1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chuẩn Lớp 3 Tuần 28

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc a Đọc mẫu: giọng đọc thông báo rành mạch, hào høng; nhÊn giäng nh÷ng tõ ng÷ th«ng b¸o tªn tuæi, kÕt quả, thành tích, ý chí vượt khó của từng vận động viên, ý nghĩa của biểu tượ[r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2008

Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng

I/ Mục tiêu:

A - Tập đọc

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Chú ý đọc đúng các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay, Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Làm việc gì cũng phải

cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

B - Kể chuyện.

- Rèn kĩ năng nói:

+ Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện, hs kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết + Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh minh họa

Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy và học:

Thời

5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 hs

Kể câu chuyện “Quả táo”

- TL câu hỏi nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

II Bài mới

1’ 1.Giới thiệu bài:

2’

7’

6’

6’

a)Đọc mẫu: Gv đọc toàn bài

b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- H/s đọc nối tiếp câu từng câu, luyện phát

âm

- H/s đọc nối tiếp đoạn từng đoạn theo HD

của GV kết hợp giải nghĩa từ: nguyệt quế,

móng, thảng thốt, chủ quan.

c) Đọc trong nhóm: GV chia nhóm 5 đọc

lần lượt nối tiếp trong nhóm

- Thi đọc: 2 nhóm thi đọc nối tiếp, lớp nhận

xét GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc

tốt

- sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay

- Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc chắn.// con nhất

định sẽ thắng mà!//

Lop3.net

Trang 2

8’ 3 Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc cả bài

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

+ Ngựa Con chuẩn bị như vậy đã chu đáo

chưa? Vì sao?

+ Ngựa Cha khuyên con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế

nào?

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong

hội thi?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì?

Chốt: Làm việc gì cũng phải cẩn thận,

chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những

thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

2 Tìm hiểu bài:

- Chú sửa soạn không biết chán vô địch

- Chưa chu đáo, chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ bề ngoài

- Đến bác thợ rèn móng

- Ngúng nguẩy sẽ thắng

- Không nghe lời cha, móng bong, Ngựa Con phải bỏ dở cuộc thi

- Đừng bao giờ chủ quan

6’ 4 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 2 HD HS đọc đoạn 2

- 3 HS thi đọc, lớp nhận xét GV nhận xét

- 1 hs đọc cả bài

- Bình chọn người đọc tốt

III Kể chuyện

2’ GV nêu nhiệm vụ:

18’ - Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện bằng lời

của Ngựa Con

- HS đọc y/c BT và mẫu

- HS quan sát tranh( SGK)

- GV nói nhanh nội dung từng tranh

- 4 HS kể chuyện nối tiếp từng đoạn theo

tranh

- 1 HS kể toàn truyện Lớp nhận xét

- Bình chọn người kể hay nhất

2’ IV Củng cố và dặn dò

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?

- NHận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 3

Chính tả: Tiết số 55

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

- Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện: Cuộc chạy đua trong rừng.

- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n ; dấu hỏi/dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

* Học sinh: Vở chính tả.

III Các hoạt động trên lớp:

Thời

5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng, lớp viết nháp

- Các từ : rổ, quả dâu, rễ cây, giày dép

- Nhận xét đánh giá

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả

5’ a) Tìm hiểu nội dung

- GV đọc bài viết chính tả,2 hs đọc lại

- Kết quả cuộc thi như thế nào?

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

- Từ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

15’ -Viết chữ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế, mải

ngắm, thợ rèn,

- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào giấy

nháp

- Chữa bài, nhận xét

b- H/s nghe, viết bài vào vở

3’ c- Chấm chữa 5 đến 7 bài, nhận xét

6’

5’

Làm bài tập chính tả

- 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS làm bài cá nhân 1 HS làm trên bảng

- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc những hs viết chính tả còn mắc lỗi,

2 Luyện tập

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống a) l hay n ?

