1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Nguvan9-hay.doc

334 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Bùi Thị Tân
Trường học Trường THCS Cơng Sơn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 334
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.. Bài mới: Giới thiệu bài: ở lớp

Trang 1

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn

luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng

học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của

Nêu nội dung chính của từng phần?

- Một học sinh đọc lại đoạn 1

GV: Trong đoạn văn này tác giả đã

khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác

Hồ nh thế nào? (Thể hiện qua câu văn

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ củaphong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống

và làm việc của Bác Hồ

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định

ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

II- Đọc Hiểu văn bản 1- Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói

ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều vềcác dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoáthế giới sâu sắc nh Hồ Chí Minh

 So sánh một cách bao quát đan xengiữa kể và bình luận

 Khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác

Trang 2

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

GV: Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng

những con đờng nào?

HS: Thảo luận - trả lời

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,

Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúcvới nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc:

 Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng đểtìm hiểu và giao lu văn hoá với các dântộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ởmọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khácnhau”)

+“Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm”Học hỏitìm hiểu đến mức sâu sắc

+ “Chịu ảnh hởng của tất cả các nền vănhoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếpthu có chọn lọc

+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”

 “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …đểđểtrở thành một nhân cách rất Việt Nam …đểrất hiện đại”

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nớc ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống và hiện

đại, giữa phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tếNghệ thuật đối

lập

=>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hàihoà …để

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết

hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủtịch Hồ Chí Minh?

- Hớng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn

luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

Trang 3

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động

2-Bài mới: Giới thiệu bài:

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản (35)

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

GV: Nhắc lại nội dung chính của đoạn

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

GV: Để giúp bạn đọc hiểu biết một

cách sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng

các biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác

dụng của các biện pháp nghệ thuật?

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học

xong văn bản này?

II- Đọc Hiểu văn bản (Tiếp)

2 -Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ”…để “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ…để đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu” “Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc valicon với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”.+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, da ghém, cà muối”

 Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể vớibình luận một cách tự nhiên,nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…để)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc

sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triếtcủa dân tộc

Trang 4

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

*Hoạt động 3: (3)

1-Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu

chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của

Chủ tịch Hồ Chí Minh

2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng

minh Bác không những giản dị trong lối

sống mà Bác còn giản dị trong nói, viết

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt

Tuần 1-Bài 1 Ngày soạn:20/08/2010

Ngày giảng: 25/08/2010

Tiết 3 - Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Có ý thức sử dụng các phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ, giấy A0

- Học sinh: chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức cỏc hoạt đ ộng dạy học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động

đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động

hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này,

đó chính là phơng châm hội thoại

Hđ2: Hỡnh thành kiến thức mới (20)

Bước1: Tỡm hiểu phương chõm về lượng

- Gv gọi hs đọc đoạn đối thoại

? Cõu trả lời của Ba cú đỏp ứng yờu cầu

mà An cần hỏi khụng? Điều An cần biết

A Bài học

I/ Phương chõm về lượng

1 Vớ dụ: Sgk

2 Nhận xột

Trang 5

Trêng THCS C¬ng S¬n N¨m Häc 2010-2011

là gì?

- Hstl-gvkl:

Câu trả lời của Ba không mang nội dung

mà An cần biết Điều mà An cần biết là

địa điểm học bơi Chắng hạn: Bể bơi

thành phố, sông, hồ hay ao

? Cách nói của Ba có nội dung chưa?

- Hstl-gvkl:

Cách nói đó của Ba chưa có nội dung

? Nếu là em em sẽ trả lời ntn?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Gv nhận xét và hướng hs cách trả lời câu

hỏi theo địa điểm

- Gv gọi hs đọc câu truyện cười

? Vì sao truyện lại gây cho em muốn

- Gv cho hs tự suy nghĩ và trả lời đúng

với yêu cầu của câu hỏi

? Qua đó em có thể rút ra được bài học

gì trong giao tiếp?

- Hstl-Gvkl:

Khi nói cần phải có nội dung đúng với

mục đích giao tiếp, không nên nói thừa,

cũng không nên nói thiếu vì như thế sẽ

gây khó hiểu cho người khác

? Em hiểu thế nào là phương châm hội

thoại về lượng?

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/9

Bước 2: Tìm hiểu phương châm về chất.

- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk

? Truyện phê phán điều gì? Trong giao

tiếp cần tránh điều gì?

- Hstl-Gvkl:

Truyện phê phán tính nói khoác, không

nên nói những điều mà mình không tin là

Trang 6

Bài tập 3: Xỏc định phương chõm hội

thoại khụng được tuõn thủ trong cõu

Bài tập1:Phõn tớch lỗi dựng từ:

a, Thừa cụm từ"nuụi ở nhà"vỡ từ "giasỳc" đó hàm chứa điều đú

b, Tất cả loài chim đều cú hai cỏnh vỡ thếnúi đến "ộn" là núi đến chim cho nờn cụm

b, Phương chõm về lượng

Tuần 1-Bài 1 Ngày soạn:20/08/2010

Ngày giảng:26/08/2010

Tiết 4 - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: câu hỏi , giâýAo

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài giảng:

Trang 7

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động Hđ1: Khởi động (5)

1 Kiểm tra:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng

văn bản thuyết minh, giờ học này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn

bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và

bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật Gv giới thiệu bài- hs

lắng nghe

Hđ2: Hỡnh thành kiến thức mới (20)

Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học

Bước1: ễn lại kiến thức về văn bản thuyết minh

? Văn bản thuyết minh cú những tớnh chất

nào?

- Hstl-Gvkl:

Văn bản thuyết minh đũi hỏi phải cú tớnh khỏch

quan, xỏc thực, hữu ớch Trỡnh bày phải chớnh

xỏc, rừ ràng, chặt chẽ

? Thuyết minh để làm gỡ?

- Hstl-Gvkl:

Thuyết minh để cung cấp tri thức về đặc điểm,

tớnh chất, nguyờn nhõn của cỏc hiện tượng trong

tự nhiờn, xó hội bằng phương thức trỡnh bày, giải

thớch

? Em hóy nờu cỏc phương phỏp thuyết minh

thường dựng?

