-Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu.Nói được 2,3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ terong tra[r]
Trang 1NGÀY DẠY:22.12.2011 Tập đọc
Tiết 34+35:SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
-Kính trọng và yêu quý ba mẹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :Gọi 3 em đọc bài “Cây xoài của ông em”
và TLCH :
-Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?
-Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào?
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
* Luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, tha
thiết
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn :
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị true lớn hơn đánh,/
cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
-Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/
ngọt thơm như sữa mẹ.//
-Hướng dẫn đọc chú giải : vùng vằng, la cà/ tr 96
-Giảng từ : mỏi mắt chờ mong : chờ đợi mong mỏi quá
lâu
-Trổ ra : nhô ra mọc ra
-Đỏ hoe : màu đỏ của mắt đang khóc
-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc
-Chia nhóm đọc trong nhóm
* Tìm hiểu bài
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
-Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ?
-Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ ?
-Vì sao mọi người đặt tên cho cây lạ tên là cây vú sữa
?
-Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì ?
-3 em đọc và TLCH
-Đọc từng câu -Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết -HS luyện đọc các từ :cây vú sữa, khản tiếng, căng mịn, vỗ về, …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
1 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
a.Ham chơi,bị mẹ mắng b.Cậu bé giận mẹ c.Cậu bé mất mẹ -Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra nở trắng như mây, rồi hoa rụng, quả xuát hiện… -Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con.Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về -Vì trái cây chín có dòng nước trắng và thơm như sữa mẹ
-Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho con, từ nay
Trang 2*Luyện đọc lại
-Nhận xét , tuyên dương
=>GDHS Kính trọng vàyêu quý ba mẹ
4.Củng cố : Tập đọc bài gì ?
5.Dặn dò:Về đọc bài Chuẩn bị bài Mẹ
con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng -Các nhóm HS thi đọc Chọn bạn đọc hay -1 em đọc cả bài
-Đọc bài
Toán Tiết 56 : TÌM SỐ BỊ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng:x-a=b.Vẽ được đoạn thẳng,xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đĩ
-Tính nhanh chính xác
-Tính cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Ghi kết quả và nêu tên gọi các thành
phần trong phép trừ
-Ghi : 47 – 5 = 42
69 – 37 = 32
3.Dạy bài mới : GTB
* Tìm số bị trừ
-Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn lại bao
nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông ?
-Hãy nêu các thành phần và kết quả của phép tính
?
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
* Thực hành
Bài 1 : Tìm x
Bài 2 : yêu cầu gì ?
Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?
-1 em nêu
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con
-Còn lại 6 ô vuông
-Thực hiện : 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
-Thực hiện : 4 + 6 = 10
-Đọc : x – 4 = 6
-Là 10
-1 em đọc : x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10 -Số bị trừ, số trừ, hiệu
-Lấy hiệu cộng với số trừ
a x – 4 = 8 b.x – 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 9
x = 12 x = 27
d x - 8 = 24 c.x – 7 = 21
x = 24 + 8 x = 21 + 7
x = 32 x = 28 Sốbị trừ 11 21 49
Trang 3-Giáo dục: Tính cẩn thận khi làm bài
Bài 4 : a Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD
b Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt nhau tại
một điểm Hãy ghi tên điểm đó
4.Củng cố : Nêu cách tìm số bị trừ ?
5.Dặn dò:Xem lại cách tìm số bị trừ
-Chuẩn bị bài 13 trừ đi 1 số:13 – 5
Sốtrừ 4 12 34
-Chấm 4 điểm và ghi tên.Vẽbằng thước,
kí hiệu tên điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng bằng chữ in hoa : O hoặc M
O
-1 em nêu : Lấy hiệu cộng số trừ
-Học thuộc quy tắc
Đạo đức Tiết 12:QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN / TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Như thế nào là chăm chỉ học tập?
-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Hát bài hát ‘Tìm bạn thân” nhạc và lời : Việt Anh
*Hoạt động 1 : Kể chuyện “Trong giờ ra chơi” của Hương Xuân
-Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
-Yêu cầu thảo luận :
-Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?
-Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? Tại sao
?
-Giáo viên nhận xét Kết luận :
-Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện
của việc quan tâm giúp đỡ bạn
-Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ
*Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng ?
Trực quan : 7 tranh Cho HS quan sát và chỉ ra được những hành vi
nào là quan tâm giúp đỡ bạn ? Tại sao? (Nội dung tranh :SGV/ tr
45)
-Giáo viên kết luận
-Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó
-Chăm chỉû học tập/ tiết 2
-Thực hiện đủ việc học bài, làm bài bảo đảm thời gian tự học ở trường ở nhà
-Giúp cho việc học đạt kết quả tốt, được mọi người yêu mến
-Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết 1
-Hát
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử Đến hỏi thăm , đở bạn dậy
Đồng tình cách làm của bạn
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-4-5 em nhắc lại
-Quan sát, thảo luận
Trang 4khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè
*Hoạt động 3 : Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn
-Giáo viên phát phiếu học tập.Đánh dấu + vào ô trống trước những
lí do quan tâm giúp dỡ bạn mà em tán thành
1.Em yêu mến các bạn
2.Em làm theo lời dạy của thầy giáo cô giáo
3.Bạn sẽ cho em đồ chơi
4.Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra
5.Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em
6.Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?
- Kết luận :Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi học
sinh Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho
mình và tình bạn càng thêm thắm thiết gắn bó
4.Củng cố : Quan tâm giúp đõ bạn mang lại cho em niềm vui như
thế nào ?
5.Dặn dò:Học bài
-Chuẩn bị bài Quan tâm giúp đỡ bạn(T2)
-Đại diện các nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại
-HS làm phiếu học tập
-HS bày tỏ ý kiến
1.Tán thành
2.Tán thành
3.Không tán thành
4.Không tán thành
5.Không tán thành
6.Tán thành
-Nêu lí do vì sao Em khác bổ sung -4-5 em nhắc lại
-Việc học đạt kết quả tốt
-Học bài
NGÀY DẠY:23.12.2011 NHA HỌC ĐƯỜNG
LỰA CHỌN VÀ GIỮ GÌN BÀN CHẢI (Tiết 1)
I/MỤC TIÊU :
-Biết lựa chọn 1 bàn chải thích hợp
-Biết cách giữ gìn bàn chải
-Ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Mô hình răng + Bàn chải
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra :Tại sao phải chải răng?
- Chải răng vào lúc nào ?
3.Bài mới : GTB
* Nếu không chải răng sau khi ăn thức ăn bám trên răng sẽ bị các vi khuẩn trong miệng lên men ,tạo thành axit làm vỡ cơ cấu men ngà của răng , vì vậy phải chọn bàn chải thích hợp
* 1 bàn chải tốt cần đạt các yêu cầu :
Bàn chải như thế nào là tốt ? (Cần bàn chải thẳng Lông bàn chải có độ cao bằng nhau Lông có độ mềm vừa phải )
* Em giữ gìn bàn chải như thế nào ? ( rửa sạch bàn chải , để nơi khô ráo thoáng mát , cách 3 tháng nên thay bàn chải1 lần )
* Hình thức sinh hoạt :
- Sau khi ăn xong em sẽ làm gì ? ( Chải răng )
- Các em cần có gì để chải răng sạch ?( Bàn chải và kem )
-Cái bàn chải tốt phải đạt yêu cầu gì?(Cần bàn chải thẳng.Lông bàn chải có độ cao bằng nhau Lông có độ mềm vừa phải.)
