1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học lớp 5 - Tuần thứ 31

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 3: - HS đọc yêu cầu bài tập, nêu cách tính và tự làm bài vào vở, một em làm bài trên baûng phuï.. - Gắn bảng phụ chữa bài.[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 26tháng 3 năm 2012 Tiết 1: CHÀO CỜ

Sinh hoạt ngoài trời.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Tập đọc

CÔNG VIỆC DẦU TIÊN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Đọc đúng các tiếng khó: truyền đơn, bồn chồn, chỉ vẻ, tỉ mỉ, thấp thỏm, lính mã tà

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.

- Hiểu nội dung bài: Bài văn nói lên nguyện vọng và long nhiệt thành của moat phụ

nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.

- HS có ý thức học tốt phân môn tập đọc.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trang 126, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm (Đoạn 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời câu hỏi SGK

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài:

1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:- HS khá đọc bài.

- HS đọc nối tiếp bài theo 3 đoạn (lần 1) kết hợp luyện đọc.

- HS đọc nối tiếp bài và giải nghĩa từ đọc chú giải SGK.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu bài

b) Tìm hiểu bài:

- Một em đọc câu hỏi cuối bài – cả lớp đọc thầm lại bài.

- HS đọc thầm bài, thảo luận (nhóm 4) để trả lời câu hỏi cuối bài.

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng.

Câu 1: (HS đọc câu hỏi SGK )

+ Tâm trạng của chị Út như thế

nào khi lần đầu tiên nhận công

việc này?

Câu 2: (HS đọc câu hỏi SGK )

Câu 3: (HS đọc câu hỏi SGK )

Câu 4: (HS đọc câu hỏi SGK )

+ rải truyền đơn + chị Út hồi hộp, bồn chồn.

+ Út bồn chồn, thấp thỏm ngủ không yên, nữa đêm ngồi dậy nghĩ cách dấu truyền đơn.

+ 3 giờ sáng chị giả đi bán cá như mọïi bậ Tay bê giỏ cá, truyền đơn dắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết trời cũng vừa sáng tỏ.

+ Vì Út yêu nước muốn hoạt động, muốn làm được thâït nhiều việc cho Cách mạng.

GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng – kể lại cộng việc đầu tiên của bà Nguyễn Thị Định

làm cho Cách mạng Bài văn cho thấy lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm, muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.

Ngày soạn

23/03/2012

Trang 2

HS tìm nội dung bài, phát biểu- lớp nhận xét, bổ sung.

- GV ghi nôïi dung lên bảng.

c) Đọc diễn cảm:

- 3 em đọc bài nối tiếp (Đoạn1: từ đầu giấy gì; Đoạn 2: Tiếp sáng tỏ; Đoạn 3: còn lại)

- Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng.

- GV treo đoạn văn đọc đọc cảm ( đoạn cuối) – GV hướng dẫn đọc diễn cảm.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

C Củng cố: HS nêu lại nội dung.

D Dặn dò: Về nhà đọc bài, xem trước bài Bầm ơi.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Toán

PHÉP TRỪ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số TP, phân số,

tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, giải bài toán có lời văn.

- Thực hành làm tốt các bài tập.

- HS học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ cho HS làm bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu tên gọi và các tính chất của phép cộng.

- HS làm lại BT 1SGK, tiết 150.

B Dạy bài mới:

1 Ôn tập về lí thuyết:

a) Tên gọi

- GV ghi phép trừ: a - b = c

- HS nêu tên gọi các thành phần: số bị trừ - số trừ = hiệu

b) Tích chất:

+ Hỏi: phép trừ có những tính chất gì? (số bị trừ bằng số trừ, số trừ bằng 0)

- HS nêu các tính chất như SGK.

2 Luyện tập:

Bài 1:

HS đọc yêu cầu bài, GV ghi phép tính,

HS nêu cách tính và cách thử lại một em

lên bảng làm bài, lớp là bài vào bảng

con.

a) Mẫu như SGK.

4766 ; 22298 b) Mẫu như SGK.

; ;

26 15

5 12

4 7

c) Mẫu như SGK.

Lop1.net

Trang 3

1,688 ; 0,565

Bài 2: GV ghi phép tính lên bảng

- HS nêu thành phần chưa biết trong phép tính là gì.

- Gọi một số em nêu cách tìm thừa số chưa biết và tìm số bị trừ chưa biết.