- Hstl-Gvkl:

Phương phỏp nờu định nghĩa, giải thớch, lịờt kờ,

nờu vớ dụ, dựng số liệu, so sỏnh, phõn tớch, phõn

loại

Bước 2: Tỡm hiểu một số biện phỏp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

- Gv gọi hs đọc văn bản "Hạ Long đỏ và nước"

? Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối

tượng nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Tỏc giả thuyết minh sự kỡ lạ của Vịnh Hạ Long

do đỏ và nước tạo nờn, tức là thuyết minh vẻ đẹp

hấp dẫn kỡ lạ của Hạ Long

? Văn bản cú cung cấp được tri thức khỏch

quan về đối tượng khụng?

- Hstl-Gvkl:

A Bài học I/ ễn tập văn bản thuyết minh.

và nước tạo nờn

- Đỏ và nước Hạ Long đem đến

Trang 8

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011Khỏc với cỏc cỏch thuyết minh của cỏc nhà văn

khỏc Nguyờn Ngọc giới thiệu Hạ Long theo một

phương diện ớt ai núi tới Cú thể núi là một phỏt

hiện của nhà văn, đỏ và nước nơi Hạ Long đó

đem đến cho du khỏch những cảm giỏc thỳ vị

? Theo em văn bản đó sử dụng phương phỏp

thuyết minh nào là chủ yếu?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Bài văn thuyết minh đó sử dụng nhiều phương

phỏp như giải thớch, liệt kờ phương phỏp liệt kờ

vẫn là cơ bản nhất

? Để cho bài văn sinh động tỏc giả cũn dựng

biện phỏp nghệ thuật nào khi thuyết minh?

- Hstl-Gvkl:

Trong bài văn này tỏc giả sử dụng biện phỏp

nghệ thuật tưởng tượng và liờn tưởng Tưởng

tượng những cuộc dạo chơi, đỳng hơn là khả

năng dạo chơi (bài văn dựng nhiều lần từ "cú thể"

khơi gợi những cảm giỏc cú thể cú Đồng thời tỏc

giả dựng nghệ thuật nhõn hoỏ để tả cỏc loài đỏ

(gọi chỳng là thập loại chỳng sinh, là thế giới

người, là bọn người bằng đỏ hối hả trở về)

? Cỏch sử dụng nghệ thuật ấy cú tỏc dụng gỡ?

- Hstl-Gvkl:

Cỏch sử dụng cỏc nghệ thuật ấy cú tỏc dụng giới

thiệu Vịnh Hạ Long khụng chỉ là đỏ mà là cả một

thế giới sống cú hồn

? Em hóy cho biết cỏc biện phỏp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh cú tỏc dụng ntn?

- Gv cho hs thảo luận nhúm

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xột và ghi bảng:

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5)

- Giáo viên hệ thống lại bài: Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong khi viết văn

bản thuyết minh để làm cho văn bản này thêm sinh động,

 Thuyết minh bằng phương phỏpliệt kờ

 Sử dụng nghệ thuật liờn tưởng,tưởng tượng và nhất là nhõn hoỏ

Trang 9

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

Tuần 1-Bài 1 Ngày soạn:20/08/2010

Ngày giảng: 26/08/2010

Tiết 5 - Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh:

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- GD học sinh có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động Hđ1: Khởi động (5)

1 Kiểm tra

? Hóy nờu cỏc biện phỏp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh? (Đỏp ỏn

tiết 4)

2 Bài mới

- Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội

dung bài học (25)

Bước1: Gv cho hs thảo luận nhúm

- Gv gọi hs đọc lại cỏc đề bài trong sgk

- Gv chia lớp thành 4 nhúm thảo luận

cỏc đề bài trong sgk

- Nhúm 1, 2 : Thuyết minh về cỏi quạt

- Nhúm 3, 4: Thuyết minh về cỏi bỳt

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả

thảo luận

- Gv nhận xột và hướng cỏc em tỡm ra

đặc điểm, tớnh chất, nguồn gốc và cụng

dụng của cỏc vật đú Đồng thời gợi ý

để hs sử dụng được cỏc biện phỏp nghệ

thuật như nhõn hoỏ

Bước 2: Gv cho hs lập dàn bài.

- Gv cho cỏc nhúm lập dàn bài theo đề

I- Đề bài:

Thuyết minh một trong các đồ dùng sau:Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

II-Phân tích đề:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc côngdụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cáiquạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một

số biện pháp nghệ thuật để làm cho bàiviết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tựthuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

III- Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệthuật

trong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cáchkhái quát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Ph-

ơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại

nh thế nào? (Phơng pháp liệt kê)

Trang 10

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011thảo luận.

- Gv nhận xột và ghi ý cơ bản lờn bảng:

Bước 3:

- Gv cho hs viết phần mở bài

- Gv nhận xột bài viết của hs

tranh cho một thế giới hoà bình”

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng

nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phânloại)

+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảoquản quạt nh thế nào?

- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạttrong cuộc sống

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn: Có thể dùng biện pháp nghệthuật: Kể chuyện, tự thuật, nhân hoá, …để

- Đọc phần mở bài với đề văn đã chọn

2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét,

bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:

IV- Nhận xét, đánh giá:

1-Ưu điểm:

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài

- Bớc đầu có định hớng vận dụng các biệnpháp nghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại:

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật chathật linh hoạt

* Luyện tập:

Vận dụng một số biện pháp NT vào viết

đoạn văn trong phần thân bài với các đềvăn trên (TM về cái bút, cái kéo, cáiquạt )

Trang 11

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

==========================================================

Tuần 2-Bài 2 Ngày soạn: 25/08/2010

Ngày giảng: 30/08/2010

Tiết 6 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- GDHS thỏi độ yờu quý và biết bảo vệ nền hoà bỡnh của nhõn loại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Những bài viết có liên quan

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

luyện nh thế nào theo tấm gơng Bác Hồ

trong lối sống và việc tiếp thu văn hoá

nớc ngoài?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

sinh

2-Bài mới: Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu

quả của nó để lại còn hết sức nặng nề

với nhân dân Việt Nam: Đó chính là

những di chứng do chất độc màu Da

Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộc

chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên

thế giới hai quả bom nguyên tử mà

Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm

1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới

quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ

Trang 12

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

- Giáo viên đọc mẫuHọc sinh đọc

GV: Dựa vào phần chu thích *, hãy

giới thiệu những nét chính nhất về

(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”

(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”

(4): Còn lại

các nhóm trình bày kết quả H Đ nhóm

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra

và tìm cách giải quyết trong văn bản

này là gì?