- thiếu niên - nai nịt - khăn lụa - thắt lỏng - rủ sau lưng -

sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt -

mình nó - chủ nó - từ xa lại

về nhà viết lại một dòng mỗi từ ngữ viết sai để

ghi nhớ

Lop3.net

Trang 4

Tập đọc

Cùng vui chơi

I/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng các từ ngữ: đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống,

- Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Các bạn hs chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên

hs chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn

- Học thuộc lòng khổ thơ em thích.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ; Bảng phụ

- Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy và học:

Thời

5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 hs

- Kể lại truyện: “Cuộc chạy đua trong rừng”

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ - đẹp lắm, nắng vàng, bóng

lá, bay lên, lộn xuống

- Hs đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ.Luyện

phát âm

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp GV

lưu ý cách ngắt nhịp thơ

- 1 HS đọc chú giải: Quả cầu giấy.

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc Lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Trang 5

6’ 3 Tìm hiểu bài

- Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?

- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như

thế nào?

- Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế

nào?

Chốt: Các bạn hs chơi đá cầu trong giờ ra

chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh

mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên

hs chăm chơi thể thao, chăm vận động

trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui

hơn và học tốt hơn.

2 Tìm hiểu bài

+ Đá cầu

+ Quả cầu giấy xuống đất

6’ 4.Luyện đọc thuộc lòng

- 1 HS đọc lại bài thơ

- Học sinh tự học thuộc từng khổ thơ

- Hs thi đọc từng đoạn, cả bài Cả lớp n/xét

- Bình chọn cá nhân đọc hay

2’ III Củng cố và dặn dò

- Giờ ra chơi các em thường chơi những trò

gì?

- Tiếp tục học thuộc khổ thơ mà mình thích

- Nhận xét tiết học

Lop3.net

Trang 6

Luyện từ và câu: Tiết số 28

Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ?

I Mục đích yêu cầu:

1 Tiếp tục học về nhân hoá

2 Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?

3 Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Bảng lớp viết sẵn 3 câu văn bài tập 2.

* Học sinh: Vở bài tập.

III Các hoạt động trên lớp:

Thời

1’ I Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

12’

11’

- 1hs đọc yêu cầu Cả theo dõi

- Cây cối, sự vật trong 2 khổ thơ tự

xưng là gì? ( tớ, tôi)

- Cách xưng hô ấy có tác dụng gì?

* Chốt: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe

lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về

mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có

cảm giác bèo lục bình và xe lu giống

như một người bạn gần gũi đang nói

chuyện cùng ta

- 1hs đọc yêu cầu

- Hs làm bài cá nhân

- 3 hs lên bảng, Lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1hs đọc yêu cầu

- Hs đọc đề; trao đổi theo nhóm và viết

nhanh ra giấy

- 1 hs lên bảng Cả lớp và gv nhận xét

Bài tập 1: Trong những câu thơ

sau, cây cối và sự vật tự xưng là gì? Cách xưng hô ấy có tác dụng gì?

a) Tôi là bèo lục bình

Bứt khỏi sình đi dạo b) Tớ là chiếc xe lu

Người tớ to lù lù

Bài tập 2: Tìm bộ phận câu trả

lời cho câu hỏi “Để làm gì?” + Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.

+ Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ

ông

+ Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

Bài tập 3: Chọn dấu chấm, dấu

chấm hỏi hay dấu chấm than để

điền vào từng ô trống trong truyện vui sau?

Nhìn bài của bạn

Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi:

- Hôm nay con được điểm tốt à ?

Trang 7

Lưu ý: Tất cả những chữ sau các ô

vuông đều đã viết hoa Nhiệm vụ của

em chỉ là điền dấu chấm, dấu chấm hỏi

hoặc dấu chấm than vào chỗ thích hợp

- HS làm bài vào vở

- Vâng! Con được điểm 9 nhưng

đó là nhờ con nhìn bạn Long Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được điểm cao như thế

Mẹ ngạc nhiên:

- Sao con nhìn bài của bạn ?

- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi tập thể dục ấy mà!