- Lớp làm bài vào bảng con, hai em lên bảng làm bài.

a) x + 5, 84 = 9,16

x = 9,16 - 5,84

x = 3,32

b) x – 0,35 = 2,55

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9

Bài 3: HS đọc bài nêu cách giải, HS làm bài vào vở, một em làm bài trên bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài giải:

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 - 385,5 = 155,3(ha) Diện tích đất trồng luau và đất trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 155,3 Đáp số: 155,3 ha

C Củng cố: HS nêu lại tên gọi và tính chất của phép trừ

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: MỸ THUẬT

Giáo viên chuyên giảng dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: HÁT NHẠC

Giáo viên chuyên giảng dạy.

Thứ 3 ngày 27 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải

bài toán.

- Làm tốt các bài tập.

- HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS làm lại bài tập 1tiết 151.

B Dạy bài mới: - Tổ chức, hướng dẫn cho HS làm bài tập và chữa bài.

Bài 1: HS làm bài vào vở, mỗi phép tính cho một em làm vào giấy khổ lớn.

+ =

2

3

3 5

19

594,72 + 406,38 – 329,47

Ngày soạn

23/03/2012

Trang 4

- + =

2

12

2 7

1 12

45 84

- - =

12

17

5 17

4 17

3 17

= 1001,1 - 329,47 = 133057

Bài 2: HS làm bài vào vở, 4 em làm bài vào giấy khổ lớn và chữa bài.

a) + 7 + +

11

3 4

4 11

1 4

= ( + ) + (7 + )

11

4 11

3 4

1 4

= 1 + 1

= 2

c) 69,78 + 35,97 + 30,22

= 69,78 + 30,22 + 35,97

= 100 + 35,97

= 135,97

b) 72 - -

99

28 99

14 99

= 72 - ( + )

99

28 99

14 99

= 72 -

99

42 99

= 30 =

99

10 33

d) 83,45 – 30, 98 - 42,47

= 83,45 – (30, 98 + 42,47)

= 83,45 – 73,45

= 10

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập, nêu cách tính và tự làm bài vào vở, một em làm bài trên

bảng phụ.

- Gắn bảng phụ chữa bài.

Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là:

+ =

3 5

1 4

17 20

a) Tỉ số phần trăm tiền long gia đình đó để dành là:

- = (số tiền lương)

20 20

17 20

3 20

3 20

15 100

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:

4 000 000 :100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% ; b) 600 000 đồng

C Củng cố: HS cách vận dụng một số tính chất của phép cộng và phép trừ để thực hiện tính nhanh.

D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Lịch sử

TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được lịch sử của địa phương.

Lop1.net

Trang 5

- Nhớ kĩ các sự kiện lịch sử của địa phương qua các thời kì chống giặc ngoại xâm và xây dựng tỉnh nhà.

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng và tự hào về lịch sử địa phương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tư liệu liên quan đến lịch sử địa phương.

- Sưu tầm những tranh ảnh liên quan đến lịch sử địa phương.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

H: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào thời gian nào? Trong thời gian bao lâu?.

H:Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu :Tìm hiểu về lịch sử quá trình chống mĩ của quân và dân Đăk Lăk.

Cách tiến hành:

- Các nhóm trao đổi với nhau những gì mình biết về quá trình chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân các dân tộc Đăk Lăk (qua tranh và qua hiểu biết).

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV kết luận: Trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, Đăk lắk là một trong những địa bàn chủ yếu của địch đóng quân, xây dựng khu quân sự vững chắc để làm bàn đạp tấn công về đồng bằng Trong hai cuộc kháng chiến đó quân và dân các dân tộc Tây Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng đã kiên cường anh dũng chến đấu cùng với cả nước để giải phóng cho tỉnh nhà vào ngày 10/3/1975.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Các nhóm trao đổi với nhau những gì mình biết về quá xây dựng đất nước của các dân tộc Đăk Lăk từ sau ngày giải phóng (qua tranh và qua hiểu biết).

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

GV kết luận: Tây Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng là nơi đất rộng người thưa, chủ yếu là người đồng bào dân tộc tại chỗ Để cân bằng mật độ dân cư và có đất trồng trọt phát triển kinh tế đất nước Từ sau những năm 1975 nhà nước ta đã kêu gọi nhân dân ta từ ĐB lên xây dựng vùng kinh tế mới ở ĐL Hiện nay Đl đã phát triển mạnh về kinh tế (cây công nghiiệp), cơ sở hạ tầng được xây dựng khang trangcụ thể như ở địa phương

C Củng cố,dặn dò: Về nhà tìm hiểu thêm về lịch sử địa phương

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Luyện từ và câu

Trang 6

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ ham chất đáng quý của người phụ

nữ V N, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ V Nam.

- Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó.

- HS có ý thái độ đúng đắn về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, không coi

thường phụ nữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: GV chép sẵn BT1 vào bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:- HS tìm 3 ví dụ nói về tác dụng của dấu phẩy.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hướng dẫn HS làm bài tập.

- HS làm bài vào vở bài tập, một em làm bài vào phụ đã ghi sẵn BT.

- Gắn bài bảng phụ chữa bài.

Anh hùng Biết gánh vác, lo toan mọi việc

Bất khuất Có tài năng, khí phách và làm nên những việc phi

thường Trung hậu Không chịu khuất phục trước kẻ thù

Đảm đang Chân thành và tốt bụng với mọi người.

a) Những từ ngữ chỉ phâmư chất khác của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần cù nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn.

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và phát biểu ý kiến GV nhận xét và chốt ý

+ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (mẹ

bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất

cho con)

+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ

tướng giỏi (khi cảnh nhà khó khăn phải

trông cậy vào người vợ hiền Đất nước

có loạn phải nhờ có tướng giỏi.

+ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất

nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt

giặc).

+ Lòng thong con, đức hi sinh của người mẹ.

+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.

+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.

- HS thi học thuộc lòng những câu tục ngữ trên.

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu BT.

- Mỗi HS đặt một câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2.

- HS nối tiếp đọc câu, lớp nhận xét câu.

Lop1.net

Trang 7

C Củng cố : Qua bài học, em thấy vai trò của người phụ nữ như thế nào trong cuộc sống gia đình và xã hội.

D Dặn dò: Về nhà học bài, luôn có ý thức rèn luyện những phẩm chất tốt đã học.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: Khoa học

ÔN TẬP: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Sau bài học, học sinh biết:

- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của động vật và thực vật thông qua một

số đại diện.

- Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, mọt số loài động vật đẻ con.

- HS có ý thức yêu quývà bảo vệ động vật.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình trang 124, 125 và 216, SGK.

- 4 số thẻ ghi từ : sinh sản, nhị, nhuỵ , sinh dục (BT1) và 5 thẻ ghi (trứng, thụ

tinh, tinh trùng, cơ thể mới, đực và cái) (BT4)

- Bảng phụ ghi nội dung BT1 và BT 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:- Nêu sự khác nhau và giống nhau về quá trình sinh sản, nuôi

và dạy con của hổ và hươu.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi bảng.

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Hoạt động 1: Bài 1,2 : Làm việc các nhân và cả lớp.

GV gắn bài tập lên bảng – HS đọc yêu cầu BT.

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vỡ BT- một em làm bài trên bảng lớp.

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng.

- Gọi HS đọc lại kết quả BT.

Bài 1: Hoa là cơ quan sinh sản (1)của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh

dục(2) đực gọi là nhị (3) Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ (4)

Bài 2: 1 – nhuỵ; 2 nhị

Hoạt động 2: Bài 3 Hoạt động nhóm đôi.

Hai em ngồi cạnh nhau xác định và nói cho nhau nghe cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Gọi đại diện một vài em nêu trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung.

+ Cây hoa hồng và hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

+ Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió.

HS nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

Hoạt động 3: bài 4

Mục tiêu: Củng cố về sự sinh sản của động vật và động vật đẻ trứng, ĐV đẻ con Kết quả bài 4:

- Đa số loài vật chia thành hai giống đực và cái Con đực có cơ quan sinh sản tạo ra tinh trùng , Con cái có cơ quan sinh sản tạo ra trứng.

Trang 8

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia làm nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mạng những đặc tính

của bố và mẹ.

Bài 5: Thực hiện như bài 2:

- Động vật đẻ con : sư tử, hươu cao cổ

- Động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng.

C Củng cố: HS nhắc lại kết quả BT.

D Dặn dò: Về nhà học bài

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 5: THỂ DỤC

TIẾT 61: M¤N THỂ THAO TỰ CHỌN I.Mục tiêu:

- Kiểm tra tõng cầu bằng mu bàn chõn Yêu cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác và nâng cao thành tích.

- Học trũ chơi : “Nhảy ơ tiếp sức”- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách

cĩ chủ động, nâng cao dần thành tích.

- HS cĩ ý thức rèn luyện thể dục thể thao.

II.Địa điểm –phương tiện

- Sõn bĩi làm vệ sinh sạch sẽ, an tồn Cũi, búng, cầu và kẻ sõn chuẩn bị chơi.

III.Các hoạt động dạy học.

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến yờu cầu giờ

học

- Khởi động các khớp

- Đi theo vịng hít thở sâu.