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác giả

đã sử dụng hệ thống luận cứ nh thế

nào?

GV: Cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

* Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

- Nhà văn: Cô-lôm-bi-a

- Sinh năm 1928

- Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tậptruyện ngắn theo khuynh hớng hiện thựchuyền ảo

- Năm 1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben

về văn học

- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộcgặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dungkêu gọi chấm rứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoàbình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ng-

ời Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xãhội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, …để vớinhững chi phí khổng lồ cho chạy đua vũtrang đã cho thấy tính chất phi lý của việc

 Các luận cứ mạch lạc, chặt trẽ, sâu sắc

=> Tính thuyết phục của cách lập luận

Trang 13

+ Soạn tiếp tiết 2.

Tuần 2-Bài 2 Ngày soạn: 20/08/2010

Ngày giảng: 31/08/2010

Tiết 7 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể

nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- GDHS thỏi độ yờu quý và biết bảo vệ nền hoà bỡnh của nhõn loại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy rõ

II Đọc Hiểu văn bản : (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày8/8/1986”

- “Nói nôm na ra…để mỗi ngời, không trừ trẻcon, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốcnổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biếnhết thảy…để mọi dấu vết của sự sống trên trái

Trang 14

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011hơn sức tàn phá của kho vũ khí hạt

tiểu thuyết  của nó”

GV: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngợc lại lý trí…để đi ngợc lại lý trí

của tự nhiên” Vì sao vây?

GV: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đa ra những chứng cứ nào?

HS: Phát hiện

Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặnglên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy

“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đangsoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinhnữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặttrời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời

đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nóitới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt đẹp hơn :

- Năm 1981, UNICEF định ra một chơng trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, …để với 100 tỷ USD = Sốtiền này gần bằng chi phí cho 100 máy bayném bom chiến lợc B.1B của Mỹ và dới 1000tên lửa vợt đại châu

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rétcho hơn 1 tỷ ngời, cứu hơn 14 triệu trẻ emChâu Phi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bayNi-mít mang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự

định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985(Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngờithiếu dinh dỡng-Không bằng kinh phí sảnxuất 149 tên lửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là

đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nớcnghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ chotoàn thế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầmmang vũ khí hạt nhân

Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứngvới những so sánh ở các lĩnh vực, với các sốliệu cụ thể

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lýcủa cuộc chạy đua vũ trang Ngời đọc khôngkhỏi ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiểnnhiên mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng,cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộcsống của con ngời, nhất là ở các nớc nghèo

4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng

ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tựnhiên, logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất

…để 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180

Trang 15

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011GV: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đa ra?

HS: Suy nghĩ – Trả lời

GV: Với cách lập luận nh trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?

HS: Bộc lộ

- Một học sinh đọc đoạn văn cuối

GV: Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí hạt

nhân, tác giả đã hớng ngời đọc tới

điều gì? (Thể hiện cụ thể qua câu văn

HS: Thảo luận – Trả lời

GV: Nêu nội dung chính của văn bản?

- Bài tập (SGK21): Nêu cảm nghĩ sau

khi học xong văn bản “Đấu tranh cho

một thế giới hoà bình” của G G

Mác-triệu năm nữa bông hồng mới nở…để 4 kỷ

địa chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim

và mới chết vì yêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quátrình vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêutriệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học, biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiếnhoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lạiviệc đó, đem tiếng nói của chúng ta thamgia vào bản đồng ca của những ngời đòi hỏimột thế giới không có vũ khí và một cuộcsống hoà bình, công bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, chomột thế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng

lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vàohoạ diệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến,

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

* Ghi nhớ: (SGK21)

Luyện tập

Trang 16

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

- GDHS ý thức sử dụng tốt cỏc phương chõm này một cỏch phự hợp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những ngữ liệu có liên quan đến bài học

- Học sinh:Chuẩn bị thực hiện H Đ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Kiểm tra:

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại vềlợng, phơng châm hội thoại

về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châmhội thoại về lợng, về chất Song để hội thoại vừa đợc

đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn

mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ

cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ học hôm nay

* Hoạt động 2:Hỡnh thành kiến thức mới (20)

- Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học

Bước1: Tỡm hiểu phương chõm quan hệ.

- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk

? ễng núi gà, bà núi vịt cú nghĩa ntn?

- Hstl-Gvkl:

Cú nghĩa trong giao tiếp mọi người khụng hiểu ý

nhau, mỗi người hiểu theo những cỏch khỏc nhau,

khụng ăn ý

? Trong giao tiếp xuất hiện tỡnh huống đú thỡ điều

gỡ sẽ xảy ra?

- Hstl-Gvkl:

Vỡ khụng hiểu ý nhau nờn cuộc giao tiếp sẽ khú khăn

và những hoạt động của xó hội sẽ trở nờn rối loạn

? Vậy khi giao tiếp cần phải chỳ ý điều gỡ?

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/21

Bước 2: Tỡm hiểu về phương chõm cỏch thức:

A Bài học I/ Phương chõm quan hệ

1 Vớ dụ: Sgk

2 Nhận xét:

 Khụng hiểu ý nhau

* ghi nhớ: sgk/ 21

Trang 17

Trêng THCS C¬ng S¬n N¨m Häc 2010-2011

- Gv gọi hs đọc hai câu thành ngữ trong sgk

? Em hiểu hai câu thành ngữ đó nói lên điều gì?

- Hstl-Gvkl:

Đó là cách nói rườm rà, ấp úng không rõ ràng

? Vậy những cách nói đó có ảnh hưởng gì đến

giao tiếp không?

- Hstl-Gvkl:

Cách nói đó sẽ làm cho người nghe khó tiếp nhận

hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt, sẽ

làm cho cuộc giao tiếp đạt kết quả thấp

? Em nhận ra điều gì trong giao tiếp?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 22

Bước 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự

- Gv gọi hs đọc câu chuyện trong sgk

? Qua câu chuyện em nhận ra điều gì ở cậu bé và

người ăn xin?

