* Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác - • • Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có t[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ 2
7.12.09
SHĐT
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Lịch sử
17 33 81 17
Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
Ngu Công xã Trịnh Tường Luyện tập chung
ôn tập, kiểm tra định kì cuối học kì I
Thứ 3
8.12.09
Chính tả
Anh văn
Toán
L.từ và câu
Khoa học
Kĩ thuật
17 33 82 33 33 17
N-V: Người mẹ của 51 đứa con Chuyên
Luyện tập chung Oân tập về từ và cấu tạo từ Ôn tập và kiểm tra HKI Thức ăn nuôi gà
Thứ 4
9.12.09
Kể chuyện
Thể dục
Aâm nhạc
Tập đọc
Toán
33 33 17 34 83
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Chuyên
Tập BD 2 BH: Reo vang bình minh;Hãy giữ cho em bầu trời xanh TĐN số 4
Ca dao về lao động sản xuất Giới thiệu máy tính bỏ túi
Thứ 5
10.12.09
Mĩ Thuật
Làm văn
L.từ và câu
Toán
Khoa học
17 84 33 34
34
Thường thức mĩ thuật:Xem tranh Du kích tập bắn Oân tập về viết đơn
Oân tập về câu Sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm
Ôn tập và kiểm tra HKI
Thứ 6
11.12.09
Làm văn
Thể dục
Anh văn
Địa lí
Toán
34 34 34 17 85
Trả bài văn tả người Chuyên
Chuyên Châu Á.
Hình tam giác
Trang 2Tuần 17
THỨ HAI NGÀY 7 THÁNG 12 NĂM 2009
SHĐT
ĐẠO ĐỨC Tiết 17 : HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 2)
I Mục tiêu:
-Nêu được 1 số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
-Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
-Có kĩ năng hợp tacs với bạn bè trong các hoạt đọng của lớp, của trường -Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, cô giáo, thầy giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
(HS có khả năng:
-Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
-Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.)
II Chuẩn bị:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong công việc
III Các hoạt động:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Tại sao cần phải hợp tác với mọi người?
- Như thế nào là hợp tác với mọi người.
- Kể về việc hợp tác của mình với người khác.
- Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những
người xung quanh (tiết 2).
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi làm bài
tập 3 (SGK).
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận làm
- Hát
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
- 1 học sinh trả lời.
Trang 3bài tập 3.
- Kết luận: Tán thành với những ý kiến a,
không tán thành các ý kiến b
Hoạt động 2: Làm bài tập 4/ SGK.
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.
Kết luận:
a) Trong khi thực hiện công việc chung, cần
phân công nhiệm vụ cho từng người, phối
hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang
những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn
bị hành trang cho chuyến đi
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập
5/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các
tình huống theo bài tập 5/ SGK.
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
4.Củng cố
Gọi vài em nêu lên những điều đã học
5 Nhận xét – dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nội
dung 1 ở phần thực hành.
- Chuẩn bị: Việt Nam – Tổ quốc em.
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp học sinh làm bài tập.
- Đại diện trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
Học sinh làm bài tập.
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp.
- Các nhóm thảo luận.
- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc
- Lớp nhận xét và góp ý
*HS có khả năng:
-Biết hợp tác với những người xung quanh Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.
………
TẬP ĐỌC
Tiết 33 : NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
Biết đọc diễn cảm bài văn.
Trang 4-Hiểu ý nghĩa bài văn : ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (TL được các
câu hỏi trong SGK.)
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, Giấy khổ to + HS: SGK.
III Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: “Thầy cúng đi bệnh viện”
- GV nhận xét và cho điểm
- Học sinh TLCH
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
“Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường sẽ cho các
em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà
còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên
thành thôn có mức sống khá “
- Học sinh lắng nghe
* Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu( Những HS
đọc chậm)
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
- Yêu cầu học sinh K, G phân đoạn - Đoạn 1: “Từ đầu trồng lúa”
- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trước nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- GV nêu câu hỏi : - HS đọc đoạn 1
+ Oâng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
thôn ? -ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con ….
Giáo viên chốt lại – ghi bảng từ ngữ
- Giải nghĩa từ: Ngu Công - Học sinh đọc SGK
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 - HS thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Giáo viên hỏi:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào ?