Trang 5=>GdMỗi em cần có 1 bàn chải riêng để tránh bệnh truyền nhiễm
4.Củng cố : Ghi nhớ
Với bàn chải xinh xinh
Em giữ riêng cho mình Sau mỗi bữa ăn xong
Em chải răng thật chăm 5.Dặn dò :Về nhà chải răng sáng khi thức dậy và sau khi ăn Giữ gìn bàn chải tốt
-Chuẩn bị bài Thức ăn tốt và không tốt cho răng và nướu
Thể dục
TIẾT 23:TRÒ CHƠI”NHÓM BA,NHÓM BẢY” ÔN BÀI THỂ DỤC
I/MỤC TIÊU:
-Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trị chơi
-Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật
-Rèn sức khỏe tập thể dục hằng ngày
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:1 còi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Phần mở đầu:
*Đứng tại chỗ,vỗ tay,hát
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 60m
-Đi thừơng theo vòng tròn(ngược chiều kim đồng hồ)vàhít thở,sau đó cho hs đứng lại,quay trái và giãn
cách một sải tay
2/Phần cơ bản:
*Ôn bài thể dục phát triển chung:mỗi động tác 2x8 nhịp do cán sự lớp hoặc gv điều khiển -Trò chơi”Nhóm ba,nhóm bảy”
Từ đội hình vòng tròn đã có gv có thể để nguyên như vậy hoặc dồn nhỏ lại để nêu tên trò chơi,hứơng
dẫn cách chơi,lúc đầu cho hs đứng tại chỗ chưa đọc vần điệu,gv hô”Nhóm ba!”để hs làm quen hình
thành nhóm 3 người,sau đó hô”Nhóm bảy!”để hs hình thành nhóm 7người,sau một số lần,gv cho hs đọc
vần điệu kết hợp với trò chơi
-Đi đều chia tổ cho hs ôn tập dưới sự điều khiển của tổ trửơng,sau đó cho từng tổ diễn
báo cáo kết quả tập luyện
3/Phần kết thúc:
-Cúi người thả lỏng Nhảy thả lỏng
-Gv nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
Toán Tiết 57 : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5,lập được bảng 13-5trừ đi một số.Biết giải bài toán cĩ một
phép trừ dạng 13-5
-Tính nhanh chính xác
-Tính cẩn thận chính xác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên : Bộ toán 2 Học sinh : Bộ toán
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Luyện tập tìm số bị trừ
-Ghi : x - 14 = 62 x – 13 = 30
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :GTB
* Giới thiệu phép trừ 13 - 5
- Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào
?
-Giáo viên viết bảng : 13 – 5
- Tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 13 - 5 = ? Viết bảng : 13 - 5 = 8
- Đặt tính và tính
-Em tính như thế nào ?
-Bảng công thức 13 trừ đi một số
13 – 4 = 9 13 – 7 = 6
13 – 5 = 8 13 – 8 = 5
13 – 6 = 7 13 – 9 = 4
-Xoá dần bảng công thức 13 trừ đi một số cho HS
học thuộc
*Luyện tập
Bài 1 :Tính nhẩm
Bài 2 : Tính
Bài 4 :Tóm tắt
Có :13 xe đạp
Bán :6 xe đạp
Còn :…xe đạp?
4.Củng cố : Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số
5 Dặn dò:Học bài Chuẩn bị bài 33 – 5
-2 em lên bảng tính x Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 13 - 5
-HS thao tác trên que tính, lấy 13 que tính bớt 5 que ,còn lại 8 que
-2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
-Còn lại 8 que tính
-Trả lời : Đầu tiên bớt 3 que tính Sau đó tháo bó que tính là 12 que,12 que bớt đi 5 que.Còn 8 que tính
- Vậy còn lại 8 que tính
* 13 - 5 = 8
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới
5 thẳng cột với 3 Viết dấu –
08 kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái, 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1,
1 trừ 1 bằng 0
-Nhiều em nhắc lại
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
a.9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7 + 6 = 13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 + 7 = 13
13 – 9 = 4 13 – 8 = 5 13 - 7 = 6
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 - 6 = 7
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8 Bài giải
Số xe đạp cửa hàng còn là
13 – 6 = 7 (xe đạp ) Đáp số : 7 xe đạp
- 2 HS đọc
Trang 7
Chính tả - nghe viết
Tiết 23:SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh ; tr/ ch Rèn viết đúng, trình bày đẹp
-Giáo dục học sinh biết tình mẹ thương con rất dạt dào
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Bảng phụ BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
học sinh viết sai
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới : GTB
* Nghe viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Từ các cành lá những đài hoa xuất hiện như thế nào?
-Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
-Đoạn trích này có mấy câu ?
-Những câu nào có dấu phẩy ? Em hãy đọc lại câu đó ?
- Hướng dẫn viết từ khó :
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
-Đọc các từ khó cho HS viết bảng con
- Viết chính tả
=>GDHS :tính cẩn thận, viết chữ đẹp
- Chấm bài
* Bài tập
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Trực quan : bảng phụ cho 2 em lên làm
-2 em nhắc lại quy tắc chính tả: ng+e,ê,I ; ngh+a,o,ô,u,ư
Bài 3 : Điền các tiếng bắt đầu bằng tr/ch
-Nhận xét, cho điểm nhóm làm tốt
4.Củng cố : hs viết lại từ sai
5.Dặn dò:Sửa lỗi , xem lại các quy tắc chính tả
-Chuẩn bị bài Mẹ
-HS nêu những từ sai : lẫm chẫm, lúc lỉu, xoài cát
-Viết bảng con
-Theo dõi, đọc thầm.-1 em giỏi đọc lại
-Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
-Lớn nhanh,da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín
-Có 4 câu
-1 em đọc
-HS phát hiện từ khó, nêu : trổ ra, nở trắng, óng ánh , căng mịn, dòng sữa
-Viết bảng con
-Nghe đọc và viết lại
-Sửa lổi
-Điền vào chỗ trống ng/ ngh
-Chữa bài : người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng
-Chia 2 nhóm làm (tiếp sức) Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát -Sửa lỗi, viết xấu phải chép lại bài
Kể chuyện
Tiết 12:SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Sự tích cây vú sữa”
- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của chuyện
-Giáo dục học sinh biết thương yêu ba mẹ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 81.Ổn định:
2.Kiểm tra : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Bà cháu
-Nhận xét
3.Dạy bài mới :GTB
* Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Trực quan : Tranh 1
-Gợi ý : Cậu bé là người như thế nào ?
-Cậu ở với ai ?
-Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?
-Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
* Kể phần chính của câu chuyện
-GV nhận xét
* Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
-Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế
nào ?
=>Giáo dục học sinh biết thương yêu ba mẹ
-Nhận xét
4.Củng cố : HS kể lại 1 đoạn câu chuyện
5.Dặn dò:Về ø kể lại chuyện cho gia đình nghe
-Chuẩn bị bài Bông hoa niềm vui
-2 em kể lại câu chuyện
-Cậu ở với mẹ -Lười học , ham chơi , bị mẹ mắng bỏ nhà ra đi
Ở nhà mỏi mắt chờ mong và chết -1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 bằng lời của mình -1 em kể mẫu : Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi… Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
-Thực hành kể theo từng cặp
-Nhận xét bổ sung nhau
-Một số em trình bày trước lớp
-Tập kể theo nhóm -Cậu bé ngẩng mặt lên….ï Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé!”
-Kể bằng lới của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe
NGÀY DẠY:24.12.2011 An toàn giao thông
BÀI: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Giúp các em biết một số loại biển báo hiệu giao thông đường bộ, đường thủy Những quy định để đảm bảo an toàn giao thông
-Các em có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra:
-Nêu cách an toàn khi đi ô tô xe buýt ?
2 Bài mới:
Mạng lưới giao thông đường bộ nước ta
gồm có những loại đường nào ?
Nêu vai tró của từng loại đường ?
Đường quốc lộ:
Đường tỉnh:
Đường quốc lộ là trục chính
Đường tỉnh, Đường huyện, Đường xã, Đường đô thị
là trục chính của mạng lưới đường bộ có tác dụng đặc biệt quan trọng
là đường chính trong một tỉnh hay thành phố
là đường nối các xã trong huyện
là đường nối các thôn xóm trong xã
Trang 9Đường huyện:
Đường xã:
Đường đô thị:
Tàu hỏa đi trên loại đường như thế nào?
Em hiểu thế nào là đường sắt?