- Hstl-Gvkl:

Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh người ăn

xin mà vẫn có thái độ, lời nói hết sức chân thành, thể

hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác

Ngược lại người ăn xin cũng rất khiêm nhường với

cậu bé mặc dù ông không nhận được vật chất từ cậu

bé đó

? Em có nhận xét gì về cách cư xử của hai người

này?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày- gv nhận xét và kết

luận:

H§3: LuyÖn tËp(15 )

Cả hai đều không có tiền bạc, của cải gì mà cả hai đã

nhận được tình cảm mà họ dành cho nhau Đặc biệt

là tình cảm của cậu bé với người ăn xin

? Em có thể rút ra điều gì từ câu chuyện này?

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 23

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

* Ghi nhớ: sgk/ 22

III/ Phương châm lịch sự :

Ví dụ: Sgk

- Thái độ lịch sự, nhã nhặn của hai người

* Ghi nhớ: sgk/ 23.

B Luyện tập:

Bài tập1: Nhận biết ý nghĩa

của câu ca dao

Những câu ca dao, tục ngữ đó khẳng định vai trò ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếp phải dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

Ví dụ:

-Chim khôn kêu tiếng rãnh

Trang 18

dụng yếu tố miêu tả…để.”

rang/ Người khụn núi tiếng nhẹnhàng dễ nghe

- Một cõu nhịn, chớn điều lành

Bài tập 2: Xỏc định phương

chõm hội thoại

Phộp tu từ núi giảm, núi trỏnh

cú liờn quan trực tiếp đến phương chõm hội thoại lịch sự

Bài tập 3: Điền từ vào chỗ

e, Núi ra đầu ra đũa

Bài tập 4: Giải thớch cỏc kiểu

núi:

a, Khi người núi chuẩn bị hỏi

về một vấn đề khụng đỳng đề tài mà hai người đang trao đổi

Tuõn thủ phương chõm quan hệ

b, Người đú muốn núi một điều

mà sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại, nờn núi như vậy để giảm nhẹ ảnh hưởng  Tuõn thủ phương chõmlịch sự

c, Bỏo cho người đối thoại biết

là họ đó tuõn thủ phương chõm lịch sự, phải chấm dứt cỏch đối thoại đú ngay

Tuần 2-Bài 2 Ngày soạn: 25/08/2010

Trang 19

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011 Ngày giảng: 03/09/2010

Tiết 9 - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hiểu đợc:

- Nhận biết yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

- Để bài văn thuyết minh được hay và hấp dẫn thỡ cần sử dụng yếu tố miờu tả

- Rốn kĩ năng sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

- Học sinh: Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

C Tiến trình tổ chức các hoạt đọng dạy học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Kiểm tra:

Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết

minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết

phục ta thờng sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?

Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn

văn trong phần thân bài có sử dụng biện

pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự

hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò

nh thế nào trong văn bản thuyết minh

và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình

thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao,

mời các em vào giờ học hôm nay

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống

vật chất và tinh thần của ngời Việt Nam từ

xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc

trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả

các giá trị của cây chuối

GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

 Những câu văn thuyết minh:

(1)- “Đi khắp Việt Nam …để núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc …để cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn …để hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại

chuối và công dụng của nó

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hơng …để thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng

chuối …để nghìn quả”

A Bài học I/ Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 20

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.

+ Chuối để thờ cúng

+ …để…để

GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối?

 “Đi khắp Việt Nam …để núi rừng”

“Không phải là quả tròn nh trứng quốc …để

cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối…để tận

gốc cây”

“Chuối xanh …để món gỏi”

GV: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

trên?

 Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về

loại cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối

tợng TM

GV: Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh, bài văn này, theo em có thể bổ sung

những gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân

chuối, lá chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc

(củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng

của cây chuối, quả chuối xanh, quả chuối

chín, lá chuối tơi, lá chuối khô, …để

GV: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng

yếu tố miêu tả vào bài viết, cho biết tác

dụng của yếu tố này?

Trang 21

Tiết 10 - Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

Giáo dục h/s ý thức học tập bộ môn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đoạn văn mẫu

- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học

này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử

dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một

đối tợng cụ thể trong đời sống

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

HS: Thảo luận – Trả lời

I-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

đồng áng, con trâu trong cuộc sống làngquê, …để

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sứckéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …để

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nôngdân Việt nam

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôitrâu

- Kết luận

III-Trình bày:

Trang 22

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011GV: Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội dung

thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả

- Trình bày đoạn văn thuyết minh với từng

ý (Dựa vào dàn ý của phần thân bài)

- Trình bày miệng trớc lớp Học sinh

khác nhận xét  Giáo viên đánh giá

GV: Trình bày đoạn kết bài

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá những u,

khuyết điểm của học sinh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài

văn thuyết minh về con trâu ở

làng quê Việt Nam

- Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống

còn, quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em”

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa cóyếu tố

miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam.(Học sinh trình bày miệng Học sinhkhác nhận xét Giáo viên đánh giá)

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làmruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chởlúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình

ở làng quê Việt Nam)+ Cảnh trẻ en chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành,ngoan ngoãn,…để

Trang 23

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- GDHS hiểu được và biết tụn trọng quyền được bảo vệ và chăm súc trẻ em

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố …để”

- Học sinh: Đọc soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần

làm gì để góp phần vào công cuộc đấu

tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy

nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học

sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày

mai”…để câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ

hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với

nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm

sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh

những mặt thuận lợi còn đang gặp những

khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ

ảnh hởng sấu đến tơng lai phát triển của

các em Văn bản “Tuyên bố …để” sẽ giúp

chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản (35)

GV: Hớng dẫn học sinh cách đọc:

- Mạch lạc, rõ ràng, truyền cảm

(Giáo viên đọc mẫu  học sinh đọc 

nhận xét việc đọc văn bản của học sinh)

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2phần: “Cam kết” và “Những bớc tiếptheo” khẳng định quyết tâm và nêu ramột chơng trình, các bớc cụ thể cần phảilàm

Trang 24

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

- Một học sinh đọc mục 1 - 2

GV: Trong phần mở đầu đã nêu ra vấn đề

gì? (Vì sao lại cần phải họp Hội nghị cấp

cao thế giới để bàn về vấn đề này?)

GV: Nhận xét phần mở đầu?

HS: Suy nghĩ – Trả lời

- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”

GV: Để mở đầu phần này, bản “Tuyên bố”

đã đề cập tới nội dung gì? (Thể hiện qua câu

văn nào? Mục nào?)