- Họ trồng lúa nước; không làm nương , không phá rừng, cả thôn không còn hộ đói
- Giải nghĩa: cao sản - Học sinh phát biểu
Giáo viên chốt lại
Trang 5- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 – nhấn
mạnh từ – ngắt câu
- Yêu cầu học sinh đọc ù đoạn 3
+ Oâng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
dòng nước ? - Oâng hướng dẫ bà con trồng cây thảo quả + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Muốn sống có hạnh phúc, ấm no, con người
phải dám nghĩ dám làm …
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - HS phát biểu
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - NDù : Ca ngợi tinh thần dám nghĩ dám làm
của ông Lìn đã thay đổi tập quán của một vùng Nhờ vậy mà đã làm cuộc sống từ nghèo đói trở nên ấm no, hạnh phúc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
- Câu chuyện giúp em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản xuất”
- Nhận xét tiết học
……….
TOÁN Tiết 81 : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên
quan đến tỉ số phần trăm
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, Vở.
Trang 6III Các hoạt động:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Cho học sinh Y( TB) lần lượt sửa bài 1
(SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết ôn
lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố
các bài toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần
trăm.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1: a
- Học sinh K, G nhắc lại phương pháp chia
các dạng đã học
- Giáo viên nhận xét – cho ví dụ.
- Yêu cầu học sinh Y, TB phép chia đơn giản
Bài 2 a
- Học sinh nhắc lại phương pháp tính giá trị
biểu thức.
- Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực hiện các
phép tính.
* Bài 3: Học sinh nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm?
-Cho 1 hs K (G) lên bảng, cả lớp làm vở
- Chú ý cách diễn đạt lời giải.
- Hát
- HS K, G nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Thực hiện phép chia vào vở.
- Học sinh sửa bài.
- Đổi tập sửa bài.
Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính giá trị của biểu thức trên bảng.
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép tính cho từng bài).
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu tóm tắt.
a)Số người tăng thêm(cuối 2000-2001)
15875 - 15625 = 250 ( người )
Tỉ số phần trăm tăng thêm:
250 : 15625 = 0,016 = 1, 6 % b) Số người tăng thêm là(cuối2001-2002)
15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người) Cuối 2002 số dân của phường đó là :
15875 + 254 = 16129 ( người)
(Thi đua giải nhanh)
Trang 74 Củng cố.
Phướng pháp: Thực hành, động não.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
5 Nhận xét – dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3/ 79
- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “
- Nhận xét tiết học
- Thi đua giải bài tập.
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72.
……….
LỊCH SỬ Tiết 17 : ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
-Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858-trước chiến dịch điện
Biên Phủ 1954
-Ví dụ : phong trào chống pháp của Trương Định; ĐCS VN ra đời; khỡi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; chiến dịch Việt Bắc; …
II.Chuẩn bị:
GV: SGK
HS: SGK
III Hoạt động dạy học
Gợi ý cho hs nhớ lại những sự kiện lịch
sử tiêu biểu từ 1858-trước chiến dịch điện
Biên Phủ 1954
-Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945:
+Năm 1858: Thực dân bắt đầu xâm lượt nước ta.
+Nửa cuối thế kỉ XI X : phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương.
+Đầu thế kỉ XX:phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.
+Ngày 3-2 -1930: Đảng cộng sản Việt Nam ra đồ.
+Ngày 10-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
+Ngày 2-9-1945: Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Viêt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
-Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến trước chiến dịch ĐBP 1954:
+Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Ngày
Trang 819-12-1946 phát động toàn quốc kháng chiến +Năm 1947, chiến dịch Việt Bắc thu – đông +Chiến thắng biên giới thu – đông 1950
…………
………
THỨ BA NGÀY 8 THÁNG 12 NĂM 2009
CHÍNH TẢ Tiết 17 : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu:
-Nghe- viết đung bài Ct, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi- BT1.
-Làm được Bt2.
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS: Vở chính tả.
III Các hoạt động:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ còn sai
3 Giới thiệu bài mới:
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh nghe – viết
bài.
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên đọc toàn bài Chính tả.
- Giáo viên giải thích từ Ta – sken.
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết.
- Giáo viên chấm chữa bài.
Hoạt động 2 : Thực hành làm BT trong
vở
* Bài 2 :
+ Câu a :
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
+ Câu b :
- GV chốt lại : Tiếng xôi bắt vần với
tiếng đôi
- Hát
- HS viết bảng con và sửa BT
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- Cả lớp nghe – viết.
