1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Thứ 3 Tuần 11 Lớp 3

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 54,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu hs chia nhóm, dựa vào từng nội dung của mỗi bức tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện trong nhóm cuûa mình.. -Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp, nhâ[r]

Trang 1

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010 CHÍNH TẢ (Tập chép)

Tiết 21:

Bài dạy: BÀ CHÁU

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:-Chép lại chính xác đoạn : “Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào long” trong bài “Bà cháu”

-Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương

2.Kỉ năng: -Rèn các em viết nhanh, sạch đẹp

3.Thái độ: -Qua bài GD các em biết yêu ông bà

II.Đồ dùng dạy học:

*GV: -Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết Bảng cài ở bài tập 2

-Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

*HS: SGK, VBT, bảng con

III.Phương pháp : Quan sát, hỏi đáp, giảng giải, luyện tập

IV.Các hoạt động dạy- học:

4’

1’

15’

A.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 hs lên bảng

+GV đọc các từ khó cho hs viết, dưới lớp

viết vào bảng con

-Nhận xét và cho điểm hs

B.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả

hôm nay lớp mình sẽ chép lại phần

cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại

một số quy tắc chính tả

*Ghi đề bài lên bảng

2.Hướng dẫn tập chép:

a.Ghi nhớ nội dung :

-Yêu cầu hs đọc đoạn cần chép

+Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

-Câu chuyện kết thúc ra sao?

b.Hướng dẫn cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Lời nói của hai anh em được viết với

dấu câu nào?

*Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu

chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

-HS viết theo lời đọc của GV Vũng nước, ngói đỏ, cái chối, chim sẽ, bé ngã

-HS theo dõi

-HS đọc đoạn cần chép

+Phần cuối

-Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất

- 5 câu -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

-Nghe và ghi nhớ

Trang 2

3’

c.Hướng dẫn viết từ khó :

-GV đọc cho hs viết các từ khó trong bài

-Chỉnh- sửa lỗi chính tả cho hs

d.Chép bài:

e.Soát lỗi -Chấm bài:

-Tiến hành tương tự các tiết trước

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc 2 từ mẫu

-Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS

ghép chữ

-Gọi HS nhận xét bài bạn

-GV cho điểm HS

*Bài 3: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh

mà không viết g?

*Ghi bảng : gh + e, i, ê

-Trước những chữ cái nào em chỉ viết g

mà không viết gh?

*Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

*Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng

làm Dưới lớp làm vào vở

-GV gọi HS nhận xét

-GV cho điểm

4.Củng cố – Dặn doø

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc

chính tả g/gh, chuan bị bài sau

-Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con

-Đọc đề bài

-Ghé, gò -3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ

-Nhận xét Đúng / Sai

-Đọc yêu cầu của bài

-Viết gh trước chữ: i, ê, e

-Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,

ô, ơ, u, ư

-Đọc đề bài

-Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương

a.nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng

b.vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

*Bổ sung- rút kinh nghiệm:

Trang 3

TOÁN

Tiết 52:

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 -Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số

2.Kỹ năng: -Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên

quan

3.Thái độ: -Giáo dục HS yêu thích học môn Toán

II.Đồ dùng dạy học:

*GV: Bộ thực hành Toán: Que tính, bảng cài

*HS: Vở, bảng con, que tính

III phương pháp: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, luyện tập gợi mở

IV.Các hoạt động dạy- học:

2’

1’

10’

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra vbt của một số hs

-GV nhận xét tuyên dương

B.Dạy học bài mới :

1.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm

nay chúng ta cùng học về cách thực hiện

phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học

thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một số

Sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên

quan

*Ghi đề bài lên bảng

2.Giới thiệu Phép trừ 12 – 8:

*Bước 1: Nêu vấn đề

-Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

-Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

*Viết lên bảng: 12 – 8

*Bước 2: Đi tìm kết quả

-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

và thông báo lại

-Yêu cầu HS nêu cách bớt

-12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que

tính?