-GV: Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em

đợc thể hiện trong phần này ra sao?

HS: Suy nghĩ – Trả lời

GV: Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”mở

đầu các mục 4, 5, 6 cùng với các từ chỉ số

lợng, những con số còn cho ta biết thêm

điều gì về cuộc sống của trẻ em?

HS: Phát hiện – Trả lời

GV: Em còn biết đợc về cuộc sống của trẻ

em trên thế giới nh thế nào nữa?

HS: Bộc lộ

GV: Trớc tình hình cuộc sống của trẻ em

nh trên, trong phần này tác giả còn đề cập

đến nội dung gì nữa?

toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đềnày

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạngcuộc sống cực khổ của nhiều trẻ em trênthế giới

 Bố cục chặt chẽ, hợp lý (Thể hiệnngay ở tiêu đề của các mục)

II- Đọc Hiểu văn bản:

1.Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục

đích và nhiệm vụ của Hội nghị cấp caothế giới, đó là: “Cam kết và ra lời kêugọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại:Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tơnglai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồngquốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm,

yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền

đ-ợc sống, đđ-ợc phát triển trong hoà bình,hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, cótính chất khẳng định

2-Phần Sự thách thức :“ ”

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn,

chuyển ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên,thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em …để”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh

và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc,

sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính củanớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vôgia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng

và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4 “Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6.Các từ chỉ số lợng: Vô số, hàng triệu trẻ

em, 40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tếcuộc sống của nhiều trẻ em đang diễn rahàng ngày Đó là vấn đề bức xúc cầnphải giải quyết để khắc phục

(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn

là nạn nhân của việc buôn bán trẻ em,trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớcNam á sau trận động đất, sóng thần)

- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng

những thách thức đã nêu trên thuộc vềnhững nhà lãnh đạo chính trị các nớc

Trang 25

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- GDHS hiểu được và biết tụn trọng quyền được bảo vệ và chăm súc trẻ em

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố …để”

- Học sinh: Su tầm những t liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

này chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp

văn bản này để thấy đợc trớc những khó

khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ

em nh vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới

GV: Hãy tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay

có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ

- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định vềmặt pháp lý, tạo thêm cơ hội mới đểquyền và phúc lợi của trẻ em đợc thực sựtôn trọng

- Những cải thiện của bầu chính trị thế

Trang 26

“Tuyên bố” đã xác định nhiệm vụ cấp

bách của cộng đồng quốc tế và từng quốc

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

đích phi quân sự, tăng cờng phúc lợi trẻem

* Đảng, Nhà nớc, các tổ chức xã hội, cá

nhân đã luôn quan tâm tới vấn đề chămsóc và bảo vệ trẻ em với nhiều hình thức,nhiều lĩnh vực, nh y tế, giáo dục: Trờngcho trẻ em khuyết tật , các bệnh viện nhi,các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ

em dới 6 tuổi, các việc làm từ thiện vớinhững em nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn,…để

em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảoquyền bình đẳng giữa nam và nữ, các emgái đợc đối sử bình đẳng nh các em trai

- Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáodục cơ sở và không để một em nào mùchữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ đợc an toàn khimang thai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia

đình để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn

và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thầntrách nhiệm và tự tin của trẻ em trong nhàtrờng, trong sự kết hợp giữa nhà trờng vớigia đình và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng

và phát triển đều đặn kinh tế ở tất cả cácnớc, giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài củacác nớc đang phát triển đang có nợ

- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đợccác nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lựcliên tục và phối hợp với nhau trong hành

động của từng nớc cũng nh hợp tác quốc

tế  ý và lời rứt khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia

và cả cộng đồng quốc tế  Liên quantrực tiếp đến tơng lai của một đất nớc vàcủa toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo

vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độvăn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang

đ-ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâmthích đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề

ra có tính cụ thể, toàn diện

Trang 27

*

Ghi nhớ : (SGK 35).

- Khắc sâu nội dung của văn bản

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: (5)

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập sách giáo khoa (Trang 36).Cần liên hệ với thực tế ở địa

phơng - Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm,chăm sóc của chính quyền địa phơng,

của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …để

- Hớng dẫn học sinh về nhà

- Học bài.- Soạn bài “Các phơng châm hội thoại”

Tuần 3-Bài 3 Ngày soạn: 01/09/2010 Ngày giảng: 07/09/2010

Tiết 13 - Các phơng châm hội thoại (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình

huống giao tiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy định

bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm

hội thoại có khi không đợc tuân thủ

- GDHS biết sử dụng phương chõm hội thoại đỳng phong cỏch

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những tình huống giao tiếp có liên quan đến bài học.H Đ

- Học sinh: Thực hiện H Đ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã

đ-ợc tìm hiểu một số phơng châm hội thoại

Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm

này vào tình huống giao tiếp cụ thể ra sao và

phơng châm hội thoại có phải là những quy

định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

hay không?

Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20)

- Một học sinh đọc truyện

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng

Trang 28

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

 Trong tình huống này chàng ngốc đã làm một

việc quấy rối, gây phiền hà cho ngời khác

? Thử tìm những tình huống khác mà lời hỏi

thăm nh trên đợc dùng một cách thích hợp,

bảo đảm tuân thủ phơng châm lịch sự

 Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm

nay A đợc mẹ cho về thăn quê, A gặp bác B,

lễ phép chào:

- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có

khoẻ không ạ? Cháu thấy bác hình nh gầy hơn

dạo trớc, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?

(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng…để)

? Vì sao ở truyện cời lời hỏi thăm đó không

phù hợp, nhng ở tình huống trên lại phù hợp?

 Tình huống trên, ngời chào hỏi có quan hệ

thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp

Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời

bác của mình

? Qua trên, em rút ra đợc bài học gì trong giao

tiếp?

 Cần phải chú ý đến đặc điểm của tình huống

giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong

tình huống này, nhng không thích hợp trong

một tình huống khác

? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phơng

châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36)

? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trớc

về các phơng châm hội thoại, cho biết trong

những tình huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

 Các tình huống đều không tuân thủ phơng

châm hội thoại (Trừ tình huống trong phần học

về phơng châm lịch sự)

* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK37).

- Một học sinh đọc

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng nh An mong muốn hay không?