3’ III - Củng cố, dặn dò:

- N/x tiết học, khen những học sinh học

tốt

- Chú ý các hiện tượng nhân hoá sự vật,

con vật khi đọc thơ, văn

- Về nhà kể lại câu chuyện vui cho

người thân nghe

Lop3.net

Trang 8

Tập viết:Tiết số 28

Ôn chữ hoa: t

I.Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoa T (Th) thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Thăng Long

2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:

Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.

II.Tài liệu và phương tiện: :

Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa T; Tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng

Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

5’ I Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- 1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước

- 1h/s viết trên bảng lớp, dưới lớp viết bảng con:

Tân Trào

- Nhận xét, đánh giá

15’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết bảng con

a- Luyện viết chữ hoa:

- H/s tìm chữ viết hoa

+ Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L

- 2 HS nêu quy trình viết chữ T, L.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại quy trình

viết

- Tập viết chữ: Th và L trên bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa

b H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):

- 1 H/s đọc từ ứng dụng: Thăng Long

- GV giải thích từ ứng dụng

+ Các chữ trong từ ứng dụng có độ cao như thế

nào? Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

- Hs tập viết từ ứng dụng trên bảng con

- GV theo dõi, chỉnh sửa

c-Luyện viết câu ứng dụng

- 1 H/s đọc câu ứng dụng:

Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc

bổ.

Trang 9

- Nội dung câu ứng dụng: Năng tập thể dục làm

cho con người khoẻ mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ.

- H/s tập viết trên bảng con: “Thể dục”.

- Gv theo dõi, chỉnh sửa

15’ 3 Hướng dẫn viết vở tập viết:

-Nêu yêu cầu

+ Viết chữ Th : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ L : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ Thăng Long : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu ca dao: 5 lần

- Viết vở

4’ 4 Chấm, chữa:

- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài

-Nêu nhận xét

- Hs xem vở viết đẹp

1’ III.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng

Lop3.net

Trang 10

Phòng gd&ĐT quận hai bà trưng - hà nội

Trường Tiểu học Lê Văn Tám

Kế hoạch bàI giảng

Tuần: 28 Ngày tháng năm 200

Môn: Tập đọc Tiết số: Lớp: 3B

Tên bài dạy: Tin thể thao

I/ Mục tiêu:

+ Chú ý các từ ngữ: Hồng Công, SEA Games (Xi Ghêm), Am-xtơ-rông; nản chí, lại ao vào, luyện tập,

- Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu các từ ngữ:

+ Hiểu được các bản tin thể thao: thành công của vận động viên Việt Nam Nguyễn Thuý Hiền;

quyết định của Ban tổ chức SEA Games chọn chú Trâu Vàng làm biểu tượng của SEA Games 22; gương luyện tập của Am-xtơ-rông.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: ảnh 2 vận động viên, ảnh biểu tượng Trâu Vàng SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: “Cùng vui chơi”

Trả lời câu hỏi về ý nghĩa truyện

2 h/s nối tiếp đọc truyện

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài:

a) Đọc mẫu: giọng đọc thông báo rành mạch, hào

hứng; nhấn giọng những từ ngữ thông báo tên tuổi, kết

quả, thành tích, ý chí vượt khó của từng vận động viên,

ý nghĩa của biểu tượng Trâu Vàng

b)Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc cả bài

Hs đọc nối tiếp câu

Hs đọc nối tiếp đoạn

Hs đọc nhóm Cả lớp đồng thanh

a) Tóm tắt mỗi tin bằng một câu

b) Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên điều gì

c) Ngoài tin thể tthao, báo chí còn cho ta biết những

tin gì? (tin thời sự, giá cả thị trường, văn hoá giáo dục,

dự báo thời tiết,

Chốt: thành công của vận động viên Việt Nam

Nguyễn Thuý Hiền; quyết định của Ban tổ chức SEA

Games chọn chú Trâu Vàng làm biểu tượng của SEA

Games 22; gương luyện tập của Am-xtơ-rông.