- HS làm bài
- HS báo cáo kết quả
- Cả lớp sửa bài
Trang 94 Củng cố.
- Nhận xét bài làm.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tiết 4”.
- Nhận xét tiết học
……….
Anh văn
……….
A/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.
B/ Chuẩn bị
GV:SGK
HS: SGK, vở
C/Hoạt động dạy và học:
1/Ổn định
2/KTBC:
Gọi 2 hs Y, TB lên làm
-HS K, G Nhận xét
-GV nhận xét
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b/ Bài mới:
*Bài 1: HD hs thực hiện trên bảng một trong
2 cách : (HS Y chọn 1ách đơn giản)
- Cách 1 :
-Cách 2 :
*Bài 2:
Tính : 216,72 : 42 ; 1 : 12,5
10
5 4 2
1
10
8 3 5
4
100
75 2 4
3
100
48 1 25
12
* Vì 1:2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2 1
Vì 4:5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5 4
Vì 3:4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4 3
Vì 12:25 = 0,48 nên 1 = 1,48
25 12
a) x 100 = 1,643 + 7,357
Trang 10-Cho Hs tự làm bài vào vở rồi chữa bài
-HD sơ lược cách làm cho HS yếu
*Bài 3: Gọi 2 hs K, G (mỗi hs 1 cách) lên
làm, cả lớp làm vở
- Cách 1
- Cách 2 :
4.Củng cố
Cho thi đua: 1 : 12,5
5.Nhận xét, dặn dò:
_Về xem lại các bài vừa làm xong
*Nhận xét tiết học
x 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09 b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài giải Hai ngày đầu máy bơm hút được là : 35% + 40% = 75%(lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 100% - 75% = 25%( lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là :
100% - 35% = 65%( lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 65% - 40% = 25%( lượng nước trong hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
……….
I/ Mục tiêu:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK.
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK
Trang 11HS: Vở
III/ Hoạt động dạy và học:
A/KTBC: cho hs làm bài 1 tiết trước
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC của
tiết học.
2/ HD làm BT
Bài tập 1
- hs lên bảng chữa bài.
- hs đọc lại bt
Bài tập 2: Cho hs nêu miệng
Bài tập 3
- Nêu yêu cầu bt.
- thảo luận nhóm
- hs phát biểu
- một số hs trả lời
- 1 hs nêu
- nhóm 2
- hs viết theo các cột trong bảng
- một số hs đọc -Nêu miệng
- 1 hs đọc
- nhóm 2
Từ ghép Từ láy Từ trong khổ
thơ
hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm nhà, cây, hoa, lá, dừa, ổi,
mèo, thỏ, cá vàng, …
trái đất, hoa hồng, sầu riêng, sư tử, …
nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa, đu đủ
+- các từ đồng nghĩa với tinh ranh : tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma
lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,…
- các từ đồng nghĩa với dâng : hiến, nộp, cho, biếu, đưa,…
- các từ đồng nghĩa với êm đềm : êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …+ Giải thích :
- Không thể thay thế từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch ngợm hơn , không thể hiện rõ sự khôn ranh ; tinh khôn, khôn ngoan : nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn không thể hiện rõ sự nghịch ngợm ; các từ đồng nghĩa còn lại thể hiện ý
chê(khôn mà không ngoan)
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể thay dâng bằng tạêng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp
vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng Từ
hiến không thanh nhã như dâng.
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể , vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm(vừa êm vừa ấm)
nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.
Trang 12Bài tập 4
- Nêu yêu cầu bt.
- hs làm bài cá nhân
- hs lên bảng chữa bài.
- hs đọc lại bt
3.Củng cố
Cho nêu lại các từ đồng nghĩa ở BT2
4.Nhận xét, dặn dò:
_Về xem lại các bài tập vừa học
* Nhận xét tiết học
a) … cũ b) … tốt … c) … yếu …
………
KHOA HỌC Tiết 33 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HKI (tiết 1)
I Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính.
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân -Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68
- HSø: SGK.
III Các hoạt động:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra HKI.
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
Phương pháp: Quan sát, động não.
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng học sinh làm các bài tập trang 68 SGK
và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập
hoặc vở bài tập theo mẫu sau:
- Hát
- 1 học sinh tự đặt câu + trả lời.
Phiếu học tập Câu 1: Đánh dấu x vào trước câu trả lời bạn cho là đúng.
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
Cách để tóc Lop3.net