 Câu trả lời không đáp ứng đợc nhu cầu

thông tin của An

? Phơngchâm hội thoại nào đã không đợc tuân

thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại nh vậy?

 Ba đã không tuân thủ phơng châm về lợng

Vì Ba không biết chính xác chiếc máy bay đầu

tiên đợc chế tạo năm nào Ba không nói điều

mà mình không biết chính xác nên phải trả lời

một cách chung chung để tuân thủ phơng châm

về chất

? Chỉ ra những tình huống tơng tự trong c/sống

 Ví dụ:

- Bạn có biết nhà thầy hiệu trởng ở đâu không?

- Nhà thầy ở phờng Nông Trang

* Ví dụ 3: Tình huống: Bác sỹ nói với một ngời

mắc bệnh nan y (SGK37)

? Phơng châm hội thoại nào có thể không đợc

I/ Quan hệ giữa phương chõm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp.

Trang 29

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm nh vậy?

 Phơng châm về chất không đợc tuân thủ

vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tình trạng

sức khoẻ của mình mà bi quan Vì vậy cần phải

động viên ngời bệnh lạc quan, tin tởng vào

một tơng lai tốt đẹp: Đó là có thể chữa đợc

bệnh Nh vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân

đạo và rất cần thiết

? Nêu thêm 1 ình huống tơng tự trong cuộc sống?

 Ví dụ: Ngời chiến sỹ khi không may bị sa

vào tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về

đơn vị mình

Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của

ngời đối thoại, ta không thể nói họ xấu xí hay

già trớc tuổi

? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phơng châm hội thoại

ở đây là gì?

 Do ngời nói phải u tiên cho một phơng

châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan

trong hơn

* Ví dụ 4: Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

? Ngời nói câu nói này có phải không tuân thủ

phơng tiện để sống, chứ không phải là mục

đích cuối cùng của con ngời

 Răn dạy con ngời không nên chạy theo tiền

bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn

? Hãy tìm thêm những câu nói tơng tự?

Ví dụ: Em là em, anh vẫn cứ là anh (Xuân Diệu)

Nó là con của bố nó mà…để

? Qua ví dụ trên, hãy cho biết nguyên nhân nào

khiến ngời nói không tuân thủ phơng châm

hội thoại?

 Muốn gây sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu

nói theo một hàm ý nào đó

? Qua các ví dụ, tình huống trên, hãy cho biết

những trờng hợp nào không tuân thủ phơng

- Yờu cầu khỏc quan trọng hơn việc tuõn thủ phương chõm hội thoại

- Gõy chỳ ý cho người đọc hiểu cõu núi theo hàm ý khỏc

* Ghi nhớ: sgk/ 37.

Trang 30

có lý do chính đáng (Dựa vào nộidung câu chuyện).

Bài 3: Câu: “Nói Sơn Tây chết cây

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5)

- Hệ thống nội dung bài học

+ Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp,

+ Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

- Học bài và xem lại các bài tập

- Làm bài tập 1, 3, 5-Sách “Một số kiến thức…để”

- Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài Tập làm văn số 1

Trang 31

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

Tuần 3-Bài 3 Ngày soạn: 01/09/2010 Ngàygiảng: 08/09/2010

Tiết 14,15 - Viết bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Việt đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

- GDHS ý thức trỡnh bày bài viết rừ ràng, sạch sẽ, trỡnh bày cú bố cục

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đề - Đáp án

- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu

tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta

sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Viết bài (80)

I- Đề bài:

Cây lúa Việt Nam.

II-Yêu cầu chung:

1.Nội dung:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:

+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại cây một lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng

đầm lầy,…để)

+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ  trởng thành,…để)

+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,…để

+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc, những từ khi

thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúacòn là nguồn cung cấp lơng thực để xuất

khẩu (Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thai Lan)  Góp

phần đa nền kinh tế nớc nhàvtăng lên,…để

 Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinh học, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

2.Hình thức:

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình

Trang 32

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài cây không những là nguồn cung cấp lơng

thực nuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc

III-Đáp án chấm:

1.Mở bài: (1 điểm).

Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

2.Thân bài: (7 điểm).

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân, lá, hoa, hạt,…để)

- Quá trình phát triển của cây lúa

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)

- Cách chăm bón cho loại cây này

- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho gia súc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh

ch-ng bánh dày dâch-ng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2

trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nớc

3.Kết bài: (1,5 điểm).

Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con ngời Việt Nam:

*Thang điểm:

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: (5)

- Thu bài + Nhận xét giờ viết bài

- Hớng dẫn học sinh về nhà: Soạn văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt

Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

- GDHS niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Trang 33

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

- Câu hỏi: Trình bày suy

nghĩ của em về tầm quan trọng của

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về

sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

đối với vân đề này?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của

học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ngày nay ở xã Chân lý, huyện

của ngời phụ nữ dới chế độ phong

kiến? Để trả lời đợc những câu hỏi

đó, mời các em tìm hiểu bài học

HS: Theo dõi SGK – Trả lời

GV: Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá

*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”.

- Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc

từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng.Các nhà văn nớc ta về sau đã tiếp nhận thể loạinày để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống

và con ngời của đất nớc mình

- Truyền kỳ mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ

Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyềnthuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,…để

Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài: Chế

độ phong kiến suy thoái, bọn tham quan vô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu và hạnh phúc lứa

đôi, tình nghĩa vợ chồng, …để Hầu hết các nhân vật đều là ngời nứoc ta, hầu hết các sự việc

đều diễn ra ở nớc ta Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tâm t, tình cảm, nhận thức của ngời tri thức có lơng tri vào những vấn đề lớn của thời đại

3.Đại ý và bố cục:

- Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt

của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy

đến bớc đờng cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trong

Trang 34

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

GV: Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

từng phần?

HS: Phát hiện – Trả lời

GV: Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào? Nhận xét gì về

cách giới thiệu của ýac giả?

HS Thảo luận – Trả lời

GVDG: Để hiểu hơn về nhân vật

này, chúng ta cùng tìm hiểu nhân

vật Vũ Nơng trong nhiều hoàn cảnh

mà nàng đã phải trải qua (Trong

cuộc sống bình thờng, khi tiễn

GV: Lời trăng trối của mẹ chồng

nàng giúp ta hiểu thêm đợc điều gì

về nàng?

Vậy khi xã chồng nàng là ngời

phụ nữ, ngời con nh thế nào?