H/s trả lời câu hỏi Cả lớp đọc

Hs nói, cả lớp và gv nhận xét

Gv nói thêm

Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời các câu hỏi

Hs đọc thầm đoạn cuối và trả lời các câu hỏi

6’ 4 Luyện đọc lại

- Thi đọc toàn bài

- Thi đọc cả bài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

hs thi đọc nối tiếp Vài hs thi đọc cả bài

2 hs thi đọc 2’ III Củng cố và dặn dò

- Nêu ý nghĩa nội dung bài.

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Chính tả:Tiết số 56

Cùng vui chơi

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nhớ và viết lại chính xác các khổ thơ 2, 3, 4 của bài : Cùng vui chơi

2 Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có chứa âm dấu thanh dễ viết sai : l/n;

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Tranh về môn thể thao

* Học sinh: Vở chính tả.

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I Kiểm tra bài cũ: 3 h/s lên bảng,dưới lớp

viết vào giấy nháp

- Viết từ ngữ: thiếu niên, nai nịt, khăn lụa,

thắt lỏng, lạnh buốt.

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả 1 Hướng dẫn viết chính tả

5’ a- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Hướng dẫn nắm nội dung bài

+ 1 hs đọc thuộc lòng bài thơ : Cùng vui chơi

+ 2 hs đọc thuộc 3 khổ thơ cuối

+ HS đọc thầm 2-3 lượt các khổ thơ 2, 3, 4

- Chơi cầu có lợi như thế nào?( tinh mắt, khoẻ

người)

- Từ khó: quả cầu giấy, lộn xuống, dẻo chân, vàng tươi, khoẻ.

15’ -Viết chữ khó:HS nêu từ khó

- 4 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào giấy

nháp

b- H/s viết bài vào vở:

- GV theo dõi chung

3’ c- Chấm chữa: 5 - 7 bài, nhận xét

6’

3’

Làm bài tập chính tả

- 1 Hs đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS làm trên bảng Lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhớ tên các môn thể thao

- Chuẩn bị tiết tập làm văn

2 Luyện tập

Bài tập 2: Tìm các từ :

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l

hoặc n, có nghĩa như sau :

- Bóng ném, leo núi, cầu lông.

Lop3.net

Trang 13

Thứ sáu ngày 28 tháng 3 năm 2008

Tập làm văn: Tiết số28

Viết về một trận thi đấu thể thao

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói: Kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được

xem, được nghe tường thuật (theo các câu hỏi gợi ý), giúp người nghe hình dung

được trận đấu

2 Rèn kỹ năng viết: Viết lại được một tin thể thao mới đọc được (hoặc nghe được,

xem được trong các buổi phát thanh, truyền hình) – viết gọn, rõ, đủ thông tin

II Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn gợi ý.

* Học sinh: Vở tập làm văn.

III Các hoạt động trên lớp:

5’ I – Bài cũ: 2 hs đọc lại bài viết của tiết tập

làm văn trước

- Nhận xét, đánh giá

II - Bài mới

1’ 1 Giới thiệu bài:

14’ 2 Hướng dẫn hs kể - 1 hs đọc yêu cầu và các gợi ý

- 1 HS khá kể mẫu

- Từng cặp HS tập kể

- 3 HS thi kể trước lớp Lớp nhận xet, bổ

sung

- GV nhận xét, chỉnh sửa

+ Có thể kể về buổi thi đấu thể thao các em

đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận động, sân

trường hoặc trên ti vi; cũng có thể kể một

buổi thi đấu các em nghe tường thuật trên

đài phát thanh, nghe qua người khác hoặc

đọc trên sách, báo

a) Bài tập 1: Kể lại một trận thi

đấu thể thao

15’

+ Kể dựa theo gợi ý nhưng không nhất thiết

phải theo sát gợi ý, có thể linh hoạt thay đổi

trình tự các gợi ý

b) Bài tập 2: Hãy viết lại một tin

thể thao em mới đọc được trên báo (hoặc nghe được, xem được

- GV nhắc HS khi viíet bài cần chú ý:

+ Tin cần thông báo phải là một tin thể thao

chính xác

- 4 HS đọc tin thể thao đã viết Cả lớp nhận

xét GV nhận xét

trong các buổi phát thanh truyền hình).

5’ III - Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:04

w