Em nào đã được đi tàu hỏa, em hãy nói
sự khác biệt giữa tàu hỏa và ô tô?
-Biển báo giao thông là gì ?
-Cho các em quan sát biển báo nguy
hiểm và biển báo chỉ dẫn
-Biển báo nguy hiểm, là gì ?
-Biển báo nguy hiểm có đặc điểm gì ?
-Biển báo chỉ dẫn là gì ?
-Biển báo chỉ dẫn có đặc điểm gì ?
GV-HS nhận xét
là đường trong thành phố thị xã
đường sắt Là loại đường dành riêng cho tàu hỏa có 2 thanh sắt nối dài còn gọi là đường ray
Tàu hỏa gồm có đầu máy và các toa chở hàng, toa chở khách, tàu hỏa chở được nhiều người và hàng hóa
Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông
Biển báo nguy hiểm để báo cho người đi đường chú ý những nguy hiểm, trở ngại có thể xảy ra ở đoạn đường phía trước Cho học sinh lên bảng chỉ trên biển báo
Hình tam giác
Viền đỏ, nền màu vàng
Ơû giữa có hình vẽ màu đen biểu thị nội dung sự nguy hiểm cần biết
Biển chỉ dẫn để thông tin cần thiết trên đường
Hình chữ nhật hoặc hình vuông
Nền màu xanh lam
Ơû giữa có hình vẽ hoặc chỉ dẫn màu trắng
4 Củng cố: Nêu đặc điểm biển báo cấm giao thông đường bộ mà em biết ?
5 Dặn dò:Chuẩn bị: Oân tập
Toán
Tiết 58 : 33 – 5
I/ MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ cĩ nhớ trong phạm vi 100,dạng 33-8 Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
-Tính nhanh chính xác
-Tính cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
2.Học sinh : Sách, bảng con, que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
-Ghi : 52 – 7 43 – 8
-Nêu cách đặt tính và tính
3.Dạy bài mới :
*Phép trừ 33 - 5
-Bài toán : Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
-2 em lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
-Nghe và phân tích
Trang 10còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm
gì ?
-Viết bảng : 33 – 5
-Tìm kết quả
-Em thực hiện bớt như thế nào ?
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý
-Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên bớt 3 que rời trước
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì
sao?
-Để bớt được 5 que tính cô tháo 1 bóthành 10
que rời, 10 với 3 là 13,13 que bớt 5 que còn lại 8
que
-Vậy 33 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính
?
-Vậy 33 - 5 = ?
-Viết bảng : 33 – 5 = 28
- Đặt tính và thực hiện
*Luyện tập
Bài 1 :Bảng con
Bài 2a :
-Nhận xét
Bài 3 :Tìm x
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm sao?
4.Củng cố : 33-6=27
5.Dặn dò:Học cách đặt tính và tính 33 – 5
-Chuẩn bị bài 53 – 15
-33 que tính, bớt 5 que
-Thực hiện 33 – 5
-Thao tác trên que tính Lấy 33 que tính, bớt 5 que, suy nghĩ và trả lời, còn 28 que tính
-1 em trả lời
-Có 33que tính (3 bó và 3 que rời) -Đầu tiên bớt 3 que tính rời
-Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 2 que Còn lại 2 bó và 8 que rời là 24 que
-HS có thể nêu cách bớt khác
-Còn 24 que tính
-33 – 5 = 28 -Vài em đọc : 33 – 5 = 28
-1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm :
33 Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới
5 thẳng cột với 3 (đơn vị) Viết
28 dấu trừ và kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
63 23 53 73 83
- 9 - 6 - 8 - 4 - 7
54 17 45 69 76
43
- 5
38
-Lấy tổng trừ đi số hạng kia
a.x + 6 = 33 c 8 + x = 43 x = 33 – 6 x = 43 – 5
x = 27 x = 38
Tập viết Tiết 12:CHỮ K HOA
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ K hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Kề vai sát cánh theo cỡ nhỏ.
-Biết cách nối nét từ chữ hoa K sang chữ cái đứng liền sau.