-Thực hiện yêu cầu của gv

-Nghe và nhắc lại bài toán -Thực hiện phép trừ: 12 – 8

-Thao tác trên que tính Trả lời:

12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

-Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

Trang 4

15’

-Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

*Viết lên bảng: 12 – 8 = 4

*Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

-Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

3.Lập bảng công thức12 trừ đi một số :

-Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học

-Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho

HS học thuộc

4.Luyện tập – Thực hành:

*Bài 1: -Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

-Gọi HS đọc chữa bài

-Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

-Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12

có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và

12 – 9 mà không cần tính

-Yêu cầu HS làm tiếp phần b

-Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả

bằng 12 – 9

-Nhận xét và cho điểm HS

*Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét

*Bài 3: -Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã

biết số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng

làm bài

-12 trừ 8 bằng 4

_ 12 8 4 -Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

-2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 1 trừ 1 bằng 0

-Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

-Học thuộc lòng bảng công thức

12 trừ đi một số

-Làm bài vào Vở bài tập -Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình

-Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi

-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia 9 và 3 là các số hạng, 12 là tổng trong phép cộng 9+3=12

-Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữa bài cho cả lớp kiểm tra -Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7

-HS làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau

-HS làm bài, sửa bài

- HS trả lời

Trang 5

-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

các phép tính trong bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 4: -Gọi HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu tìm gì ?

-Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

5.Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12

trừ đi một số

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức

trong bài và chuan bị bài sau

- Đïọc đề

- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ

- Tìm số vở có bìa xanh

*Tóm tắt: Xanh và đỏ :12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển?

*Bài giải: Số quyển vở có bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số : 6 quyển

*Bổ sung-rút kinh nghiệm:

Trang 6

KỂ CHUYỆN

Tiết 11:

Bài dạy: BÀ CHÁU

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức: -Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV, HS tái hiện được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện

2.Kĩ năng: -Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với điệu bộ nét mặt; biết thay đổi

giọng kể cho phù hợp với nội dung

-Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

3.Thái đoä: -GD các em biết kính yêu ông bà

II.Đồ dùng dạy học:

*GV : -Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

-Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

*HS : sgk

III.Phương pháp: Quan sát, Hỏi đáp, giảng giải , đóng vai, gợi mở, nhóm

IV Các hoạt động dạy- học:

4’

1’

20’

A.Kiểm tra bài cu:õ

-Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

-Nhận xét, ghi điểm từng HS

B.Dạy học bài mới :

1.Giới thiệu bài Trong giờ kể chuyện

hôm nay chúng ta cùng kể lại nội dung

câu chuyện Bà cháu.

*Ghi đề bài lên bảng

2.Hướng dẫn kể chuyện:

a.Kể lại từng đoạn truyện:

*Bước 1: Kể trong nhóm

-Yêu cầu hs chia nhóm, dựa vào từng nội

dung của mỗi bức tranh minh hoạ kể lại

được từng đoạn câu chuyện trong nhóm

của mình

*Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp, nhân j xét sau mỗi lần bạn

kể

-Khi hs kể gv có thế đặt câu hỏi gợi ý cho

- Mỗi em kể một đoạn

-Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em lần lượt từng em kể tuèng đoạn theo nội dung từng bức tranh, khi một

em kể, các bạn khác lắng nghe và gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét -Đại diện các nhóm lần lượt kể từng đoạn cho đến hết truyện

Trang 7

3’

các em nếu thấy các em còn lung túng

*Tranh 1:

-Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào

?

-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?

-Ai đưa cho hai anh em hột đào ?

-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

*Tranh 2:

-Hai anh em đang làm gì ?

-Bên cạnh mộ có gì lạ ?

-Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ?

*Tranh 3:

-Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi

bà mất ?

-Vì sao vậy?

*Tranh 4:

-Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?

-Điều kì lạ gì đã đến ?

b.Kể lại toàn bộ nội dung truyện:

-Yêu cầu HS kể nối tiếp ?

(hình thức theo vai)

-Gọi HS nhận xét

-Cho điểm từng HS

4.Củng cố – Dặn dò:

-Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc

người thân nghe và chuan bị bài sau

-Ba bà cháu và cô tiên

-Ngôi nhà rách nát -Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

-Cô tiên Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

-Khóc trước mộ bà -Mọc lên một cây đào -Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

-Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

-Vì thương nhớ bà

-Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại

-Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất

-4 HS kể nối tiếp theo vai (Người dẫn chuyện, cô tiên, hai an hem.)

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

*Bổ sungrút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w