khâu theo đường vạch dấu
- GV nhắc HS 1 số điểm cần lưu ý khi
khâu đột
HS: Thực hành khâu đột
- GV quan sát, chỉ dẫn, uốn nắn cho HS
3 Đánh giá kết quả học tập:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
Trang 7+ Khâu được mũi khâu theo đường vạch dấu
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và khít
+ Đường khâu thẳng, không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập khâu cho đẹp
Kỹ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
I.Mục tiêu:
- HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc mau
- Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp theo đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Yêu thích sản phẩm của mình làm được
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu đường khâu, vải, kim chỉ …
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Các hoạt động:
* HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét:
- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu để nhận xét về đặc
điểm đường khâu viền gấp mép
Trang 8* HĐ2: GV hướng dẫn HS thao tác kỹ
thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát H1, 2, 3, 4
và đặt câu hỏi
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi về cách gấp mép vải
- Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai
đường dấu lên mảnh vải HS: Thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác của HS
- GV hướng dẫn HS thao tác theo nội
dung SGK
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của
mục 2, mục 3 với quan sát hình 3, 4 SGK
để trả lời câu hỏi và thực hiện các thao
tác khâu viền đường gấp mép bằng mũi
khâu đột
HS: Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
để nắm được cách gấp mép vải
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập gấp mép vải để giờ sau học tiếp
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện
Kể Chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng
tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện viết về lòng tự trọng, giấy khổ to …
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện mà em đã đọc về tính trung thực
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
HS: 1 em đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ quan trọng
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2,
3, 4
HS: Đọc lướt gợi ý 2
- GV nhắc HS nên chọn những câu
chuyện ngoài SGK
HS: Nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
HS: Đọc thầm dàn ý của mình
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, tính điểm cho
bạn kể hay nhất
- Bình chọn câu chuyện hay nhất, người
kể chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập kể cho mọi người nghe
Trang 10Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập củng cố về viết, đọc so sánh các số tự nhiên
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
B Hướng dẫn luyện tập:
bài
- GV củng cố cho HS về số liền trước, số
liền sau
lớp làm vào vở
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại lời
giải đúng:
a) 4 7 5 9 3 6 > 4 7 5 8 3 6 b) 9 0 3 8 7 6 < 9 1 3 0 0 0 c) 5 tấn 175 kg > 5075 kg d) 2 tấn 750 kg = 2750 kg
chấm
GV gọi HS quan sát biểu đồ viết tiếp vào
chỗ chấm
a) Khối 3 có 3 lớp là 3A, 3B, 3C
b) - Lớp 3A có 18 HS giỏi toán
- Lớp 3B có 27 HS giỏi toán
- Lớp 3C có 21 HS giỏi toán
c) Trong khối lớp 3 thì lớp 3B có nhiều
HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi
Trang 11toán nhất.
d) Trung bình mỗi lớp 3 có 22 HS giỏi toán
+ Bài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa bài HS: Tự làm bài vào vở
a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XX b) Năm 2005 thuộc thể kỷ XXI c) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001
đến năm 2100
+ Bài 5: HS tự làm bài rồi chữa bài HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
Các số tròn trăm lớn hơn 540, bé hơn
870 là: 600; 700; 800
Vậy a là 600; 700; 800
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm các bài tập trong vở bài tập
chính tả
người viết truyện thật thà
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc có thanh
hỏi, ngã.
II Đồ dùng dạy - học:
Sổ tay chính tả, 1 vài tờ phiếu khổ to…
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết HS: 2 em lên bảng viết các từ bắt đầu
bằng l / n Cả lớp viết giấy
Trang 12B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc 1 lượt bài chính tả HS: - Theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại, cả lớp nghe, suy nghĩ nói về nội dung mẩu chuyện
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày
- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng
Sau khi chấm xuống dòng phải viết hoa,
lùi vào 1 ô li, …
HS: Gấp SGK
- GV đọc từng câu cho HS viết, mỗi câu
đọc 2 lượt
- GV đọc toàn bài chính tả HS: Soát lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+ Bài 2: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả HS: Đọc nội dung bài, cả lớp đọc thầm để
biết cách sửa lỗi
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo
- GV phát riêng cho 1 số HS phiếu to để
làm ra phiếu
HS: Lên bảng dán phiếu
- Cả lớp nhận xét
- GV chấm 7 đến 10 bài
- 1 em đọc lại yêu cầu, cả lớp theo dõi
- 1 em nhắc lại kiến thức về từ láy
- GV chỉ vào mẫu, giải thích cho HS hiểu
HS: Làm bài vào vở
VD: suôn sẻ, xôn xao là các từ láy có
Trang 13chứa âm đầu lặp lại nhau.
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Nêu ví dụ về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách
sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 24, 25 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động:
a HĐ1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức
ăn:
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các
hình trang 24, 25 SGK và trả lời câu hỏi
HS: Quan sát hình trang 24, 25 SGK
- Chỉ ra và nói những cách bảo quản thức
ăn trong từng hình
- Kết quả làm việc của nhóm ghi vào mẫu + Bước 2: Gọi đại diện nhóm trình bày Hình Cách bảo quản
Trang 14trước lớp 1 Phơi khô
6 Làm mứt (cô đặc với đường)
7 Ướp muối (cà muối)
b HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn:
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV giảng (SGV)
+ Bước 2: Nêu câu hỏi: HS: Thảo luận theo câu hỏi
? Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì
- Làm cho thức ăn khô, các vi sinh vật không phát triển được
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập
? Trong các cách dưới đây, cách nào làm
cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt
động? Cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm
a) Phơi khô, sấy, nướng
b) Ướp muối, ngâm nước mắm
c) Ướp lạnh d) Đóng hộp e) Cô đặc với đường
Đáp án:
+ Làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động: a, b, c, e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: d
c HĐ3: Tìm hiểu 1 số cách bảo quản
thức ăn ở nhà:
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV phát phiếu cho HS HS: Làm việc với phiếu học tập (mẫu
SGV)
+ Bước 2: Làm việc cả lớp HS: 1 số em trình bày, các em khác bổ
Trang 15- GV kết luận.
sung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Trò chơi: kết bạn
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: “Kết bạn” yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng…
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi, …
III Các hoạt động:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,
chấn chỉnh đội ngũ
- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
- Chơi trò chơi “Diệt các con vật có hại”
2 Phần cơ bản:
a Đội hình - đội ngũ:
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp
HS: Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót
cho HS
- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua nhau trình diễn