HS: Trả lời- GV: KL

-Yêu thơng chồng, con, hiếu thảo

GV: Khi nàng bị chồng nghi oan là

không chung thuỷ, nàng đã làm gì?

sạch Tác phẩm còn thể hiện mơ ớc ngàn đờicủa nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đềntrả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

4 Bố cục: 3 phần:

(1): Từ đầu  “cha mẹ đẻ mình”

Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xã cách

(2): “Qua năm sau”  “việc trót đã qua rồi”.Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nơng.(3): Còn lại

Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giả oan

II-Đọc Hiểu văn bản:

1.Nhân vật Vũ N ơng :

a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời

* Trong cuộc sống bình thờng:

- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ

- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà

 Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả

* Khi tiễn chồng đi lính:

+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗikhi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn …để ngăn đợc”

- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang …để lấylời khôn khéo khuyên lơn”

- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “…đểSay này, trời xét lòng mình…đểxanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ”  Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

* Khi bị chồng nghi oan:

Nàng đã phân trần với chồng:

- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó…đểcho thiếp”+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung,

Trang 35

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011

(Chú ý tới những lời thoại của nàng)

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

gì? Nhằm mục đích gì?

? ở lời thoại 2, nàng đã phân trần

với chồng mình nh thế nào?

? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn

cảnh nào? Có nội dung gì?

GV: Em có suy nghĩ gì về lời thoại

- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại VB: - Tóm tắt

văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"

- Học bài, soạn tiếp tiết 2

trong trắng

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ…đểVọng Phu kia nữa”

Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…để)

- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang

“Kẻ bạc mệnh …để phỉ nhổ”

 Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết

để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa

có sự chỉ đạo của lý trí

Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách

* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ sinh đẹp, nết

na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính

mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình,song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

Tuần 4-Bài 4 Ngày soạn: 09/09/2010 Ngàygiảng: 14/09/2010

Tiết 17 - Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Trích: “Truyền kỳ mạn lục”- Tiếp)

Nguyễn Dữ

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ ảo

- GDHS niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5)

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phân tích những phẩm

Trang 36

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011chất tốt đẹp của Vũ Nơng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

của Vũ Nơng: Đẹp ngời, đẹp nết Giờ học

này ta tiếp tục tìm hiểu văn bản để thấy

rõ số phận oan trái của nàng, cũng là của

ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến Đồng

thời qua tác phẩm, ta còn thấy rõ những

thành công về nghệ thuật của tác giả

Nguyễn Dữ Cụ thể những nội dung trên

nh thế nào? Mời các em vào giờ học hôm

nay

* HĐ 2: Đọc, hiểu văn bản: (30)

GV: Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là không

chung thuỷ với chồng Hãy tìm những

nguyên nhân dẫn tới việc này?

HS: Thảo luận – Trả lời

GV: Theo em tính cách của Trơng Sinh

có phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi oan

theo em còn nguyên nhân nào nữa?

HS: Thảo luận – Phát biểu

Nổi oan của Vũ Nương được tỏc giả

diễn tả một cỏch sinh động như một màn

II-Đọc Hiểu văn bản: (Tiếp)

b- Nỗi oan khuất của Vũ Nơng:

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ

- Tính cách của Trơng Sinh: “Đa nghi, đốivới vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạngkhi trở về có phần nặng nề không vui “Cha

về, bà đã mất…để”

- Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay!Thế ra ông cũng là cha tôi ! …đểkhông nhcha tôi trớc kia…để” “Trớc đây, thờng cómột ngời đàn ông …để Đản cả”

 Thông tin rất đáng tin, ngày một gaycấn: Nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi

đã đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là

vợ h”

=> Đây là tình huống bất ngờ

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của TrơngSinh:

+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghelời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phântích đúng, sai

+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.+ Không tin cả những nhân chứng bênhvực cho nàng (Họ hàng, làng xóm)

+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ

có cơ hội minh oan

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột,sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặctô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tínhchất quyết định đến quá trình của truyệncho hợp lý, tăng cờng tính bi kịch và cũnglàm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động

Trang 37

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011kịch ngắn, cú tạo tỡnh huống xung đột

thắt mở

GV: Qua cỏi chết đú của Vũ Nương

em cú nhận xột gỡ về xó hội lỳc bấy

giờ?

GV: Trong truyện, tác giả đã sử dụng

những yếu tố kỳ ảo nào?

HS: Phát hiện – Trả lời

GV: Em có nhận xét gì về cách đa những

yếu tố kỳ ảo vào trong truyện của tác giả?

Cho biết tác dụng của cách đa yếu tố kỳ

ảo xen lẫn yếu tố thực?

? Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào trong

truyện có tác dụng gì? (ý nghĩa nh thế

nào?)

GV: Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở cuối

truyện? (ở tình tiết này có thể hiện tính bi

đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thơngcủa tác giả đối với số phận oan nghiệt củangời phụ nữ

2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang lạc vào động rùa của LinhPhi …đểgặp Vũ Nơng …để ợc đa về dơng đthế

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi

Tr-ơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan chonàng ở bến Hoàng Giang

* Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vàotrong truyện Các yếu tố này đợc đa xen

kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, vềthời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiênlịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tìnhcảnh nhà Vũ Nơng)

 Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đơithực, làm tăng thêm độ tin cậy, khiếnngời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng

* ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn cócủa nhân vật Vũ Nơng: ở thế giới khácvẫn nặng tình với cuộc đời, khát khao đ-

ợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một phầnkết thúc có hậu: Thểhiện ớc mơ của nhân dân ta về sự côngbằng: Ngời tốt dù phải chịu oan khuất rồicuối cùng cũng đợc giải oan

- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nơngngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữadòng …để lúc ẩn, lúc hiện …để bóng nàngloáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”

 Đây chỉ là ảo ảnh

=> An ủi cho số phận của Vũ Nơng, đồngthời một lần nữa tố cáo xã hội phongkiến: Trong xã hội ấy, ngời phụ nữ đứchạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ởnhững nơi xa xăm, huyền bí

III Tổng kết, ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện củatác giả: Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắpxếp lại một số tình tiết, thêm bớt, tô đậmnhững tình tiết có ý nghĩa, có tính chấtquyết định đến diễn biến của truyện chohợp lý, tăng cờng tính bi kịch, đồng thờilàm cho truyện hấp dẫn, sinh động hơn

- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạchcủa nhân vật, đợc sắp xếp rất đúng chỗ Câu chuyện sinh động, góp phần khắchoạ quá trình tâm lý và tính cách củanhân vật

2.Nội dung:

Trang 38

- Nỗi oan của nàng.