- Ơn bài thể dục

2 Phần cơ bản.

a ) Kiểm tra đá cầu

- Ơn tâng cầu bằng mu bàn chân.

- Kiểm tra tâng cầu bàng mu bàn

chân

b) Học trũ chơi: “Trao tín gậy”

Cách chơi, luật chơi sgv

- Thi đua giữa các tổ.

3 Phần kết thỳc:

- Đi thường theo vịng và hát.

- Làm động tác hồi tĩnh

6 - 10’

1- 2’

1- 2’

1 – 2 ‘

1lần

2 x 8 nhịp

18 - 22’

14 - 16’

2 - 3 ’

10 – 12’

5 - 6’

2 - 3 ’

4 - 6’

* * * * * * * * x

* * * * * * * *

- Cán sự điều khiển lớp theo đội hình vịng trịn.

- Cán sự điều khiển lớp tập

- Cán sự hơ nhịp lớp tập 2 hàng ngang- gv quan sát sửa sai.

- HS tự tâng cầu theo đội hình vịng trịn - Gv quan sát chỉnh sửa.

- Mỗi đợt kiểm tra 4 em , cử 4hs ra đếm số lần bạn tâng cầu.

- HS thực hiện khi cĩ lệnh của GV

- Lớp và GV quan sát, đánh giá.

- GV nêu tên trị chơi và cách chơi, luật chơi.

- Cho hs chơi thử 1 lần và chơi chính thức, gv quan sát hướng dẫn

- Các tổ thi đua chơi với nhau.

- HS thực hiện.

* * * * * * * * x

Lop1.net

Trang 9

- GV hệ thống bài học.

- Nhận xột – dặn dị

* * * * * * * *

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ 4 ngày 28tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

BẦM ƠI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Đọc đúng các tiếng khó: mấy đon, ruột gan, áo tứ thân, ngàn khe, tiền tuyến,

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon, khe, heo heo,

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng của

người chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài, trang 130

- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc nối tiếp bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời câu hỏi trong nội dung bài đọc.

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh để giới thiệu bài.

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- HS khá đọc bài.

- HS đọc nối tiếp bài theo (theo 4 khổ thơ SGK) kết hợp sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ cho HS.

- HS đọc nối tiếp bài và đọc chú giải SGK.

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu bài nhấn giọng ở các từ ngữ gơi tả, gợi cảm

b) Tìm hiểu bài:

Một HS đọc câu hỏi cuối bài.

HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm tổ để trả lời câu hỏi cuối bài.

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời và chốt lại ý đúng.

HS tìm nội dung bài, phát biểu, GV chốt ý đúng.

Câu1: HS đọc lại câu hỏi SGK + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh

chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà, anh nhớ tới hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run

vì rét.

GV: Mùa đông mưa phùn, gió bấc - thời đểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thong mẹ phải lội ruộng bùn lúc trời mưa.

Câu 2: HS đọc lại câu hỏi

SGK (GV gợi ý để HS tìm ra + Tình cảm của mẹ đối với con: Mạ non Bầm .thương con mấy lần

Ngày soạn

23/032012

Trang 10

hình ảnh so sánh) + Tình cảm của con với mẹ:

Mưa phùn ướt thương bầm bay nhiêu

GV: Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ thong

con, con thương mẹ.

Câu 3: HS đọc lại câu hỏi

SGK + Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh: Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

GV: Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc

con đang làm không thể so sánh được với sự vất vả, khó nhọc của mẹ nới quê nhà Câu 4: HS đọc lại câu hỏi

SGK.

+ Qua lời tâm tình của anh

chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?

+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương, chịu khó hiền hậu,nay tình thương con.

+ Anh là người hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ/ hay anh là người con thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước .

HS tìm nội dung của bài phát biểu, lớp nhận xét – GV chốt lại ý đúng ghi bảng

ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà.

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

* Đọc diễn cảm:

HS đọc bài nối tiếp

Lớp nhận xét tìm giọng đọc đúng.

GV treo khổ thơ đọc đọc cảm, GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

HS thi đọc diễn cảm.

GV nhận xét và cho điểm HS.

* Đọc thuộc lòng:

- HS luyện đọc thuộc lòng.

- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.

C Củng cố: HS nêu lại nội dung.

D Dặn dò: Về nhà học thuộc bài.

E Nhận xét giờ học: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Toán

PHÉP NHÂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.

Giải các bài toán có liên quan đến tinh nhân.

HS có ý thức học tốt môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ cho HS làm bài và bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Lop1.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w