- Bài tập: Kể lại văn bản theo cách của

em

- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc

chính của câu chuyện

- Đọc thêm bài thơ “Lại bài viếng Vũ

đối với số phận oan nghiệt của ngời phụnữ dới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng

Tiết 18 - Xng hô trong hội thoại.

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống

các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình

huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ đó

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Các tình huống liên quan tới bài học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động: (5 )

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Nêu những nguyên nhân

khiến ngời nói không tuân thủ các phơng

châm hội thoại? Mỗi một nguyên nhân cho

một ví dụ minh hoạ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học

lịch sự Để đạt đợc mục đích trong giao tiếp

thì ngời nói cần phải chú ý tới việc vận dụng

Trang 39

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011các phơng châm hội thoại phù hợp với đặc

điểm của tìnhhuống giao tiếp Vì vậy, có

những trờng hợp không tuân thủ phơng châm

hội thoại Ngoài những vấn đề này, trong giao

tiếp chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề gì nữa?

Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay

* HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 )

GV: Em hãy nêu một số những từ dùng để

xng hô trong tiếng Việt?

 Các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt: Tôi,

tao, tớ, mình, mày, nó, hắn, gã, …để chúnh tôi,

chúng tớ, chúng tao, chúng mình, chúng

mày, chúng nó, …đểAnh, em, chú, bác, cô, dì,

cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, chị ấy, …để

GV: Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xng hô

* Cách dùng để biểu lộ sắc thải biểu cảm:

- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao, bọn tao,…để

- Sắc thái thân mật: Anh, chị, em, …để

- Sắc thái trang trọng: Quý ông, quý bà, quý

vị, …để

- Sắc thái trung hoà: Tôi, chúng tôi, …để

* Lu ý: Trong Tiếng Việt còn một số trờng

Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành

đồng chí của nhau => Từ ngữ xng hô = Đại

từ xng hô

+ Danh từ chung,…để

GV: Hãy so sánh từ ngữ xng hô trong Tiếng

Việt với từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh (Các

em đang học), cho nhận xét?

1 Tôi, tao, tớ,chúng

3 Nó, họ, anh ấy, …để It, they, he,

she

 Từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt phong

phú và tinh tế hơn từ ngữ xng hô trong Tiếng

Anh

GV: Chính sự phong phú của từ ngữ xng hô

trong Tiếng Việt mà có những tình huống, ta

không biết xng hô nh thế nào cho phải, em

đã gặp những tình huống tơng tự nh thế cha,

nêu ra cho cả lớp cùng thảo luận

Ví dụ: Về quê chơi, em gặp rất nhiêu anh,

em, họ hàng, có ngời en họ (Tuổi nh bố, mẹ

A

Bài học

I Từ ngữ xưng hụ trong hội thoại

II Cỏch sử dụng từ ngữ xưng hụ trong hội thoại:

Vớ dụ: Sgk

a, Anh- Em(Choắt núi với Mốn) Tụi- Chỳ(Mốn núi với Choắt)

 Xưng hụ trờn dưới

b, Anh- Tụi(Cả hai núi với nhau)

 Xưng hụ ngang bằng

* Tiếng Việt có một hệ thống từngữ xng hô rất phong phú, tinh tế

và giàu sắc thái biểu cảm

* Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng

và các đặc điểm khác của tìnhhuống giao tiếp để xng hô cho thíchhợp

Trang 40

Trờng THCS Cơng Sơn Năm Học 2010-2011em) chào em rất lễ phép: Anh (Chị) mới về

chơi Lát nữa mời anh (Chị) đến nhà em chơi

ạ! Em không biết trả lời nh thế nào

=>Trong tình huống này, tuy hơi khó trong

giao tiếp Song từ xa các cụ đã có câu “Bằng

củ khoai cứ vai mà gọi” Em cứ xng hô đúng

với vai của mình

GV: Qua các ví dụ và tình huống trên, em

hãy cho nhận xét về hệ thống từ ngữ xng hô

trong Tiếng Việt

*Ví dụ (SGK38, 39) : Hai đoạn trích (Trích

từ Dế Mèn phiêu lu ký của Tô Hoài) – Hai

học sinh đọc.(Giáo viên dùng bảng phụ)

? Em hãy xác định từ ngữ xng hô ở hai đoạn

- ở đoạn trích a: Cách xng hô của hai nhân

vật rất khác nhau Thể hiện sự bất bình đẳng:

+ Dế Choắt: Kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình

thấp hèn cần nhờ vả ngời khác

+ Dế Mèn: Kẻ ở vị thế mạnh: Kiêu căng và

hách dịch

- ở đoạn trích b: Cách xng hô nh nhau Nh

vậy đã có sự thay đổi: Vì Dế Choắt không

còn coi mình là đàn em, cần nhờ vả, nơng tựa

Dế Mèn nữa Dế Choắt nói với Dế Mèn

những lời trăng trối với t cách là một ngời

(Lu ý với học sinh: ở lớp 8 đã học vai XH

trong HT cần lu ý: Vai XH thì có nhiều,

những vai giao tiếp chỉ có một Vì vậy cần sử

dụng linh hoạt từ ngữ xng hô cho phù hợp với

vai giao tiếp và tình huống giao tiếp)

Ngày đăng: 22/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hđ2: Hình thành kiến thức mới. (20 ’ ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
2 Hình thành kiến thức mới. (20 ’ ) (Trang 4)
Hđ2: Hình thành kiến thức mới (20 ’ ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
2 Hình thành kiến thức mới (20 ’ ) (Trang 7)
* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (15 ’ ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
2 Hình thành kiến thức mới: (15 ’ ) (Trang 43)
* HĐ2: Hình thành kiến thức mới: (20 ’ ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
2 Hình thành kiến thức mới: (20 ’ ) (Trang 66)
*Họat động 2: Hình thành kiến thức mới. .(15 ’ ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
at động 2: Hình thành kiến thức mới. .(15 ’ ) (Trang 154)
Bảng phụ) - Bài giảng Nguvan9-hay.doc
Bảng ph ụ) (Trang 263)
w